ASUS ROG 2023 có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với định hướng phá vỡ mọi giới hạn, ASUS vừa trình làng hệ sinh thái toàn diện dành cho Game thủ, bao gồm laptop gaming mạnh mẽ nhất, những linh kiện mới nhất, màn hình đẹp nhất, công nghệ tản nhiệt hiện đại nhất, và cả balo công nghệ dành riêng cho Game thủ.

Trong đó, tâm điểm của sự kiện ra mắt dải sản phẩm dành cho game thủ năm 2023 của ASUS phải kể đến dòng laptop ROG với CPU và GPU mới nhất từ AMD, Intel®, và NVIDIA®, cùng hàng loạt cải tiến đắt giá từ thiết kế đến công nghệ tản nhiệt thông minh Intelligent Cooling.

asus rog 2023 co gi

ASUS ROG tiếp tục là thương hiệu laptop gaming số 1 tại thị trường Việt Nam với 38% thị phần (tính đến tháng 03/2023 theo số liệu từ NVIDIA)

Trung tâm của dải sản phẩm phải kể đến ROG Strix G16/G18, dòng laptop gaming dành cho game thủ eSports. Đây cũng là bộ đôi Laptop Gaming mạnh nhất với CPU lên đến Intel® Core™ i9-13980HX, GPU lên đến NVIDIA® GeForce RTX™ 4070. Bên cạnh đó là:

asus rog 2023 co giBàn phím của ROG Strix G16 được làm trong suốt tạo sự cá tính và khác biệt

asus rog 2023 co gi

Màn hình tỷ lệ 16:10 thời thượng, cho không gian chơi game, học tập và giải trí rộng rãi, cùng hệ thống tản nhiệt mới với 3 quạt và khe thoát nhiệt bao quanh thân máy, tối ưu nhiệt độ và hiệu năng trong quá trình trải nghiệm lâu dài. Viền màn hình siêu mỏng cùng tỷ lệ 16:10 giúp ROG Strix G16 và G18 có không gian hiển thị vô cùng rộng rãi

asus rog 2023 co giSản phẩm tiếp theo là ROG Strix SCAR 17, với CPU AMD Ryzen™ 9 7945HX mạnh mẽ, cùng GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4080, cho hiệu năng xử lý cực mạnh dù bạn chơi game AAA hay làm các tác vụ đồ hoạ nặng.

asus rog 2023 co giROG Zephyrus M16 thừa hưởng thiết kế thời trang và cấu hình mạnh mẽ đủ sức xử lý mọi tác vụ nặng nề nhất, từ chơi game, làm việc đến sáng tạo nội dung ở mọi nơi. Màn hình LED Anime Matrix ở mặt A là điểm nhấn lớn về thiết kế khi nhắc đến ROG Zephyrus M16 2023

Không chỉ được thiết kế với khả năng tái thiết tôn chi mỏng nhẹ và mạnh mẽ, ROG Zephyrus M16 còn sở hữu hệ thống tản nhiệt vượt trội hơn nhờ hệ thống khe thoát nhiệt bao quanh than máy và công nghệ tản nhiệt 3 quạt. Nhờ vậy ROG Zephyrus M16 có khả năng tăng nguồn điện vào cao hơn đến 25W so với thế hệ cũ, cho phép đẩy hiệu năng lên mức cao nhất, với CPU Intel® Core™ i9 13900H và GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4070 GPU kèm công nghệ MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus.

ROG Zephyrus M16 cũng là dòng laptop 16inch đầu tiên được trang bị màn hình LED AniMe Matrix™ độc đáo của ROG, cho phép các game thủ thoả sức sáng tạo và thể hiện cá tính của mình ở bất cứ nơi đâu.

asus rog 2023 co gi

ROG Zephyrus M16 sử dụng Intel Core i9 13900H và NVIDIA GeForce RTX 4070 cho hiệu năng tốt cả khi chơi Game lẫn làm việc đồ hoạ

Về mặt hiển thị, màn hình 16inch, độ phân giải 2K đạt chuẩn ROG Nebula HDR sử dụng tấm nền Mini-LED cao cấp. Với 1024 vùng tối cục bộ, gấp đôi so với tấm nền năm ngoái, màn hình của ROG Zephyrus M16 sẽ cho màu đen sâu hơn, độ tương phản và dải tương phản động HDR chuẩn điện ảnh, cùng độ sáng lên đến 1100 nits. Với tần số quét 240Hz và chuẩn màu 100% DCI-P3, các game thủ có thể thoả sức đắm chìm trong không gian ảo với độ chân thực cao nhất. Tấm nền Mini LED với độ sáng lên đến 1.100 nits giúp người dùng dễ dàng sử dụng ROG Zephyrus M16 ở ngoài trời

asus rog 2023 co gi

Là thành viên mới nhất của gia đình ROG Flow, ROG Flow X16 sở hữu cấu hình hoàn toàn mới với CPU Intel® Core i9™ 13900H và GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4060 kèm công nghệ MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus. Sản phẩm sử dụng tấm nền Mini LED đạt chuẩn ROG Nebula HDR, với độ sáng lên đến 1100 nits cùng tần số quét 240Hz, cho trải nghiệm HDR đỉnh cao trên thiết bị di động. Bên cạnh kính cường lực Corning® Gorilla® Glass DXC, với độ cứng cao hơn đến 40%, giảm tối đa khả năng bị trầy xước, đồng thời giảm độ phản chiếu trên bề mặt, ROG Flow X16 còn giúp người dùng dễ dàng sử dụng hơn khi ở ngoài trời hoặc môi trường nhiều ánh sáng.

Bên cạnh đó, ROG Flow X16 cũng tương thích hoàn hảo với phụ kiện ROG XG Mobile 2023 để tạo nên một bộ đôi hoàn toàn, cùng bạn đi khắp mọi nơi.

asus rog 2023 co gi

Mặt lưng cũng được tái thiết kế với điểm nhấn là logo TUF dập nổi

TUF Gaming F15/A15 là đại diện mới của dòng laptop phổ thông với CPU lên đến Intel® Core™ i9-13900H dành cho TUF Gaming F15 và CPU lên đến AMD Ryzen™ 9 7940HS dành cho TUF Gaming A15, cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce RTX™ 4070, đi kèm hai công nghệ tiên tiến là MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus, cho hiệu năng tối đa và thời lương pin dài nhất từ trước tới nay.

Màn hình của TUF Gaming F15/A15 được nâng cấp toàn diện với độ phủ màu 100% sRGB, góp phần hình thành tiêu chuẩn mới cho Laptop Gaming phổ thông trong năm 2023. Với tần số quét 144Hz, TUF Gaming F15/A15 không chỉ phù hợp cho nhu cầu chơi Game và giải trí, mà còn xử lý tốt các tác vụ đồ hoạ, thiết kế.

Nói đến laptop ROG không thể không nói đến hệ thốngtản nhiệt. Với hệ thống quạt Arc Flow™ 84 cánh với độ mỏng lên đến 0.1mm, giúp TUF Gaming F15/A15 có thể giảm nhiễu động không khí, tăng đến 13% luồng gió mát, cho hiệu quả tản nhiệt tối ưu.

asus rog 2023 co gi

Sản phẩm cuối cùng không kém phần quan trọng, nằm trong hệ sinh thái ROG năm nay đó chính alf ROG Archer Bag Series, chiếc balo công nghệ dành riêng cho game thủ.

Điểm đặc biệt của chiếc balo này đó chính là công nghệ ROG Archer, cùng thiết kế gọn nhẹ để cùng bạn di chuyển khắp mọi nơi.

Theo đó, balo công nghệ và túi xách ROG Archer không chỉ gọn nhẹ mà còn thời trang và không kém phần cá tính.

Nếu như Archer Messenger 14 là phiên bản nhỏ gọn nhất với mục tiêu giúp các Game thủ mang theo những thiết bị điện tử thiết yếu, ngăn dành riêng cho ROG Phone, pin sạc dự phòng cùng các nhu yếu phẩm khác, cùng một khoang chứa rộng rãi cho laptop Gaming lên đến 14 inch. Thì ROG Archer Backpack 17 với khả năng tuỳ biến ngăn chứa đa dạng phù hợp với các game thủ năng động, cần mang theo nhiều trang thiết bị và phụ kiện hơn cho cả ngày dài. Cơ chế chia ngăn module độc đáo giúp người dùng dễ dàng tuỳ chỉnh để phù hợp với các thiết bị chơi game, máy ảnh, drone hoặc công cụ sáng tạo nội dung của mình, bao gồm cả dây đeo Tripod chuyên dụng.

ROG Archer Backpack 17 được tích hợp các lớp đệm êm ái cho hành trình dài ngày, đủ sức thay thế những vali du lịch truyền thống, với ngăn chuyên dụng chống thấm nước ở mặt dưới cùng ngăn cách nhiệt ở mặt trên.

Đáng chú ý, tất cả ba lô ROG Archer đều sử dụng vật liệu nhẹ, bền và không thấm nước như vải CORDURA 610D, Polyester 900D, khoá kéo YKK chất lượng cao, đệm lưng EVA… để đảm bảo độ bền dài lâu, đồng thời mang đậm cá tính ROG qua từng đường nét thiết kế.

asus rog 2023 co gi

Các dòng laptop gaming ROG đã chính thức được bán ra trên toàn quốc, riêng balo công nghệ ROG Archer sẽ mở Pre-Order từ 20/04 trên ASUS Store Việt Nam với giá khởi điểm 1,790,000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Lenovo ra mắt loạt laptop IdeaPad Slim mới

Lenovo ra mắt loạt laptop IdeaPad Slim mới

Văn phòng
Đây là dòng sản phẩm được thiết kế cho nhu cầu ngày càng đa dạng của học sinh - sinh viên, các bạn trẻ mới đi làm, nhà sáng tạo nội dung và người dùng phổ thông.
Tối ưu cho kỷ nguyên AI, Lenovo ra mắt dải desktop IdeaCentre mới

Tối ưu cho kỷ nguyên AI, Lenovo ra mắt dải desktop IdeaCentre mới

Điện tử tiêu dùng
Bộ sản phẩm mang đến lựa chọn phong phú cho người dùng doanh nghiệp, gia đình, học sinh, sinh viên và nhà sáng tạo nội dung, tích hợp sức mạnh của bộ vi xử lý Intel® thế hệ mới cùng các tính năng AI thông minh, thiết kế hiện đại và hiệu năng ổn định.
Lenovo ra mắt bộ đôi Idea Tab Matte Edition AI mới

Lenovo ra mắt bộ đôi Idea Tab Matte Edition AI mới

Văn phòng
Bộ đôi Lenovo Idea Tab Plus Matte Edition và Lenovo Idea Tab Pro Gen 2 Matte Edition đều sở hữu màn hình matte chống chói cao cấp, mang đến khả năng hiển thị rõ ràng và giảm mỏi mắt trong môi trường có ánh sáng mạnh, cùng với các tính năng thông minh tích hợp AI, thiết kế mỏng nhẹ, giúp người dùng học tập, làm việc, sáng tạo và kết nối hiệu quả ở mọi nơi.
Epson ra mắt loạt máy in EcoTank thế hệ mới

Epson ra mắt loạt máy in EcoTank thế hệ mới

Văn phòng
Đây là dòng máy in có thiết kế nhỏ gọn hơn, tốc độ in nhanh hơn cùng nhiều tính năng kết nối thông minh, mang đến giải pháp in ấn linh hoạt cho gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
Biwin M560 PCIe 5.0 SSD, giải pháp lưu trữ thế hệ mới

Biwin M560 PCIe 5.0 SSD, giải pháp lưu trữ thế hệ mới

Computing
Theo đó, Biwin M560 PCIe 5.0 SSD được thiết kế cho thế hệ mới của hệ thống chơi game, ứng dụng hỗ trợ AI và nền tảng làm việc di động, M560 tiếp tục thể hiện định hướng của Biwin trong việc mang lại tốc độ cùng trải nghiệm hiệu năng cao thực tiễn thông qua kỹ thuật thiết kế được tối ưu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
29°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
22°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
18°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 ▲1400K 142,000 ▲1400K
Cập nhật: 05/11/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 13,950 ▲10K 14,250 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,850 ▲170K 14,250 ▲170K
Trang sức 99.9 13,530 ▲170K 14,130 ▲170K
Trang sức 99.99 13,540 ▲170K 14,140 ▲170K
Vàng 99.9 12,850 ▲200K
Vàng 99.99 13,000 ▲200K
Cập nhật: 05/11/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,395 ▲1K 14,252 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,395 ▲1K 14,253 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 138 ▼1227K 142 ▼1263K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 138 ▼1227K 1,421 ▲15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 136 ▼1209K 141 ▼1254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,604 ▲1485K 139,604 ▲1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,111 ▲1126K 105,911 ▲1126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,624 ▼76595K 9,604 ▼85415K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,369 ▲915K 86,169 ▲915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,561 ▲874K 82,361 ▲874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,153 ▲626K 58,953 ▲626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,395 ▲1K 1,425 ▲1K
Cập nhật: 05/11/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17459 17731 18313
CAD 17856 18130 18746
CHF 30821 31198 31841
CNY 0 3804 3900
EUR 28222 28438 29518
GBP 33770 34159 35093
HKD 0 3140 3342
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14161 14752
SGD 19557 19838 20407
THB 683 746 799
USD (1,2) 25397 0 0
USD (5,10,20) 25434 0 0
USD (50,100) 25462 25475 25842
Cập nhật: 05/11/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,470 25,470 25,850
USD(1-2-5) 24,452 - -
USD(10-20) 24,452 - -
EUR 28,288 28,311 29,658
JPY 157.79 158.07 167.64
GBP 33,966 34,058 35,238
AUD 17,668 17,732 18,408
CAD 18,047 18,105 18,775
CHF 31,054 31,151 32,079
SGD 19,686 19,747 20,524
CNY - 3,772 3,918
HKD 3,204 3,214 3,350
KRW 17.64 18.4 20.03
THB 732.18 741.22 793.32
NZD 14,153 14,284 14,710
SEK - 2,586 2,678
DKK - 3,794 3,929
NOK - 2,715 2,813
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,924.32 - 6,684.93
TWD 703.53 - 852.49
SAR - 6,718.12 7,078.39
KWD - 81,100 86,314
AED - 6,733 7,256
Cập nhật: 05/11/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,480 25,510 25,890
EUR 28,309 28,451 29,679
GBP 34,006 34,177 35,214
HKD 3,202 3,221 3,339
CHF 30,948 31,104 32,052
JPY 157.75 159.34 167.32
AUD 17,649 17,773 18,369
SGD 19,663 19,842 20,439
THB 736 751 788
CAD 18,019 18,146 18,744
NZD 14,227 14,780
KRW 18.54 20.51
Cập nhật: 05/11/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25470 25470 25840
AUD 17643 17743 18668
CAD 18038 18138 19151
CHF 31041 31071 32653
CNY 3784.8 3809.8 3945.3
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28381 28411 30137
GBP 34049 34099 35855
HKD 0 3300 0
JPY 158.62 159.12 169.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14263 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19712 19842 20563
THB 0 711.7 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 05/11/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,390 25,510 25,850
USD20 25,360 25,510 25,850
USD1 25,340 25,510 25,850
AUD 17,602 17,752 18,917
EUR 28,276 28,376 30,032
CAD 18,009 18,109 19,415
SGD 19,824 19,974 20,528
JPY 159.66 161.16 166.69
GBP 34,050 34,200 35,530
XAU 14,088,000 0 14,392,000
CNY 0 3,770 0
THB 0 748 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/11/2026 16:00