ASUS ROG 2023 có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với định hướng phá vỡ mọi giới hạn, ASUS vừa trình làng hệ sinh thái toàn diện dành cho Game thủ, bao gồm laptop gaming mạnh mẽ nhất, những linh kiện mới nhất, màn hình đẹp nhất, công nghệ tản nhiệt hiện đại nhất, và cả balo công nghệ dành riêng cho Game thủ.

Trong đó, tâm điểm của sự kiện ra mắt dải sản phẩm dành cho game thủ năm 2023 của ASUS phải kể đến dòng laptop ROG với CPU và GPU mới nhất từ AMD, Intel®, và NVIDIA®, cùng hàng loạt cải tiến đắt giá từ thiết kế đến công nghệ tản nhiệt thông minh Intelligent Cooling.

asus rog 2023 co gi

ASUS ROG tiếp tục là thương hiệu laptop gaming số 1 tại thị trường Việt Nam với 38% thị phần (tính đến tháng 03/2023 theo số liệu từ NVIDIA)

Trung tâm của dải sản phẩm phải kể đến ROG Strix G16/G18, dòng laptop gaming dành cho game thủ eSports. Đây cũng là bộ đôi Laptop Gaming mạnh nhất với CPU lên đến Intel® Core™ i9-13980HX, GPU lên đến NVIDIA® GeForce RTX™ 4070. Bên cạnh đó là:

asus rog 2023 co giBàn phím của ROG Strix G16 được làm trong suốt tạo sự cá tính và khác biệt

asus rog 2023 co gi

Màn hình tỷ lệ 16:10 thời thượng, cho không gian chơi game, học tập và giải trí rộng rãi, cùng hệ thống tản nhiệt mới với 3 quạt và khe thoát nhiệt bao quanh thân máy, tối ưu nhiệt độ và hiệu năng trong quá trình trải nghiệm lâu dài. Viền màn hình siêu mỏng cùng tỷ lệ 16:10 giúp ROG Strix G16 và G18 có không gian hiển thị vô cùng rộng rãi

asus rog 2023 co giSản phẩm tiếp theo là ROG Strix SCAR 17, với CPU AMD Ryzen™ 9 7945HX mạnh mẽ, cùng GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4080, cho hiệu năng xử lý cực mạnh dù bạn chơi game AAA hay làm các tác vụ đồ hoạ nặng.

asus rog 2023 co giROG Zephyrus M16 thừa hưởng thiết kế thời trang và cấu hình mạnh mẽ đủ sức xử lý mọi tác vụ nặng nề nhất, từ chơi game, làm việc đến sáng tạo nội dung ở mọi nơi. Màn hình LED Anime Matrix ở mặt A là điểm nhấn lớn về thiết kế khi nhắc đến ROG Zephyrus M16 2023

Không chỉ được thiết kế với khả năng tái thiết tôn chi mỏng nhẹ và mạnh mẽ, ROG Zephyrus M16 còn sở hữu hệ thống tản nhiệt vượt trội hơn nhờ hệ thống khe thoát nhiệt bao quanh than máy và công nghệ tản nhiệt 3 quạt. Nhờ vậy ROG Zephyrus M16 có khả năng tăng nguồn điện vào cao hơn đến 25W so với thế hệ cũ, cho phép đẩy hiệu năng lên mức cao nhất, với CPU Intel® Core™ i9 13900H và GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4070 GPU kèm công nghệ MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus.

ROG Zephyrus M16 cũng là dòng laptop 16inch đầu tiên được trang bị màn hình LED AniMe Matrix™ độc đáo của ROG, cho phép các game thủ thoả sức sáng tạo và thể hiện cá tính của mình ở bất cứ nơi đâu.

asus rog 2023 co gi

ROG Zephyrus M16 sử dụng Intel Core i9 13900H và NVIDIA GeForce RTX 4070 cho hiệu năng tốt cả khi chơi Game lẫn làm việc đồ hoạ

Về mặt hiển thị, màn hình 16inch, độ phân giải 2K đạt chuẩn ROG Nebula HDR sử dụng tấm nền Mini-LED cao cấp. Với 1024 vùng tối cục bộ, gấp đôi so với tấm nền năm ngoái, màn hình của ROG Zephyrus M16 sẽ cho màu đen sâu hơn, độ tương phản và dải tương phản động HDR chuẩn điện ảnh, cùng độ sáng lên đến 1100 nits. Với tần số quét 240Hz và chuẩn màu 100% DCI-P3, các game thủ có thể thoả sức đắm chìm trong không gian ảo với độ chân thực cao nhất. Tấm nền Mini LED với độ sáng lên đến 1.100 nits giúp người dùng dễ dàng sử dụng ROG Zephyrus M16 ở ngoài trời

asus rog 2023 co gi

Là thành viên mới nhất của gia đình ROG Flow, ROG Flow X16 sở hữu cấu hình hoàn toàn mới với CPU Intel® Core i9™ 13900H và GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4060 kèm công nghệ MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus. Sản phẩm sử dụng tấm nền Mini LED đạt chuẩn ROG Nebula HDR, với độ sáng lên đến 1100 nits cùng tần số quét 240Hz, cho trải nghiệm HDR đỉnh cao trên thiết bị di động. Bên cạnh kính cường lực Corning® Gorilla® Glass DXC, với độ cứng cao hơn đến 40%, giảm tối đa khả năng bị trầy xước, đồng thời giảm độ phản chiếu trên bề mặt, ROG Flow X16 còn giúp người dùng dễ dàng sử dụng hơn khi ở ngoài trời hoặc môi trường nhiều ánh sáng.

Bên cạnh đó, ROG Flow X16 cũng tương thích hoàn hảo với phụ kiện ROG XG Mobile 2023 để tạo nên một bộ đôi hoàn toàn, cùng bạn đi khắp mọi nơi.

asus rog 2023 co gi

Mặt lưng cũng được tái thiết kế với điểm nhấn là logo TUF dập nổi

TUF Gaming F15/A15 là đại diện mới của dòng laptop phổ thông với CPU lên đến Intel® Core™ i9-13900H dành cho TUF Gaming F15 và CPU lên đến AMD Ryzen™ 9 7940HS dành cho TUF Gaming A15, cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce RTX™ 4070, đi kèm hai công nghệ tiên tiến là MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus, cho hiệu năng tối đa và thời lương pin dài nhất từ trước tới nay.

Màn hình của TUF Gaming F15/A15 được nâng cấp toàn diện với độ phủ màu 100% sRGB, góp phần hình thành tiêu chuẩn mới cho Laptop Gaming phổ thông trong năm 2023. Với tần số quét 144Hz, TUF Gaming F15/A15 không chỉ phù hợp cho nhu cầu chơi Game và giải trí, mà còn xử lý tốt các tác vụ đồ hoạ, thiết kế.

Nói đến laptop ROG không thể không nói đến hệ thốngtản nhiệt. Với hệ thống quạt Arc Flow™ 84 cánh với độ mỏng lên đến 0.1mm, giúp TUF Gaming F15/A15 có thể giảm nhiễu động không khí, tăng đến 13% luồng gió mát, cho hiệu quả tản nhiệt tối ưu.

asus rog 2023 co gi

Sản phẩm cuối cùng không kém phần quan trọng, nằm trong hệ sinh thái ROG năm nay đó chính alf ROG Archer Bag Series, chiếc balo công nghệ dành riêng cho game thủ.

Điểm đặc biệt của chiếc balo này đó chính là công nghệ ROG Archer, cùng thiết kế gọn nhẹ để cùng bạn di chuyển khắp mọi nơi.

Theo đó, balo công nghệ và túi xách ROG Archer không chỉ gọn nhẹ mà còn thời trang và không kém phần cá tính.

Nếu như Archer Messenger 14 là phiên bản nhỏ gọn nhất với mục tiêu giúp các Game thủ mang theo những thiết bị điện tử thiết yếu, ngăn dành riêng cho ROG Phone, pin sạc dự phòng cùng các nhu yếu phẩm khác, cùng một khoang chứa rộng rãi cho laptop Gaming lên đến 14 inch. Thì ROG Archer Backpack 17 với khả năng tuỳ biến ngăn chứa đa dạng phù hợp với các game thủ năng động, cần mang theo nhiều trang thiết bị và phụ kiện hơn cho cả ngày dài. Cơ chế chia ngăn module độc đáo giúp người dùng dễ dàng tuỳ chỉnh để phù hợp với các thiết bị chơi game, máy ảnh, drone hoặc công cụ sáng tạo nội dung của mình, bao gồm cả dây đeo Tripod chuyên dụng.

ROG Archer Backpack 17 được tích hợp các lớp đệm êm ái cho hành trình dài ngày, đủ sức thay thế những vali du lịch truyền thống, với ngăn chuyên dụng chống thấm nước ở mặt dưới cùng ngăn cách nhiệt ở mặt trên.

Đáng chú ý, tất cả ba lô ROG Archer đều sử dụng vật liệu nhẹ, bền và không thấm nước như vải CORDURA 610D, Polyester 900D, khoá kéo YKK chất lượng cao, đệm lưng EVA… để đảm bảo độ bền dài lâu, đồng thời mang đậm cá tính ROG qua từng đường nét thiết kế.

asus rog 2023 co gi

Các dòng laptop gaming ROG đã chính thức được bán ra trên toàn quốc, riêng balo công nghệ ROG Archer sẽ mở Pre-Order từ 20/04 trên ASUS Store Việt Nam với giá khởi điểm 1,790,000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Epson ra mắt loạt máy in EcoTank thế hệ mới

Epson ra mắt loạt máy in EcoTank thế hệ mới

Văn phòng
Đây là dòng máy in có thiết kế nhỏ gọn hơn, tốc độ in nhanh hơn cùng nhiều tính năng kết nối thông minh, mang đến giải pháp in ấn linh hoạt cho gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
Biwin M560 PCIe 5.0 SSD, giải pháp lưu trữ thế hệ mới

Biwin M560 PCIe 5.0 SSD, giải pháp lưu trữ thế hệ mới

Computing
Theo đó, Biwin M560 PCIe 5.0 SSD được thiết kế cho thế hệ mới của hệ thống chơi game, ứng dụng hỗ trợ AI và nền tảng làm việc di động, M560 tiếp tục thể hiện định hướng của Biwin trong việc mang lại tốc độ cùng trải nghiệm hiệu năng cao thực tiễn thông qua kỹ thuật thiết kế được tối ưu.
VietOffice 2026 quy tụ 130 doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi số ngành văn phòng

VietOffice 2026 quy tụ 130 doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi số ngành văn phòng

Văn phòng
Từ ngày 30/7 - 1/8/2026, tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC, TP.HCM), Triển lãm Quốc tế về Giải pháp Văn phòng thông minh, Thiết bị, Máy và Văn phòng phẩm (VietOffice 2026) sẽ chính thức diễn ra.
Tiếp tục với dải sản phẩm 2026, ASUS tung ra bộ đôi laptop đồ họa mới

Tiếp tục với dải sản phẩm 2026, ASUS tung ra bộ đôi laptop đồ họa mới

Văn phòng
Bộ đôi sẽ chính thức lên kệ với giá bán từ 76,99 triệu đồng cho dòng ProArt PX13 và từ 124,99 triệu đồng cho dòng ProArt P16.
Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Đánh giá Huawei MatePad Pro Max (2026): Siêu mỏng nhẹ, màn hình đẹp mê ly

Văn phòng
Huawei MatePad Pro Max 2026 gây ấn tượng với thân máy siêu mỏng nhẹ cùng tấm nền Màn hình OLED dẻo nhám mờ (Flexible OLED PaperMatt). Đây là chiếc máy tính bảng được thiết kế với sự cơ động tối đa cùng hiệu năng vượt trội so với các thiết bị cùng phân khúc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa vừa
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
32°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 11/10/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 11/10/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 12/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 12/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 12/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 12/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 12/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 12/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 13/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 13/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 13/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 14/10/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 14/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 14/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 14/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 14/10/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 15/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 15/10/2026 03:00
29°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 144,300
Hà Nội - PNJ 141,300 144,300
Đà Nẵng - PNJ 141,300 144,300
Miền Tây - PNJ 141,300 144,300
Tây Nguyên - PNJ 141,300 144,300
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 144,300
Cập nhật: 10/10/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
NL 99.99 13,250
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
Trang sức 99.9 13,710 14,310
Trang sức 99.99 13,720 14,320
Cập nhật: 10/10/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
Cập nhật: 10/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17535 17808 18400
CAD 17618 17891 18517
CHF 30522 30898 31550
CNY 0 3824 3921
EUR 28358 28574 29663
GBP 33439 33827 34771
HKD 0 3166 3370
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14205 14798
SGD 19661 19942 20525
THB 687 750 804
USD (1,2) 25615 0 0
USD (5,10,20) 25653 0 0
USD (50,100) 25681 25695 26070
Cập nhật: 10/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,478 28,501 29,853
JPY 158.92 159.21 168.83
GBP 33,636 33,727 34,902
AUD 17,723 17,787 18,463
CAD 17,847 17,904 18,564
CHF 30,771 30,867 31,774
SGD 19,792 19,854 20,633
CNY - 3,791 3,936
HKD 3,229 3,239 3,375
KRW 17.74 18.5 20.14
THB 735.57 744.65 797.37
NZD 14,203 14,335 14,761
SEK - 2,554 2,647
DKK - 3,820 3,955
NOK - 2,656 2,750
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,913.29 - 6,676.54
TWD 731.04 - 885.19
SAR - 6,772.25 7,134.18
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,314
Cập nhật: 10/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,660 25,690 26,070
EUR 28,453 28,596 29,820
GBP 33,629 33,798 34,828
HKD 3,227 3,243 3,360
CHF 30,600 30,754 31,700
JPY 159.18 160.30 168.28
AUD 17,715 17,804 18,401
SGD 19,848 19,948 20,542
THB 751 755 793
CAD 17,851 17,941 18,537
NZD 14,277 14,832
KRW 18.61 20.59
Cập nhật: 10/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25680 25680 26080
AUD 17705 17805 18730
CAD 17830 17930 18944
CHF 30737 30767 32345
CNY 3806.8 3831.8 3967
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28564 28594 30317
GBP 33747 33797 35555
HKD 0 3315 0
JPY 159.95 160.45 170.98
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14318 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19836 19966 20687
THB 0 716.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14180000 14180000 14480000
SBJ 12500000 12500000 14480000
Cập nhật: 10/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,520 25,690 26,020
USD20 25,500 25,690 26,020
USD1 24,348 25,690 26,910
AUD 17,693 17,843 18,973
EUR 28,312 28,462 30,160
CAD 17,724 17,874 19,204
SGD 19,850 20,050 20,633
JPY 159.89 161.89 167.68
GBP 33,573 33,773 34,894
XAU 14,178,000 0 14,482,000
CNY 0 3,714 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/10/2026 12:00