ASUS ROG 2023 có gì?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với định hướng phá vỡ mọi giới hạn, ASUS vừa trình làng hệ sinh thái toàn diện dành cho Game thủ, bao gồm laptop gaming mạnh mẽ nhất, những linh kiện mới nhất, màn hình đẹp nhất, công nghệ tản nhiệt hiện đại nhất, và cả balo công nghệ dành riêng cho Game thủ.

Trong đó, tâm điểm của sự kiện ra mắt dải sản phẩm dành cho game thủ năm 2023 của ASUS phải kể đến dòng laptop ROG với CPU và GPU mới nhất từ AMD, Intel®, và NVIDIA®, cùng hàng loạt cải tiến đắt giá từ thiết kế đến công nghệ tản nhiệt thông minh Intelligent Cooling.

asus rog 2023 co gi

ASUS ROG tiếp tục là thương hiệu laptop gaming số 1 tại thị trường Việt Nam với 38% thị phần (tính đến tháng 03/2023 theo số liệu từ NVIDIA)

Trung tâm của dải sản phẩm phải kể đến ROG Strix G16/G18, dòng laptop gaming dành cho game thủ eSports. Đây cũng là bộ đôi Laptop Gaming mạnh nhất với CPU lên đến Intel® Core™ i9-13980HX, GPU lên đến NVIDIA® GeForce RTX™ 4070. Bên cạnh đó là:

asus rog 2023 co giBàn phím của ROG Strix G16 được làm trong suốt tạo sự cá tính và khác biệt

asus rog 2023 co gi

Màn hình tỷ lệ 16:10 thời thượng, cho không gian chơi game, học tập và giải trí rộng rãi, cùng hệ thống tản nhiệt mới với 3 quạt và khe thoát nhiệt bao quanh thân máy, tối ưu nhiệt độ và hiệu năng trong quá trình trải nghiệm lâu dài. Viền màn hình siêu mỏng cùng tỷ lệ 16:10 giúp ROG Strix G16 và G18 có không gian hiển thị vô cùng rộng rãi

asus rog 2023 co giSản phẩm tiếp theo là ROG Strix SCAR 17, với CPU AMD Ryzen™ 9 7945HX mạnh mẽ, cùng GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4080, cho hiệu năng xử lý cực mạnh dù bạn chơi game AAA hay làm các tác vụ đồ hoạ nặng.

asus rog 2023 co giROG Zephyrus M16 thừa hưởng thiết kế thời trang và cấu hình mạnh mẽ đủ sức xử lý mọi tác vụ nặng nề nhất, từ chơi game, làm việc đến sáng tạo nội dung ở mọi nơi. Màn hình LED Anime Matrix ở mặt A là điểm nhấn lớn về thiết kế khi nhắc đến ROG Zephyrus M16 2023

Không chỉ được thiết kế với khả năng tái thiết tôn chi mỏng nhẹ và mạnh mẽ, ROG Zephyrus M16 còn sở hữu hệ thống tản nhiệt vượt trội hơn nhờ hệ thống khe thoát nhiệt bao quanh than máy và công nghệ tản nhiệt 3 quạt. Nhờ vậy ROG Zephyrus M16 có khả năng tăng nguồn điện vào cao hơn đến 25W so với thế hệ cũ, cho phép đẩy hiệu năng lên mức cao nhất, với CPU Intel® Core™ i9 13900H và GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4070 GPU kèm công nghệ MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus.

ROG Zephyrus M16 cũng là dòng laptop 16inch đầu tiên được trang bị màn hình LED AniMe Matrix™ độc đáo của ROG, cho phép các game thủ thoả sức sáng tạo và thể hiện cá tính của mình ở bất cứ nơi đâu.

asus rog 2023 co gi

ROG Zephyrus M16 sử dụng Intel Core i9 13900H và NVIDIA GeForce RTX 4070 cho hiệu năng tốt cả khi chơi Game lẫn làm việc đồ hoạ

Về mặt hiển thị, màn hình 16inch, độ phân giải 2K đạt chuẩn ROG Nebula HDR sử dụng tấm nền Mini-LED cao cấp. Với 1024 vùng tối cục bộ, gấp đôi so với tấm nền năm ngoái, màn hình của ROG Zephyrus M16 sẽ cho màu đen sâu hơn, độ tương phản và dải tương phản động HDR chuẩn điện ảnh, cùng độ sáng lên đến 1100 nits. Với tần số quét 240Hz và chuẩn màu 100% DCI-P3, các game thủ có thể thoả sức đắm chìm trong không gian ảo với độ chân thực cao nhất. Tấm nền Mini LED với độ sáng lên đến 1.100 nits giúp người dùng dễ dàng sử dụng ROG Zephyrus M16 ở ngoài trời

asus rog 2023 co gi

Là thành viên mới nhất của gia đình ROG Flow, ROG Flow X16 sở hữu cấu hình hoàn toàn mới với CPU Intel® Core i9™ 13900H và GPU NVIDIA® GeForce RTX™ 4060 kèm công nghệ MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus. Sản phẩm sử dụng tấm nền Mini LED đạt chuẩn ROG Nebula HDR, với độ sáng lên đến 1100 nits cùng tần số quét 240Hz, cho trải nghiệm HDR đỉnh cao trên thiết bị di động. Bên cạnh kính cường lực Corning® Gorilla® Glass DXC, với độ cứng cao hơn đến 40%, giảm tối đa khả năng bị trầy xước, đồng thời giảm độ phản chiếu trên bề mặt, ROG Flow X16 còn giúp người dùng dễ dàng sử dụng hơn khi ở ngoài trời hoặc môi trường nhiều ánh sáng.

Bên cạnh đó, ROG Flow X16 cũng tương thích hoàn hảo với phụ kiện ROG XG Mobile 2023 để tạo nên một bộ đôi hoàn toàn, cùng bạn đi khắp mọi nơi.

asus rog 2023 co gi

Mặt lưng cũng được tái thiết kế với điểm nhấn là logo TUF dập nổi

TUF Gaming F15/A15 là đại diện mới của dòng laptop phổ thông với CPU lên đến Intel® Core™ i9-13900H dành cho TUF Gaming F15 và CPU lên đến AMD Ryzen™ 9 7940HS dành cho TUF Gaming A15, cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce RTX™ 4070, đi kèm hai công nghệ tiên tiến là MUX Switch và NVIDIA Advanced Optimus, cho hiệu năng tối đa và thời lương pin dài nhất từ trước tới nay.

Màn hình của TUF Gaming F15/A15 được nâng cấp toàn diện với độ phủ màu 100% sRGB, góp phần hình thành tiêu chuẩn mới cho Laptop Gaming phổ thông trong năm 2023. Với tần số quét 144Hz, TUF Gaming F15/A15 không chỉ phù hợp cho nhu cầu chơi Game và giải trí, mà còn xử lý tốt các tác vụ đồ hoạ, thiết kế.

Nói đến laptop ROG không thể không nói đến hệ thốngtản nhiệt. Với hệ thống quạt Arc Flow™ 84 cánh với độ mỏng lên đến 0.1mm, giúp TUF Gaming F15/A15 có thể giảm nhiễu động không khí, tăng đến 13% luồng gió mát, cho hiệu quả tản nhiệt tối ưu.

asus rog 2023 co gi

Sản phẩm cuối cùng không kém phần quan trọng, nằm trong hệ sinh thái ROG năm nay đó chính alf ROG Archer Bag Series, chiếc balo công nghệ dành riêng cho game thủ.

Điểm đặc biệt của chiếc balo này đó chính là công nghệ ROG Archer, cùng thiết kế gọn nhẹ để cùng bạn di chuyển khắp mọi nơi.

Theo đó, balo công nghệ và túi xách ROG Archer không chỉ gọn nhẹ mà còn thời trang và không kém phần cá tính.

Nếu như Archer Messenger 14 là phiên bản nhỏ gọn nhất với mục tiêu giúp các Game thủ mang theo những thiết bị điện tử thiết yếu, ngăn dành riêng cho ROG Phone, pin sạc dự phòng cùng các nhu yếu phẩm khác, cùng một khoang chứa rộng rãi cho laptop Gaming lên đến 14 inch. Thì ROG Archer Backpack 17 với khả năng tuỳ biến ngăn chứa đa dạng phù hợp với các game thủ năng động, cần mang theo nhiều trang thiết bị và phụ kiện hơn cho cả ngày dài. Cơ chế chia ngăn module độc đáo giúp người dùng dễ dàng tuỳ chỉnh để phù hợp với các thiết bị chơi game, máy ảnh, drone hoặc công cụ sáng tạo nội dung của mình, bao gồm cả dây đeo Tripod chuyên dụng.

ROG Archer Backpack 17 được tích hợp các lớp đệm êm ái cho hành trình dài ngày, đủ sức thay thế những vali du lịch truyền thống, với ngăn chuyên dụng chống thấm nước ở mặt dưới cùng ngăn cách nhiệt ở mặt trên.

Đáng chú ý, tất cả ba lô ROG Archer đều sử dụng vật liệu nhẹ, bền và không thấm nước như vải CORDURA 610D, Polyester 900D, khoá kéo YKK chất lượng cao, đệm lưng EVA… để đảm bảo độ bền dài lâu, đồng thời mang đậm cá tính ROG qua từng đường nét thiết kế.

asus rog 2023 co gi

Các dòng laptop gaming ROG đã chính thức được bán ra trên toàn quốc, riêng balo công nghệ ROG Archer sẽ mở Pre-Order từ 20/04 trên ASUS Store Việt Nam với giá khởi điểm 1,790,000 VND.

Có thể bạn quan tâm

Lộ diện những hình ảnh đầu tiên về bộ 3 laptop ROG Zephyrus Duo, Zephyrus G14 và Zephyrus G16

Lộ diện những hình ảnh đầu tiên về bộ 3 laptop ROG Zephyrus Duo, Zephyrus G14 và Zephyrus G16

Văn phòng
Trong đó, ROG Zephyrus Duo là aptop gaming màn hình kép 16-inch đầu tiên trên thế giới, mang đến không gian làm việc, giải trí không giới hạn cùng hiệu suất mạnh mẽ; bộ đôi ROG Zephyrus G14 và Zephyrus G16 là sự kết hợp hoàn hảo giữa vỏ hợp kim nhôm CNC nguyên khối, màn hình OLED chuẩn ROG Nebula HDR đỉnh cao và tính di động xuất sắc.
Biwin, từ bộ nhớ gaming cao cấp đến giải pháp lưu trữ cho AI và thiết bị cầm tay

Biwin, từ bộ nhớ gaming cao cấp đến giải pháp lưu trữ cho AI và thiết bị cầm tay

Văn phòng
Đó chính là Biwin, một thương hiệu đến từ Trung Quốc, đã từng tạo nên tên tuổi của mình với một chiếc mini SSD có kích thước chỉ 15 mm x 17 mm x 1,4 mm, nhưng lại sở hữu tốc độ đọc lên tới 3.700 MB/giây, nhanh hơn gấp 3 lần so với chuẩn MicroSD Express nhanh nhất hiện nay (985 MB/giây).
Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Khép lại sự kiện COMPUTEX 2026 bằng những cái tên dù nhỏ nhưng không thiếu võ

Xu hướng
Với chủ đề "AI Together", triển lãm COMPUTEX 2026 đã thật sự chuyển mình từ những sản phẩm và thiết bị phần cứng, tập trung vào việc xây dựng và phát triển hệ sinh thái Trí tuệ Nhân tạo toàn diện.
Trên tay USB-C Flash Drive Sandisk FIFA World Cup 2026 Edition: món quà cho các fan hâm mộ

Trên tay USB-C Flash Drive Sandisk FIFA World Cup 2026 Edition: món quà cho các fan hâm mộ

Văn phòng
Điện tử & Ứng dụng đang có trên tay chiếc USB-C Flash Drive Sandisk FIFA World Cup 2026™ Edition được lấy cảm hứng từ còi trọng tài có dung lượng 128GB với tốc độ đọc lên tới 300MB/s.
ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

ASUS cập nhật dải sản phẩm thiết bị tiêu dùng mới tích hợp AI

Điện tử tiêu dùng
Theo đó, bên cạnh các dòng laptop Zenbook và Vivobook, máy tính để bàn, AiO, máy tính bảng, ASUS còn mang đến các ứng dụng ASUS AI giúp gia tăng năng suất làm việc bằng AI.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
28°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
33°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Khánh Hòa

37°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
34°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Kim TT/AVPL 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 ▲50K 14,900 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Hà Nội - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đà Nẵng - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Miền Tây - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Tây Nguyên - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 ▲700K 149,200 ▲700K
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Nghệ An 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
Miếng SJC Thái Bình 14,690 ▲90K 14,990 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,590 ▲40K 14,940 ▲90K
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,130 ▲90K 14,830 ▲90K
Trang sức 99.99 14,140 ▲90K 14,840 ▲90K
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 ▲1323K 14,992 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 ▲1323K 14,993 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 ▲7K 1,494 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 ▲7K 1,495 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 ▲7K 1,474 ▲7K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 ▲693K 145,941 ▲693K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 ▲525K 110,711 ▲525K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 ▲476K 100,392 ▲476K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 ▲427K 90,073 ▲427K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 ▲408K 86,093 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 ▲46669K 61,622 ▲55489K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 ▲1323K 1,499 ▲1350K
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17743 18016 18591
CAD 18034 18309 18926
CHF 32010 32392 33037
CNY 0 3836 3928
EUR 29441 29662 30741
GBP 34487 34879 35822
HKD 0 3222 3424
JPY 155 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14865 15454
SGD 19811 20092 20667
THB 704 767 820
USD (1,2) 26019 0 0
USD (5,10,20) 26060 0 0
USD (50,100) 26089 26103 26462
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,104 26,104 26,474
USD(1-2-5) 25,060 - -
USD(10-20) 25,060 - -
EUR 29,575 29,599 31,003
JPY 158 158.28 167.76
GBP 34,668 34,762 35,956
AUD 17,928 17,993 18,671
CAD 18,226 18,285 18,952
CHF 32,249 32,349 33,292
SGD 19,939 20,001 20,784
CNY - 3,797 3,940
HKD 3,288 3,298 3,435
KRW 16.08 16.77 18.23
THB 752.12 761.41 814.32
NZD 14,852 14,990 15,429
SEK - 2,678 2,772
DKK - 3,957 4,094
NOK - 2,661 2,759
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,038.65 - 6,815.59
TWD 739.64 - 895.61
SAR - 6,883.37 7,252.17
KWD - 83,161 88,443
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26474
AUD 17908 18008 18934
CAD 18218 18318 19329
CHF 32238 32268 33854
CNY 3809.8 3834.8 3970.7
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29628 29658 31386
GBP 34792 34842 36602
HKD 0 3355 0
JPY 158.88 159.38 169.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19973 20103 20834
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14600000 14600000 15000000
SBJ 13000000 13000000 15000000
Cập nhật: 10/07/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/07/2026 13:00