ASUS VivoBook 13 Slate OLED (T3304): nâng cấp 3 trong 1

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là thiết bị toàn diện, hướng đến người dùng phổ thông, tiện ích cho nhiều nhu cầu sử dụng, Vivobook 13 Slate OLED là sự kết hợp giữa màn hình cảm ứng OLED Dolby Vision Pantone® 13.3” rực rỡ, hệ thống âm thanh Dolby Atmos® chuẩn điện ảnh.

Công nghệ OLED và hệ thống âm thanh Dolby Atmos® chuẩn điện ảnh

Không phải ngẫu nhiên mà Vivobook 13 Slate OLED được ví là “TV” OLED di động. Nhờ công nghệ màn hình OLED Dolby Vision rực rỡ, tỉ lệ khung hình rộng 16:9, Vivobook 13 Slate OLED cho trải nghiệm xem toàn màn hình cho các tựa phim ảnh và chương trình TV.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Màn hình của máy cũng được chứng nhận PANTONE® với gam màu DCI-P3 100% chuẩn điện ảnh cho màu sắc sống động, chính xác. Chứng nhận DisplayHDR™ True Black 500 cho màu đen sâu tuyệt đối tạo sự tương phản rõ nét.

Ngoài ra, công nghệ OLED còn thể hiện ưu thế về thời gian phản hồi nhanh chỉ 0.2 mili giây cùng việc bảo vệ mắt hơn nhờ giảm thiểu 70% ánh sáng xanh so với màn hình LCD thường. Góp phần hoàn thiện trải nghiệm giải trí chính là hệ thống âm thanh Dolby Atmos bốn loa mạnh mẽ, sử dụng bộ khuếch đại thông minh cho chất lượng cho âm thanh nổi bật, sống động.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Bút cảm ứng ASUS Pen 2.0 - thỏa sức sáng tạo

Việc trang bị bút ASUS Pen 2.0 với độ chính xác cao giúp người dùng Vivobook 13 Slate OLED dễ dàng theo đuổi sở thích và sự sáng tạo với màn hình cảm ứng độ nhạy cao. Chiếc bút ma thuật này tương thích với giao thức Microsoft Pen 2.0 tích hợp sẵn trong giá đỡ, sẵn sàng để viết, vẽ hoặc chú thích với độ nhạy đến 4096 mức lực. Bốn đầu bút thay đổi có nhiều kích cỡ và kết cấu khác nhau mô phỏng theo bút chì 2H, H, HB và B, mang lại cảm giác thực sự tự nhiên khi phác thảo và vẽ.

Ngoài ra, người dùng còn có thể thỏa sức sáng tạo với ASUS Pen 2.0, bút stylus tương thích MPP 2.0 với 4096 mức lực nhấn, bốn kích cỡ đầu bút để thay thế và tính năng kết nối Bluetooth® tiện lợi thông qua một nút tắt.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Hiệu năng vượt trội với bộ xử lý Intel® Core™ 8 nhân

Việc trang bị bộ xử lý Intel® Core™ 8 nhân tốc độ mới, vừa giúp máy nhanh hơn mà còn cho thời lượng pin tốt hơn so với thế hệ trước. Đi cùng dung lượng lưu trữ 256GB và 8GB bộ nhớ RAM LPDDR5, giúp máy xử lý các tác vụ hằng ngày một cách dễ dàng.

Vivobook 13 Slate OLED còn vượt trội về khả năng làm việc nhờ bàn phím rời, giúp thuận tiện sử dụng mọi ngữ cảnh khác nhau. Với khoảng cách giữa các phím là 19.05mm, hành trình phím 1.4mm mang lại cảm giác gõ thoải mái không thua kém gì bàn phím tiêu chuẩn.

Đồng thời, để thuận tiện cho việc sử dụng, máy cũng được trang bị 2 cổng USB Type C, jack cắm audio cùng đầu đọc thẻ nhớ microSD. Việc sạc pin cũng rất dễ dàng với bất kỳ loại sạc USC Type C nào. Viên pin 50Wh, cho phép sạc đến 60% chỉ mất 39 phút.

Công nghệ ASUS 3DNR - khử tiếng ồn bằng AI

Việc trang bị camera FHD IR hỗ trợ đăng nhập bằng khuôn mặt mà không cần nhập mật khẩu giúp người dùng sử dụng Vivobook 13 Slate OLED tiện lợi hơn ở chốn đông người. Công nghệ ASUS 3DNR đảm bảo rằng các cuộc gọi video luôn rõ ràng trong mọi điều kiện và công nghệ âm thanh khử tiếng ồn bằng AI giúp giọng nói trong các cuộc họp rõ ràng nhất có thể, ngay cả khi có nhiều người trong phòng.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Vivobook 13 Slate OLED cũng được tích hợp nhiều tính năng hữu ích mới như webcam FHD IR với công nghệ ASUS 3D Noise Reduction (3DNR), công nghệ khử tiếng ồn ASUS AI giúp chất lượng các cuộc đàm thoại trực tuyến được nâng cao trong mọi ngữ cảnh…

Hiệu suất tiêu chuẩn ENERGY STAR®

Hiệu suất năng lượng của máy cũng vượt trội so với tiêu chuẩn ENERGY STAR®. Về độ bền, Vivobook 13 Slate OLED được thử nghiệm theo tiêu chuẩn cấp độ quân sự nghiêm ngặt nhất của Hoa Kỳ MIL-STD-810, sử dụng tới 12 phương pháp thử nghiệm và 26 quy trình thử nghiệm.

Bên cạnh đó, Vivobook 13 Slate OLED cũng được chế tạo để vượt qua các bài kiểm tra nghiêm ngặt về độ bền với chuẩn quân sự Mỹ MIL-STD-810H mới nhất cũng như nghiêm ngặt nhất trong ngành bao gồm 12 phương pháp kiểm tra và 26 bài kiểm tra riêng lẻ.

Chung tay bảo vệ trái đất, Vivobook 13 Slate OLED cũng sẽ sử dụng bao bì có thể tái chế 100% được FSC® chứng nhận bảo vệ rừng.

asus vivobook 13 slate oled t3304 nang cap 3 trong 1

Sản phẩm chính thức được bán ra từ ngày 16/3 tại hệ thống đại lý CellphoneS với giá 19,990,000 đồng. Khách hàng khi mua máy sẽ nhận được 01 tai nghe ROG Cetra trị giá 1,990,000 đồng cùng nhận trợ giá 1 triệu đồng nếu nâng cấp máy cũ lên máy mới.

Có thể bạn quan tâm

Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Fujifilm X-T30 III nhẹ 378 gram, chip xử lý nhanh gấp đôi, quay video 6.2K

Văn phòng
Fujifilm X-T30 III là máy ảnh mirrorless mới tích hợp bộ xử lý X-Processor 5, xử lý hình ảnh nhanh gấp đôi thế hệ trước. Sản phẩm nặng 378 gram, quay video 6.2K/30P, lấy nét tự động nhờ công nghệ học sâu phát hiện chín loại chủ thể từ động vật đến máy bay không người lái.
Cận cảnh HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới vừa ra mắt

Cận cảnh HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới vừa ra mắt

Văn phòng
Huawei cũng cho biết, mẫu máy tính bảng HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Mới được trang bị công nghệ Màn hình PaperMatte cải tiến với công nghệ quang học, mang đến khả năng hiển thị vượt trội. Kết hợp với bàn phím rời, bộ WPS Office PC miễn phí, HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte Moi mở ra một kỷ nguyên của năng suất di động cho giới trẻ, đồng hành cho những khởi đầu đầy hứng khởi.
IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

IEAE 2025 thúc đẩy hợp tác công nghệ và phát triển ngành điện tử thông minh tại Việt Nam

Cuộc sống số
Diễn ra trong 3 ngày tại Hà Nội, IEAE 2025 giới thiệu loạt giải pháp công nghệ mới nhất trong lĩnh vực AI, IoT, thiết bị gia dụng thông minh và linh kiện điện tử.
Huawei ra mắt tablet lý tưởng dưới 10 triệu đồng

Huawei ra mắt tablet lý tưởng dưới 10 triệu đồng

Điện tử tiêu dùng
Theo Huawei, mẫu máy tính bảng HUAWEI MatePad 11.5 PaperMatte mới được ra mắt thị trường hôm nay sẽ mở ra một kỷ nguyên của năng suất di động cho giới trẻ, đồng hành cho những khởi đầu đầy hứng khởi.
REDMI Pad 2 Pro Series chính thức mở bán tại Việt Nam

REDMI Pad 2 Pro Series chính thức mở bán tại Việt Nam

Văn phòng
Xiaomi cho biết, REDMI Pad 2 Pro Series chính thức mở bán từ hôm nay ngày 10/10 với loạt nâng cấp đáng giá, giúp người dùng có thêm lựa chọn mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
24°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
27°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 161,000 ▲1000K 164,000 ▲1000K
Cập nhật: 20/01/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
Miếng SJC Nghệ An 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
Miếng SJC Thái Bình 16,410 ▲110K 16,610 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,250 ▲100K 16,550 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,250 ▲100K 16,550 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,250 ▲100K 16,550 ▲100K
NL 99.99 15,200 ▲100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,200 ▲100K
Trang sức 99.9 15,840 ▲100K 16,440 ▲100K
Trang sức 99.99 15,850 ▲100K 16,450 ▲100K
Cập nhật: 20/01/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,641 ▲1478K 16,612 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,641 ▲1478K 16,613 ▲110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 161 ▼1436K 1,635 ▲13K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 161 ▼1436K 1,636 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,595 ▲13K 1,625 ▲13K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 154,891 ▲1287K 160,891 ▲1287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 113,337 ▲975K 122,037 ▲975K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,961 ▲884K 110,661 ▲884K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 90,585 ▲793K 99,285 ▲793K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 86,197 ▲758K 94,897 ▲758K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 59,219 ▲542K 67,919 ▲542K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,641 ▲1478K 1,661 ▲1496K
Cập nhật: 20/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17156 17427 18004
CAD 18456 18733 19349
CHF 32556 32940 33581
CNY 0 3470 3830
EUR 30146 30419 31445
GBP 34599 34992 35925
HKD 0 3237 3439
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15019 15605
SGD 19936 20218 20740
THB 761 824 877
USD (1,2) 25999 0 0
USD (5,10,20) 26040 0 0
USD (50,100) 26069 26088 26386
Cập nhật: 20/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,086 26,086 26,386
USD(1-2-5) 25,043 - -
USD(10-20) 25,043 - -
EUR 30,194 30,218 31,458
JPY 162.58 162.87 170.21
GBP 34,838 34,932 35,864
AUD 17,401 17,464 17,972
CAD 18,621 18,681 19,271
CHF 32,637 32,738 33,518
SGD 20,028 20,090 20,776
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.43 17.13 18.45
THB 805.65 815.6 871.11
NZD 14,989 15,128 15,532
SEK - 2,811 2,902
DKK - 4,037 4,167
NOK - 2,571 2,657
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,063.63 - 6,822.35
TWD 750.81 - 906.75
SAR - 6,894.6 7,239.38
KWD - 83,721 88,803
Cập nhật: 20/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,086 26,386
EUR 30,016 30,137 31,303
GBP 34,640 34,779 35,773
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,378 32,508 33,431
JPY 162.51 163.16 170.44
AUD 17,291 17,360 17,932
SGD 20,093 20,174 20,753
THB 819 822 860
CAD 18,598 18,673 19,248
NZD 14,998 15,527
KRW 17.09 18.69
Cập nhật: 20/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26386
AUD 17314 17414 18342
CAD 18632 18732 19747
CHF 32832 32862 34444
CNY 0 3738.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30343 30373 32099
GBP 34910 34960 36721
HKD 0 3390 0
JPY 163.05 163.55 174.06
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15122 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20098 20228 20950
THB 0 790 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16400000 16400000 17000000
SBJ 14500000 14500000 17000000
Cập nhật: 20/01/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,088 26,138 26,386
USD20 26,088 26,138 26,386
USD1 26,088 26,138 26,386
AUD 17,372 17,472 18,586
EUR 30,335 30,335 31,750
CAD 18,544 18,644 19,956
SGD 20,128 20,278 20,842
JPY 162.75 164.25 168.83
GBP 34,880 35,030 35,804
XAU 16,408,000 0 16,612,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/01/2026 17:00