CES 2024: Dell ra mắt XPS thế hệ mới với thiết kế tương lai và tích hợp AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng sản phẩm laptop XPS mới không chỉ mang đến nhiều tùy chọn về kích thước, màu sắc mà còn có hiệu năng mạnh mẽ nhờ trang bị vi xử lý Intel Core Ultra.

Nếu như tại triển lãm CES 2022, Dell đã thể hiện tầm nhìn cho tương lai khi trình diễn dòng laptop XPS 13 Plus, một thiết bị hiện đại, thanh lịch, mang trong mình triết lý thiết kế tối giản. Thì nay, tại CES 2024, Dell lại một lần nữa mang thiết kế đến từ tương lai thông quahai dòng laptop XPS 16 và XPS 14 mới và phiên bản mới của XPS 13 Plus nay cũng đã được đổi tên thành XPS 13. Bộ ba laptop mới này sẽ giúp Dell chia sẻ tầm nhìn của mình về một xu hướng mới, giúp người dùng tập trung làm việc và nâng cao năng suất.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Cụ thể, XPS tiếp tục thừa hưởng thiết kế tối giản để mang đến sự cao cấp. XPS thế hệ mới được tạo thành từ nhôm gia công CNC và kính Gorila Glass 3, và các màu sắc tông xuyệt tông (bao gồm màu Graphite và Platinum). Vẻ ngoài độc đáo góp phần nâng cao trải nghiệm sử dụng, qua đó các mẫy laptop XPS mới cũng được tích hợp một hàng phím chức năng cảm ứng có thể thay đổi giữa phím chức năng và phím điều chỉnh giải trí, một bàn di chuột bằng kính với thiết kế liền mạch, phản hồi xúc giác (haptic feedback), và các phím nhấn lớn hơn nhằm giúp người sử dụng có được trải nghiệm gõ thoải mái và mượt mà.

Mỗi chiếc laptop XPS mới đều tích hợp tấm nền InfinityEdge với các tùy chọn màn hình OLED cảm ứng, tần số quét động, nhiều lựa chọn về độ phân giải màn hình, màu sắc rực rỡ và công nghệ Dolby Vision® cho chi tiết rõ nét. Công nghệ âm thanh trên dòng XPS mới cũng mang đến trải nghiệm khác biệt, sống động nhờ bốn loa hỗ trợ công nghệ Dolby Atmos®, và âm thanh vòm 3D từ MaxxAudio® Pro của Waves. Ngoài ra, webcam thông minh FHD 1080p giúp người dùng thực hiện những cuộc gọi video sắc nét.

Chưa kể, XPS còn được trang bị nhiều tính năng AI thời thượng, với khả năng tăng tốc AI tích hợp sẵn nhờ vi xử lý Intel Core Ultra và những trải nghiệm được hiện thực hóa nhờ Windows 11. Các tính năng này nâng cao sự sáng tạo và năng suất làm việc trong khi vẫn đảm bảo hiệu năng tốt hơn và thời lượng pin dài hơn. Nhờ tính năng ExpressCharge, các mẫu laptop XPS có thể sạc 80% thời lượng pin chỉ trong 60 phút nhằm giúp người dùng có được trải nghiệm sáng tạo liền mạch.

Cụ thể, các dòng XPS mới có gì đặc biệt?

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 16 cực kỳ mạnh mẽ khi sở hữu các ứng dụng phức tạp như vi xử lý Intel Core Ultra mới nhất và dòng card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (với tùy chọn cao nhất là GeForce RTX 4070), XPS 16 được xem là chiếc laptop XPS mạnh nhất của Dell với hiệu năng lên đến 80W. Đây là một lựa chọn lý tưởng để người dùng có được trải nghiệm nhanh và mượt khi chạy các ứng dụng nặng như biên tập video hoặc thử nghiệm các phần mềm AI mới nhất.

Bên cạnh đó, XPS 16 cũng tiên phong thiết kế viền màn hình mỏng để tối ưu hóa không gian hiển thị, giúp tăng tính di động và có thẻ thời dung hòa giữa hiệu năng và thiết kế.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 14 mới được xem là lựa chọn phù hợp cho những người dùng thích làm việc tự do khi kết hợp cả hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế đẹp mắt và tính di động cao. XPS 14 nhẹ hơn 21% so với XPS 16 nhưng vẫn đảm bảo sức mạnh để hoàn thành những tác vụ nặng. Với tùy chọn trang bị card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (mẫu cao nhất hỗ trợ là GeForce RTX 4050), người dùng có thể biên tập và chạy các video độ phân giải cao một cách nhẹ nhàng. Chưa kể, mẫu laptop được tạo ra để trở thành người bạn đồng hành giúp người dùng làm việc ở bất kỳ đâu nhờ dung lượng pin lớn.

Với chứng nhận NVIDIA Studio, cả hai mẫu XPS 16 và XPS 14 cung cấp hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu khi chạy các ứng dụng sáng tạo nặng về kết xuất 3D, biên tập video, và live stream. Hai chiếc laptop này cũng cho phép người dùng độc quyền truy xuất bộ công cụ Studio hỗ trợ AI và mang đến hiệu năng ổn định hơn nhờ các bản driver của NVIDIA Studio.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Trong khi đó, XPS 13 sẽ là mẫu laptop tạo ra xu hướng mới, thông qua thiết kế mang tính biểu tượng. XPS 13 cũng được đánh giá sẽ là sự khởi đầu cho cuộc cách mạng về thiết kế và tầm nhìn tương lai của Dell. Với trọng lượng khoảng 1,17kg, đây là mẫu XPS mỏng và nhẹ nhất của Dell. Nhờ vậy, người dùng có thể mang thiết bị đến mọi nơi. XPS 13 có ba tùy chọn hiển thị (bao gồm FHD+, QHD+ cảm ứng, và 3K+ OLED cảm ứng) để người dùng có được trải nghiệm hình ảnh đa dạng và phù hợp cho từng nhu cầu, từ làm việc hằng ngày, cho đến sáng tạo nội dung. XPS 13 là mẫu laptop lý tưởng cho mọi nhu cầu từ học tập, làm việc, cho đến các dự án cá nhân, và giải trí.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Nhưng hơn tất cả, cả 3 mẫu laptop này đều được Dell trang bị trí tuệ nhân tạo AI và Generative AI (GenAI). Do vậy, việc tích hợp khả năng tăng tốc AI vào các sản phẩm PC sẽ mang đến nhiều điều thú vị cho người sử dụng.

Với việc trang bị các vi xử lý Intel Core Ultra, dòng XPS mới tích hợp khả năng tăng tốc AI thông qua việc bổ sung NPU (vi xử lý thần kinh, neural processing unit). Nhờ vậy, máy tính cá nhân giờ đây sẽ không còn phụ thuộc tất cả vào CPU hay GPU để xử lý. NPU như một sự tăng cường thiết thực dành chọ những nhà sáng tạo nội dung luôn phải biên tập hình ảnh bằng Adobe Lightroom khi di chuyển. Công nghệ này tự động điều chỉnh khả năng tính toán hợp lý nhằm giúp người dùng chỉnh sửa ảnh nhanh hơn, đồng thời tiết kiệm dung lượng pin.

Đồng thời, Dell cũng tích hợp Copilot trên Windows 11 trên cả 3 mẫu laptop này để tận dụng các khả năng của AI để giúp việc sử dụng hằng ngày của người dùng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và nhẹ nhàng hơn. Dòng XPS mới được trang bị một phím Copilot để giúp người dùng tập trung và hoàn thành công việc dễ dàng. Giờ đây, chỉ với một nút nhấn, người dùng có thể truy xuất nhanh người bạn AI đáng tin cậy.

Dell tiếp tục thực hiện cam kết ứng dụng các vật liệu bền vững nhiều hơn vào sản phẩm và bao bì. Dòng XPS mới sở hữu nhiều vật liệu bền vững nhất từ trước cho đến nay. Đây cũng là lần đầu tiên, dòng XPS được thiết kế với nhôm tái chế và nhôm phát thải thấp được làm từ nguồn năng lượng tái tạo. Việc này giảm thiểu hàm lượng carbon trong nguyên vật liệu lên đến 89%. Được làm 100% từ vật liệu tái chế hoặc tái tạo, bao bì được sử dụng để bảo vệ những mẫu XPS mới đưa Dell đến gần hơn với tham vọng đạt được các Mục tiêu về Phát triển bền vững đến năm 2030.

Có thể bạn quan tâm

Roborock Qrevo 2 Pro, mang trải nghiệm flagship đến gần hơn với người tiêu dùng Việt

Roborock Qrevo 2 Pro, mang trải nghiệm flagship đến gần hơn với người tiêu dùng Việt

E-Fashion
Thấu hiểu điều đó nên Roborock Qrevo 2 Pro chính thức được ra mắt tại thị trường Việt Nam, với nhiều công nghệ vốn chỉ xuất hiện trên các dòng robot hút bụi cao cấp, nhưng lại có mức giá dễ tiếp cận, giúp nhiều gia đình Việt trải nghiệm việc dọn dẹp gần như hoàn toàn tự động.
Vì sao nói TCL A400M Fashion QD-Mini LED 55 inch là lựa chọn đáng giá nhất phân khúc?

Vì sao nói TCL A400M Fashion QD-Mini LED 55 inch là lựa chọn đáng giá nhất phân khúc?

Nghe - Nhìn
Bởi đây là dịp để các nhà sản xuất tivi trên toàn thế giới lại được dịp đua tranh để giới thiệu ra những mẫu tivi mới nhằm chiếm lĩnh thị trường vốn không còn nhiều hấp dẫn với người tiêu dùng.
Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế bị xử phạt thế nào?

Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế bị xử phạt thế nào?

Chính sách số
Quảng cáo máy lọc không khí như thiết bị y tế, gắn công dụng diệt virus, chuẩn bệnh viện có thể bị phạt tới 200 triệu đồng và xử lý hình sự theo quy định mới.
LocknLock triển khai chương trình ưu đãi đến 50%+++ cho hơn 200 sản phẩm tại Điện Máy Xanh

LocknLock triển khai chương trình ưu đãi đến 50%+++ cho hơn 200 sản phẩm tại Điện Máy Xanh

Thị trường
Từ ngày 1 - 31/7/2026, LocknLock phối hợp cùng Điện Máy Xanh triển khai chương trình khuyến mại "GAME ON - DEAL ON: Cổ vũ cực sung - Săn deal cực đỉnh", áp dụng ưu đãi lên đến 50%+++ cho hơn 200 sản phẩm gia dụng, chăm sóc cá nhân và mẹ & bé.
Thị trường Đông Nam Á vừa có thêm một thương hiệu điều hòa mới

Thị trường Đông Nam Á vừa có thêm một thương hiệu điều hòa mới

Gia dụng
ShinFlow, thương hiệu điều hòa cao cấp có nền tảng R&D Nhật Bản và được sản xuất tại Thái Lan đã chọn Việt Nam là thị trường chiến lược và là điểm ra mắt chính thức tại khu vực Đông Nam Á.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây rải rác
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 09/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 10/07/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/07/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 11/07/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 11/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Kim TT/AVPL 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Nguyên Liệu 99.99 13,300 ▼150K 13,500 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 13,250 ▼150K 13,450 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,700 ▼150K 14,200 ▼150K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,650 ▼150K 14,150 ▼150K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,580 ▼150K 14,130 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 145,200 ▼1300K 148,200 ▼1300K
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 14,550 ▼150K 14,850 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 ▼100K 14,800 ▼150K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,990 ▼150K 14,690 ▼150K
Trang sức 99.99 14,000 ▼150K 14,700 ▼150K
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,455 ▲1308K 14,852 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,455 ▲1308K 14,853 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,452 ▼15K 1,482 ▼15K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,452 ▼15K 1,483 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,427 ▼15K 1,462 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,752 ▼1486K 144,752 ▼1486K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,011 ▼1425K 109,811 ▼1125K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,776 ▼1320K 99,576 ▼1020K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,541 ▼1215K 89,341 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,593 ▼1175K 85,393 ▼875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,321 ▼926K 61,121 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,455 ▲1308K 1,485 ▲1335K
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17669 17942 18519
CAD 18027 18302 18918
CHF 31898 32279 32924
CNY 0 3826 3920
EUR 29363 29583 30664
GBP 34282 34673 35611
HKD 0 3223 3426
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14672 15262
SGD 19778 20060 20636
THB 701 764 817
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26466
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,106 26,106 26,466
USD(1-2-5) 25,062 - -
USD(10-20) 25,062 - -
EUR 29,487 29,511 30,896
JPY 157.57 157.85 167.23
GBP 34,483 34,576 35,739
AUD 17,898 17,963 18,625
CAD 18,170 18,228 18,886
CHF 32,115 32,215 33,130
SGD 19,911 19,973 20,738
CNY - 3,796 3,939
HKD 3,286 3,296 3,431
KRW 15.98 16.66 18.11
THB 750.6 759.87 812.86
NZD 14,626 14,762 15,184
SEK - 2,666 2,759
DKK - 3,945 4,080
NOK - 2,638 2,729
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,019.89 - 6,790.15
TWD 738.34 - 893.69
SAR - 6,885.36 7,246.7
KWD - 83,195 88,445
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,086 26,106 26,466
EUR 29,442 29,560 30,752
GBP 34,488 34,627 35,656
HKD 3,285 3,298 3,415
CHF 31,961 32,089 33,019
JPY 157.91 158.54 166.44
AUD 17,893 17,965 18,559
SGD 19,981 20,061 20,649
THB 768 771 807
CAD 18,185 18,258 18,828
NZD 14,707 15,246
KRW 16.60 18.35
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26074 26074 26466
AUD 17848 17948 18873
CAD 18221 18321 19332
CHF 32146 32176 33754
CNY 3806.9 3831.9 3967.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29546 29576 31301
GBP 34592 34642 36395
HKD 0 3355 0
JPY 158.38 158.88 169.42
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.167 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14780 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19943 20073 20799
THB 0 730.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14550000 14550000 14850000
SBJ 13000000 13000000 14850000
Cập nhật: 08/07/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,121 26,171 26,466
USD20 26,121 26,171 26,466
USD1 26,121 26,171 26,466
AUD 17,954 18,054 19,159
EUR 29,361 29,461 31,117
CAD 18,121 18,221 19,525
SGD 20,040 20,190 20,745
JPY 158.98 160.48 166.01
GBP 34,506 34,656 35,731
XAU 14,648,000 0 14,952,000
CNY 0 3,718 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/07/2026 23:00