CES 2024: Dell ra mắt XPS thế hệ mới với thiết kế tương lai và tích hợp AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng sản phẩm laptop XPS mới không chỉ mang đến nhiều tùy chọn về kích thước, màu sắc mà còn có hiệu năng mạnh mẽ nhờ trang bị vi xử lý Intel Core Ultra.

Nếu như tại triển lãm CES 2022, Dell đã thể hiện tầm nhìn cho tương lai khi trình diễn dòng laptop XPS 13 Plus, một thiết bị hiện đại, thanh lịch, mang trong mình triết lý thiết kế tối giản. Thì nay, tại CES 2024, Dell lại một lần nữa mang thiết kế đến từ tương lai thông quahai dòng laptop XPS 16 và XPS 14 mới và phiên bản mới của XPS 13 Plus nay cũng đã được đổi tên thành XPS 13. Bộ ba laptop mới này sẽ giúp Dell chia sẻ tầm nhìn của mình về một xu hướng mới, giúp người dùng tập trung làm việc và nâng cao năng suất.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Cụ thể, XPS tiếp tục thừa hưởng thiết kế tối giản để mang đến sự cao cấp. XPS thế hệ mới được tạo thành từ nhôm gia công CNC và kính Gorila Glass 3, và các màu sắc tông xuyệt tông (bao gồm màu Graphite và Platinum). Vẻ ngoài độc đáo góp phần nâng cao trải nghiệm sử dụng, qua đó các mẫy laptop XPS mới cũng được tích hợp một hàng phím chức năng cảm ứng có thể thay đổi giữa phím chức năng và phím điều chỉnh giải trí, một bàn di chuột bằng kính với thiết kế liền mạch, phản hồi xúc giác (haptic feedback), và các phím nhấn lớn hơn nhằm giúp người sử dụng có được trải nghiệm gõ thoải mái và mượt mà.

Mỗi chiếc laptop XPS mới đều tích hợp tấm nền InfinityEdge với các tùy chọn màn hình OLED cảm ứng, tần số quét động, nhiều lựa chọn về độ phân giải màn hình, màu sắc rực rỡ và công nghệ Dolby Vision® cho chi tiết rõ nét. Công nghệ âm thanh trên dòng XPS mới cũng mang đến trải nghiệm khác biệt, sống động nhờ bốn loa hỗ trợ công nghệ Dolby Atmos®, và âm thanh vòm 3D từ MaxxAudio® Pro của Waves. Ngoài ra, webcam thông minh FHD 1080p giúp người dùng thực hiện những cuộc gọi video sắc nét.

Chưa kể, XPS còn được trang bị nhiều tính năng AI thời thượng, với khả năng tăng tốc AI tích hợp sẵn nhờ vi xử lý Intel Core Ultra và những trải nghiệm được hiện thực hóa nhờ Windows 11. Các tính năng này nâng cao sự sáng tạo và năng suất làm việc trong khi vẫn đảm bảo hiệu năng tốt hơn và thời lượng pin dài hơn. Nhờ tính năng ExpressCharge, các mẫu laptop XPS có thể sạc 80% thời lượng pin chỉ trong 60 phút nhằm giúp người dùng có được trải nghiệm sáng tạo liền mạch.

Cụ thể, các dòng XPS mới có gì đặc biệt?

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 16 cực kỳ mạnh mẽ khi sở hữu các ứng dụng phức tạp như vi xử lý Intel Core Ultra mới nhất và dòng card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (với tùy chọn cao nhất là GeForce RTX 4070), XPS 16 được xem là chiếc laptop XPS mạnh nhất của Dell với hiệu năng lên đến 80W. Đây là một lựa chọn lý tưởng để người dùng có được trải nghiệm nhanh và mượt khi chạy các ứng dụng nặng như biên tập video hoặc thử nghiệm các phần mềm AI mới nhất.

Bên cạnh đó, XPS 16 cũng tiên phong thiết kế viền màn hình mỏng để tối ưu hóa không gian hiển thị, giúp tăng tính di động và có thẻ thời dung hòa giữa hiệu năng và thiết kế.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 14 mới được xem là lựa chọn phù hợp cho những người dùng thích làm việc tự do khi kết hợp cả hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế đẹp mắt và tính di động cao. XPS 14 nhẹ hơn 21% so với XPS 16 nhưng vẫn đảm bảo sức mạnh để hoàn thành những tác vụ nặng. Với tùy chọn trang bị card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (mẫu cao nhất hỗ trợ là GeForce RTX 4050), người dùng có thể biên tập và chạy các video độ phân giải cao một cách nhẹ nhàng. Chưa kể, mẫu laptop được tạo ra để trở thành người bạn đồng hành giúp người dùng làm việc ở bất kỳ đâu nhờ dung lượng pin lớn.

Với chứng nhận NVIDIA Studio, cả hai mẫu XPS 16 và XPS 14 cung cấp hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu khi chạy các ứng dụng sáng tạo nặng về kết xuất 3D, biên tập video, và live stream. Hai chiếc laptop này cũng cho phép người dùng độc quyền truy xuất bộ công cụ Studio hỗ trợ AI và mang đến hiệu năng ổn định hơn nhờ các bản driver của NVIDIA Studio.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Trong khi đó, XPS 13 sẽ là mẫu laptop tạo ra xu hướng mới, thông qua thiết kế mang tính biểu tượng. XPS 13 cũng được đánh giá sẽ là sự khởi đầu cho cuộc cách mạng về thiết kế và tầm nhìn tương lai của Dell. Với trọng lượng khoảng 1,17kg, đây là mẫu XPS mỏng và nhẹ nhất của Dell. Nhờ vậy, người dùng có thể mang thiết bị đến mọi nơi. XPS 13 có ba tùy chọn hiển thị (bao gồm FHD+, QHD+ cảm ứng, và 3K+ OLED cảm ứng) để người dùng có được trải nghiệm hình ảnh đa dạng và phù hợp cho từng nhu cầu, từ làm việc hằng ngày, cho đến sáng tạo nội dung. XPS 13 là mẫu laptop lý tưởng cho mọi nhu cầu từ học tập, làm việc, cho đến các dự án cá nhân, và giải trí.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Nhưng hơn tất cả, cả 3 mẫu laptop này đều được Dell trang bị trí tuệ nhân tạo AI và Generative AI (GenAI). Do vậy, việc tích hợp khả năng tăng tốc AI vào các sản phẩm PC sẽ mang đến nhiều điều thú vị cho người sử dụng.

Với việc trang bị các vi xử lý Intel Core Ultra, dòng XPS mới tích hợp khả năng tăng tốc AI thông qua việc bổ sung NPU (vi xử lý thần kinh, neural processing unit). Nhờ vậy, máy tính cá nhân giờ đây sẽ không còn phụ thuộc tất cả vào CPU hay GPU để xử lý. NPU như một sự tăng cường thiết thực dành chọ những nhà sáng tạo nội dung luôn phải biên tập hình ảnh bằng Adobe Lightroom khi di chuyển. Công nghệ này tự động điều chỉnh khả năng tính toán hợp lý nhằm giúp người dùng chỉnh sửa ảnh nhanh hơn, đồng thời tiết kiệm dung lượng pin.

Đồng thời, Dell cũng tích hợp Copilot trên Windows 11 trên cả 3 mẫu laptop này để tận dụng các khả năng của AI để giúp việc sử dụng hằng ngày của người dùng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và nhẹ nhàng hơn. Dòng XPS mới được trang bị một phím Copilot để giúp người dùng tập trung và hoàn thành công việc dễ dàng. Giờ đây, chỉ với một nút nhấn, người dùng có thể truy xuất nhanh người bạn AI đáng tin cậy.

Dell tiếp tục thực hiện cam kết ứng dụng các vật liệu bền vững nhiều hơn vào sản phẩm và bao bì. Dòng XPS mới sở hữu nhiều vật liệu bền vững nhất từ trước cho đến nay. Đây cũng là lần đầu tiên, dòng XPS được thiết kế với nhôm tái chế và nhôm phát thải thấp được làm từ nguồn năng lượng tái tạo. Việc này giảm thiểu hàm lượng carbon trong nguyên vật liệu lên đến 89%. Được làm 100% từ vật liệu tái chế hoặc tái tạo, bao bì được sử dụng để bảo vệ những mẫu XPS mới đưa Dell đến gần hơn với tham vọng đạt được các Mục tiêu về Phát triển bền vững đến năm 2030.

Có thể bạn quan tâm

Giới trẻ hào hứng trải nghiệm sớm Xiaomi 17T series tại Di Động Việt

Giới trẻ hào hứng trải nghiệm sớm Xiaomi 17T series tại Di Động Việt

Thị trường
Sự kiện đã thu hút đông đảo giới trẻ yêu công nghệ tham gia, bởi đây còn là dịp để khách hàng trải nghiệm sớm, sở hữu sớm dòng flagship này với loạt đặc quyền hấp dẫn từ Di Động Việt.
Đón đầu mùa Worldcup, Haier ra mắt dải sản phẩm TV thế hệ mới

Đón đầu mùa Worldcup, Haier ra mắt dải sản phẩm TV thế hệ mới

Nghe - Nhìn
Với cam kết mang đến trải nghiệm nghe nhìn đẳng cấp, biến mọi không gian phòng khách trở thành rạp hát tại gia thực thụ, Haier mang đến dòng TV Haier M96 Series với kích thước 100 inch hội tụ những công nghệ tối tân nhất.
Haier ra mắt dòng tủ lạnh Haier Horizon Collection thế hệ mới

Haier ra mắt dòng tủ lạnh Haier Horizon Collection thế hệ mới

Gia dụng
Đồng thời, dải sản phẩm cao cấp mới ra mắt lần này cũng sẽ giúp người tiêu dùng tái định nghĩa lại không gian sống cũng như mang đến cơ hội lựa chọn sản phẩm đẳng cấp toàn cầu.
Xiaomi chính thức trình làng bộ đôi Xiaomi 17T Series

Xiaomi chính thức trình làng bộ đôi Xiaomi 17T Series

Mobile
Theo đó, Xiaomi 17T và Xiaomi 17T Pro sẽ tiếp nối thành công của dòng Xiaomi 15T Series với mức tăng trưởng doanh số 150% so với thế hệ tiền nhiệm, hướng đến người dùng trẻ yêu công nghệ và sáng tạo nội dung với thiết kế trẻ trung cùng nhiều tùy chọn màu sắc.
Tạo bước đột phá cho máy tính xách tay phổ thông, Qualcomm ra mắt Snapdragon C

Tạo bước đột phá cho máy tính xách tay phổ thông, Qualcomm ra mắt Snapdragon C

Computing
Nhờ phát triển riêng cho dòng máy tính xách tay phân khúc phổ thông, nên nền tảng Snapdragon C hỗ trợ học sinh, các gia đình cùng các doanh nghiệp nhỏ với những thiết kế đến từ các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) hàng đầu như Acer, HP và Lenovo.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
26°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 02/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 02/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 02/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 02/06/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 02/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 03/06/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 03/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 03/06/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 03/06/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 03/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 04/06/2026 00:00
31°C
Thứ năm, 04/06/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 04/06/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 04/06/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 04/06/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 04/06/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 04/06/2026 21:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
Kim TT/AVPL 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,550 ▼50K 15,850 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,150 ▼50K 15,550 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,100 ▼50K 15,500 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,030 ▼50K 15,480 ▼50K
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Hà Nội - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đà Nẵng - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Miền Tây - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Tây Nguyên - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Đông Nam Bộ - PNJ 155,500 ▼500K 158,500 ▼500K
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,550 15,850
Miếng SJC Nghệ An 15,550 15,850
Miếng SJC Thái Bình 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,550 15,850
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,550 15,850
NL 99.90 14,200 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250 ▼50K
Trang sức 99.9 15,040 15,740
Trang sức 99.99 15,050 15,750
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,555 ▲1399K 15,852 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,555 ▲1399K 15,853 ▼50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,553 ▼5K 1,583 ▼5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,553 ▼5K 1,584 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,533 ▼5K 1,568 ▼5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 148,748 ▼495K 155,248 ▼495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,862 ▼375K 117,762 ▼375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,885 ▼340K 106,785 ▼340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,908 ▼305K 95,808 ▼305K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 82,674 ▼291K 91,574 ▼291K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,642 ▼209K 65,542 ▼209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,555 ▲1399K 1,585 ▲1426K
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18347 18623 19204
CAD 18509 18786 19405
CHF 32896 33281 33941
CNY 0 3849 3942
EUR 30023 30296 31327
GBP 34617 35009 35947
HKD 0 3227 3430
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15357 15945
SGD 20054 20337 20867
THB 723 786 840
USD (1,2) 26051 0 0
USD (5,10,20) 26092 0 0
USD (50,100) 26121 26135 26394
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,114 26,114 26,394
USD(1-2-5) 25,070 - -
USD(10-20) 25,070 - -
EUR 30,200 30,224 31,546
JPY 160.8 161.09 170.14
GBP 34,868 34,962 36,028
AUD 18,585 18,652 19,282
CAD 18,740 18,800 19,419
CHF 33,259 33,362 34,218
SGD 20,211 20,274 20,995
CNY - 3,821 3,952
HKD 3,296 3,306 3,431
KRW 16.16 16.85 18.26
THB 772.31 781.85 833.59
NZD 15,392 15,535 15,935
SEK - 2,802 2,889
DKK - 4,041 4,167
NOK - 2,801 2,889
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,214.15 - 6,986.39
TWD 759.38 - 916.39
SAR - 6,905.92 7,245.6
KWD - 83,643 88,650
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,104 26,124 26,394
EUR 30,081 30,202 31,404
GBP 34,768 34,908 35,942
HKD 3,289 3,302 3,420
CHF 33,047 33,180 34,129
JPY 161.14 161.79 169.21
AUD 18,550 18,624 19,228
SGD 20,242 20,323 20,920
THB 788 791 826
CAD 18,712 18,787 19,370
NZD 15,477 16,026
KRW 16.67 18.29
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26172 26172 26394
AUD 18543 18643 19568
CAD 18696 18796 19810
CHF 33164 33194 34777
CNY 3830.7 3855.7 3990.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30214 30244 31967
GBP 34923 34973 36731
HKD 0 3355 0
JPY 161.54 162.04 172.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20217 20347 21075
THB 0 752.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15550000 15550000 15850000
SBJ 13500000 13500000 15850000
Cập nhật: 01/06/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,197 26,394
USD20 26,147 26,197 26,394
USD1 23,882 26,197 26,394
AUD 18,598 18,698 19,799
EUR 30,357 30,357 31,767
CAD 18,662 18,762 20,069
SGD 20,300 20,450 21,013
JPY 161.99 163.49 168.05
GBP 34,815 35,165 36,031
XAU 15,598,000 0 15,902,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 790 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/06/2026 20:00