CES 2024: Dell ra mắt XPS thế hệ mới với thiết kế tương lai và tích hợp AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng sản phẩm laptop XPS mới không chỉ mang đến nhiều tùy chọn về kích thước, màu sắc mà còn có hiệu năng mạnh mẽ nhờ trang bị vi xử lý Intel Core Ultra.

Nếu như tại triển lãm CES 2022, Dell đã thể hiện tầm nhìn cho tương lai khi trình diễn dòng laptop XPS 13 Plus, một thiết bị hiện đại, thanh lịch, mang trong mình triết lý thiết kế tối giản. Thì nay, tại CES 2024, Dell lại một lần nữa mang thiết kế đến từ tương lai thông quahai dòng laptop XPS 16 và XPS 14 mới và phiên bản mới của XPS 13 Plus nay cũng đã được đổi tên thành XPS 13. Bộ ba laptop mới này sẽ giúp Dell chia sẻ tầm nhìn của mình về một xu hướng mới, giúp người dùng tập trung làm việc và nâng cao năng suất.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Cụ thể, XPS tiếp tục thừa hưởng thiết kế tối giản để mang đến sự cao cấp. XPS thế hệ mới được tạo thành từ nhôm gia công CNC và kính Gorila Glass 3, và các màu sắc tông xuyệt tông (bao gồm màu Graphite và Platinum). Vẻ ngoài độc đáo góp phần nâng cao trải nghiệm sử dụng, qua đó các mẫy laptop XPS mới cũng được tích hợp một hàng phím chức năng cảm ứng có thể thay đổi giữa phím chức năng và phím điều chỉnh giải trí, một bàn di chuột bằng kính với thiết kế liền mạch, phản hồi xúc giác (haptic feedback), và các phím nhấn lớn hơn nhằm giúp người sử dụng có được trải nghiệm gõ thoải mái và mượt mà.

Mỗi chiếc laptop XPS mới đều tích hợp tấm nền InfinityEdge với các tùy chọn màn hình OLED cảm ứng, tần số quét động, nhiều lựa chọn về độ phân giải màn hình, màu sắc rực rỡ và công nghệ Dolby Vision® cho chi tiết rõ nét. Công nghệ âm thanh trên dòng XPS mới cũng mang đến trải nghiệm khác biệt, sống động nhờ bốn loa hỗ trợ công nghệ Dolby Atmos®, và âm thanh vòm 3D từ MaxxAudio® Pro của Waves. Ngoài ra, webcam thông minh FHD 1080p giúp người dùng thực hiện những cuộc gọi video sắc nét.

Chưa kể, XPS còn được trang bị nhiều tính năng AI thời thượng, với khả năng tăng tốc AI tích hợp sẵn nhờ vi xử lý Intel Core Ultra và những trải nghiệm được hiện thực hóa nhờ Windows 11. Các tính năng này nâng cao sự sáng tạo và năng suất làm việc trong khi vẫn đảm bảo hiệu năng tốt hơn và thời lượng pin dài hơn. Nhờ tính năng ExpressCharge, các mẫu laptop XPS có thể sạc 80% thời lượng pin chỉ trong 60 phút nhằm giúp người dùng có được trải nghiệm sáng tạo liền mạch.

Cụ thể, các dòng XPS mới có gì đặc biệt?

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 16 cực kỳ mạnh mẽ khi sở hữu các ứng dụng phức tạp như vi xử lý Intel Core Ultra mới nhất và dòng card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (với tùy chọn cao nhất là GeForce RTX 4070), XPS 16 được xem là chiếc laptop XPS mạnh nhất của Dell với hiệu năng lên đến 80W. Đây là một lựa chọn lý tưởng để người dùng có được trải nghiệm nhanh và mượt khi chạy các ứng dụng nặng như biên tập video hoặc thử nghiệm các phần mềm AI mới nhất.

Bên cạnh đó, XPS 16 cũng tiên phong thiết kế viền màn hình mỏng để tối ưu hóa không gian hiển thị, giúp tăng tính di động và có thẻ thời dung hòa giữa hiệu năng và thiết kế.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 14 mới được xem là lựa chọn phù hợp cho những người dùng thích làm việc tự do khi kết hợp cả hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế đẹp mắt và tính di động cao. XPS 14 nhẹ hơn 21% so với XPS 16 nhưng vẫn đảm bảo sức mạnh để hoàn thành những tác vụ nặng. Với tùy chọn trang bị card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (mẫu cao nhất hỗ trợ là GeForce RTX 4050), người dùng có thể biên tập và chạy các video độ phân giải cao một cách nhẹ nhàng. Chưa kể, mẫu laptop được tạo ra để trở thành người bạn đồng hành giúp người dùng làm việc ở bất kỳ đâu nhờ dung lượng pin lớn.

Với chứng nhận NVIDIA Studio, cả hai mẫu XPS 16 và XPS 14 cung cấp hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu khi chạy các ứng dụng sáng tạo nặng về kết xuất 3D, biên tập video, và live stream. Hai chiếc laptop này cũng cho phép người dùng độc quyền truy xuất bộ công cụ Studio hỗ trợ AI và mang đến hiệu năng ổn định hơn nhờ các bản driver của NVIDIA Studio.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Trong khi đó, XPS 13 sẽ là mẫu laptop tạo ra xu hướng mới, thông qua thiết kế mang tính biểu tượng. XPS 13 cũng được đánh giá sẽ là sự khởi đầu cho cuộc cách mạng về thiết kế và tầm nhìn tương lai của Dell. Với trọng lượng khoảng 1,17kg, đây là mẫu XPS mỏng và nhẹ nhất của Dell. Nhờ vậy, người dùng có thể mang thiết bị đến mọi nơi. XPS 13 có ba tùy chọn hiển thị (bao gồm FHD+, QHD+ cảm ứng, và 3K+ OLED cảm ứng) để người dùng có được trải nghiệm hình ảnh đa dạng và phù hợp cho từng nhu cầu, từ làm việc hằng ngày, cho đến sáng tạo nội dung. XPS 13 là mẫu laptop lý tưởng cho mọi nhu cầu từ học tập, làm việc, cho đến các dự án cá nhân, và giải trí.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Nhưng hơn tất cả, cả 3 mẫu laptop này đều được Dell trang bị trí tuệ nhân tạo AI và Generative AI (GenAI). Do vậy, việc tích hợp khả năng tăng tốc AI vào các sản phẩm PC sẽ mang đến nhiều điều thú vị cho người sử dụng.

Với việc trang bị các vi xử lý Intel Core Ultra, dòng XPS mới tích hợp khả năng tăng tốc AI thông qua việc bổ sung NPU (vi xử lý thần kinh, neural processing unit). Nhờ vậy, máy tính cá nhân giờ đây sẽ không còn phụ thuộc tất cả vào CPU hay GPU để xử lý. NPU như một sự tăng cường thiết thực dành chọ những nhà sáng tạo nội dung luôn phải biên tập hình ảnh bằng Adobe Lightroom khi di chuyển. Công nghệ này tự động điều chỉnh khả năng tính toán hợp lý nhằm giúp người dùng chỉnh sửa ảnh nhanh hơn, đồng thời tiết kiệm dung lượng pin.

Đồng thời, Dell cũng tích hợp Copilot trên Windows 11 trên cả 3 mẫu laptop này để tận dụng các khả năng của AI để giúp việc sử dụng hằng ngày của người dùng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và nhẹ nhàng hơn. Dòng XPS mới được trang bị một phím Copilot để giúp người dùng tập trung và hoàn thành công việc dễ dàng. Giờ đây, chỉ với một nút nhấn, người dùng có thể truy xuất nhanh người bạn AI đáng tin cậy.

Dell tiếp tục thực hiện cam kết ứng dụng các vật liệu bền vững nhiều hơn vào sản phẩm và bao bì. Dòng XPS mới sở hữu nhiều vật liệu bền vững nhất từ trước cho đến nay. Đây cũng là lần đầu tiên, dòng XPS được thiết kế với nhôm tái chế và nhôm phát thải thấp được làm từ nguồn năng lượng tái tạo. Việc này giảm thiểu hàm lượng carbon trong nguyên vật liệu lên đến 89%. Được làm 100% từ vật liệu tái chế hoặc tái tạo, bao bì được sử dụng để bảo vệ những mẫu XPS mới đưa Dell đến gần hơn với tham vọng đạt được các Mục tiêu về Phát triển bền vững đến năm 2030.

Có thể bạn quan tâm

CORSAIR công bố loạt phần cứng mới tại Computex 2026

CORSAIR công bố loạt phần cứng mới tại Computex 2026

Computing
Theo đó, loạt sản phẩm mới thuộc các lĩnh vực nội thất, làm mát, màn hình hiển thị và tùy biến hệ thống bao gồm ghế chơi game TC80, quạt iCUE LINK RX II RGB và mô-đun màn hình LCD 5" iCUE LINK.
AMD tung Radeon RX 9070 GRE toàn cầu, gia tăng sức ép lên RTX 5060 Ti

AMD tung Radeon RX 9070 GRE toàn cầu, gia tăng sức ép lên RTX 5060 Ti

Computing
AMD vừa chính thức mở bán mẫu card đồ họa Radeon RX 9070 GRE trên thị trường toàn cầu sau thời gian phân phối giới hạn tại Trung Quốc.
Xua tan cái nóng mùa hè, Levoit ra mắt quạt tháp điều hòa Windi Mini và Windi Mini Pro

Xua tan cái nóng mùa hè, Levoit ra mắt quạt tháp điều hòa Windi Mini và Windi Mini Pro

Gia dụng
Ưu điểm chung của cả hai sản phẩm mới này chính là thiết kế nhỏ gọn chỉ hơn 1kg nhưng làm mát cực mạnh mẽ với tốc độ gió cao nhất đạt 7.0m/s. Trong khi quạt tháp điều hòa Levoit có độ ồn nhỏ chỉ từ 20dB, giúp ngủ ngon và làm việc hiệu quả hơn.
Kỷ niệm 20 năm tiên phong, ROG ra mắt BST Edition 20 tại Computex 2026

Kỷ niệm 20 năm tiên phong, ROG ra mắt BST Edition 20 tại Computex 2026

Computing
Đây không chỉ là dịp để ROG nhìn lại hành trình đổi mới công nghệ kéo dài hai thập kỷ, mà còn mở ra một chương mới với các giải pháp gaming tích hợp, hiệu năng cực hạn và những ứng dụng AI thế hệ mới.
Intel ra mắt loạt vi xử lý mới tại Computex 2026

Intel ra mắt loạt vi xử lý mới tại Computex 2026

Computing
Cụ thể, dòng vi xử lý Intel® Arc™ G-Series sẽ là dải sản phẩm mới được thiết kế chuyên biệt cho các hệ thống máy chơi game cầm tay thế hệ mới. Bên cạnh đó, Intel cũng công bố những bước tiến đột phá đối với nền tảng Intel Robotics và Edge AI chạy trên dòng vi xử lý Intel Series 3, qua đó thúc đẩy hơn 130 dự án hợp tác thiết kế về Edge AI và điện toán biên.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

37°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

36°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
36°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
26°C
Hải Phòng

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
30°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
25°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
33°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 05/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 05/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 05/06/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 05/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 05/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 05/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 06/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 06/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 06/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 06/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 06/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 07/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 07/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 07/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 07/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 07/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 08/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 08/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 08/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 08/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 09/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 09/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 09/06/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Kim TT/AVPL 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Nguyên Liệu 99.99 14,550 14,750
Nguyên Liệu 99.9 14,500 14,700
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,900 ▼100K 15,300 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,850 ▼100K 15,250 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,780 ▼100K 15,230 ▼100K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Hà Nội - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Đà Nẵng - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Miền Tây - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Tây Nguyên - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 ▼1000K 156,000 ▼1000K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Nghệ An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
Miếng SJC Thái Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,300 ▼100K 15,600 ▼100K
NL 99.90 14,200
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,250
Trang sức 99.9 14,790 ▼100K 15,490 ▼100K
Trang sức 99.99 14,800 ▼100K 15,500 ▼100K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 153 ▼1K 15,602 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 153 ▼1K 15,603 ▼100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 ▼10K 1,558 ▼10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 ▼10K 1,559 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,508 ▼10K 1,543 ▼10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,272 ▼990K 152,772 ▼990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,987 ▼750K 115,887 ▼750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,184 ▼681K 105,084 ▼681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,382 ▼610K 94,282 ▼610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,216 ▼583K 90,116 ▼583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 556 ▼55461K 645 ▼64272K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 153 ▼1K 156 ▼1K
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18253 18528 19104
CAD 18392 18669 19285
CHF 32628 33012 33652
CNY 0 3846 3938
EUR 29941 30213 31239
GBP 34540 34932 35876
HKD 0 3230 3432
JPY 157 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15145 15735
SGD 19973 20256 20772
THB 721 785 838
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26150 26402
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,122 26,122 26,402
USD(1-2-5) 25,078 - -
USD(10-20) 25,078 - -
EUR 30,114 30,138 31,453
JPY 160.54 160.83 169.86
GBP 34,791 34,885 35,961
AUD 18,477 18,544 19,170
CAD 18,620 18,680 19,293
CHF 32,952 33,054 33,902
SGD 20,132 20,195 20,909
CNY - 3,819 3,950
HKD 3,299 3,309 3,434
KRW 15.9 16.58 17.96
THB 770.07 779.58 831.66
NZD 15,156 15,297 15,691
SEK - 2,764 2,851
DKK - 4,029 4,155
NOK - 2,783 2,870
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,139.96 - 6,902.84
TWD 755.32 - 911.47
SAR - 6,907.7 7,247.99
KWD - 83,653 88,660
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,132 26,402
EUR 29,987 30,107 31,296
GBP 34,705 34,844 35,864
HKD 3,290 3,303 3,420
CHF 32,704 32,835 33,758
JPY 160.75 161.40 168.94
AUD 18,408 18,482 19,077
SGD 20,163 20,244 20,830
THB 785 788 823
CAD 18,599 18,674 19,243
NZD 15,197 15,735
KRW 16.53 18.11
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26402
AUD 18443 18543 19466
CAD 18586 18686 19700
CHF 32898 32928 34519
CNY 3827.8 3852.8 3988.5
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30129 30159 31885
GBP 34869 34919 36677
HKD 0 3355 0
JPY 161.22 161.72 172.27
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15267 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20141 20271 20999
THB 0 751.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15300000 15300000 15600000
SBJ 13000000 13000000 15600000
Cập nhật: 04/06/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,402
USD20 26,160 26,210 26,402
USD1 23,888 26,210 26,402
AUD 18,463 18,563 19,750
EUR 30,261 30,261 31,687
CAD 18,545 18,645 19,964
SGD 20,214 20,364 20,936
JPY 161.66 163.16 167.8
GBP 34,737 35,087 35,985
XAU 15,398,000 0 15,702,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/06/2026 15:00