CES 2024: Dell ra mắt XPS thế hệ mới với thiết kế tương lai và tích hợp AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng sản phẩm laptop XPS mới không chỉ mang đến nhiều tùy chọn về kích thước, màu sắc mà còn có hiệu năng mạnh mẽ nhờ trang bị vi xử lý Intel Core Ultra.

Nếu như tại triển lãm CES 2022, Dell đã thể hiện tầm nhìn cho tương lai khi trình diễn dòng laptop XPS 13 Plus, một thiết bị hiện đại, thanh lịch, mang trong mình triết lý thiết kế tối giản. Thì nay, tại CES 2024, Dell lại một lần nữa mang thiết kế đến từ tương lai thông quahai dòng laptop XPS 16 và XPS 14 mới và phiên bản mới của XPS 13 Plus nay cũng đã được đổi tên thành XPS 13. Bộ ba laptop mới này sẽ giúp Dell chia sẻ tầm nhìn của mình về một xu hướng mới, giúp người dùng tập trung làm việc và nâng cao năng suất.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Cụ thể, XPS tiếp tục thừa hưởng thiết kế tối giản để mang đến sự cao cấp. XPS thế hệ mới được tạo thành từ nhôm gia công CNC và kính Gorila Glass 3, và các màu sắc tông xuyệt tông (bao gồm màu Graphite và Platinum). Vẻ ngoài độc đáo góp phần nâng cao trải nghiệm sử dụng, qua đó các mẫy laptop XPS mới cũng được tích hợp một hàng phím chức năng cảm ứng có thể thay đổi giữa phím chức năng và phím điều chỉnh giải trí, một bàn di chuột bằng kính với thiết kế liền mạch, phản hồi xúc giác (haptic feedback), và các phím nhấn lớn hơn nhằm giúp người sử dụng có được trải nghiệm gõ thoải mái và mượt mà.

Mỗi chiếc laptop XPS mới đều tích hợp tấm nền InfinityEdge với các tùy chọn màn hình OLED cảm ứng, tần số quét động, nhiều lựa chọn về độ phân giải màn hình, màu sắc rực rỡ và công nghệ Dolby Vision® cho chi tiết rõ nét. Công nghệ âm thanh trên dòng XPS mới cũng mang đến trải nghiệm khác biệt, sống động nhờ bốn loa hỗ trợ công nghệ Dolby Atmos®, và âm thanh vòm 3D từ MaxxAudio® Pro của Waves. Ngoài ra, webcam thông minh FHD 1080p giúp người dùng thực hiện những cuộc gọi video sắc nét.

Chưa kể, XPS còn được trang bị nhiều tính năng AI thời thượng, với khả năng tăng tốc AI tích hợp sẵn nhờ vi xử lý Intel Core Ultra và những trải nghiệm được hiện thực hóa nhờ Windows 11. Các tính năng này nâng cao sự sáng tạo và năng suất làm việc trong khi vẫn đảm bảo hiệu năng tốt hơn và thời lượng pin dài hơn. Nhờ tính năng ExpressCharge, các mẫu laptop XPS có thể sạc 80% thời lượng pin chỉ trong 60 phút nhằm giúp người dùng có được trải nghiệm sáng tạo liền mạch.

Cụ thể, các dòng XPS mới có gì đặc biệt?

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 16 cực kỳ mạnh mẽ khi sở hữu các ứng dụng phức tạp như vi xử lý Intel Core Ultra mới nhất và dòng card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (với tùy chọn cao nhất là GeForce RTX 4070), XPS 16 được xem là chiếc laptop XPS mạnh nhất của Dell với hiệu năng lên đến 80W. Đây là một lựa chọn lý tưởng để người dùng có được trải nghiệm nhanh và mượt khi chạy các ứng dụng nặng như biên tập video hoặc thử nghiệm các phần mềm AI mới nhất.

Bên cạnh đó, XPS 16 cũng tiên phong thiết kế viền màn hình mỏng để tối ưu hóa không gian hiển thị, giúp tăng tính di động và có thẻ thời dung hòa giữa hiệu năng và thiết kế.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 14 mới được xem là lựa chọn phù hợp cho những người dùng thích làm việc tự do khi kết hợp cả hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế đẹp mắt và tính di động cao. XPS 14 nhẹ hơn 21% so với XPS 16 nhưng vẫn đảm bảo sức mạnh để hoàn thành những tác vụ nặng. Với tùy chọn trang bị card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (mẫu cao nhất hỗ trợ là GeForce RTX 4050), người dùng có thể biên tập và chạy các video độ phân giải cao một cách nhẹ nhàng. Chưa kể, mẫu laptop được tạo ra để trở thành người bạn đồng hành giúp người dùng làm việc ở bất kỳ đâu nhờ dung lượng pin lớn.

Với chứng nhận NVIDIA Studio, cả hai mẫu XPS 16 và XPS 14 cung cấp hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu khi chạy các ứng dụng sáng tạo nặng về kết xuất 3D, biên tập video, và live stream. Hai chiếc laptop này cũng cho phép người dùng độc quyền truy xuất bộ công cụ Studio hỗ trợ AI và mang đến hiệu năng ổn định hơn nhờ các bản driver của NVIDIA Studio.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Trong khi đó, XPS 13 sẽ là mẫu laptop tạo ra xu hướng mới, thông qua thiết kế mang tính biểu tượng. XPS 13 cũng được đánh giá sẽ là sự khởi đầu cho cuộc cách mạng về thiết kế và tầm nhìn tương lai của Dell. Với trọng lượng khoảng 1,17kg, đây là mẫu XPS mỏng và nhẹ nhất của Dell. Nhờ vậy, người dùng có thể mang thiết bị đến mọi nơi. XPS 13 có ba tùy chọn hiển thị (bao gồm FHD+, QHD+ cảm ứng, và 3K+ OLED cảm ứng) để người dùng có được trải nghiệm hình ảnh đa dạng và phù hợp cho từng nhu cầu, từ làm việc hằng ngày, cho đến sáng tạo nội dung. XPS 13 là mẫu laptop lý tưởng cho mọi nhu cầu từ học tập, làm việc, cho đến các dự án cá nhân, và giải trí.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Nhưng hơn tất cả, cả 3 mẫu laptop này đều được Dell trang bị trí tuệ nhân tạo AI và Generative AI (GenAI). Do vậy, việc tích hợp khả năng tăng tốc AI vào các sản phẩm PC sẽ mang đến nhiều điều thú vị cho người sử dụng.

Với việc trang bị các vi xử lý Intel Core Ultra, dòng XPS mới tích hợp khả năng tăng tốc AI thông qua việc bổ sung NPU (vi xử lý thần kinh, neural processing unit). Nhờ vậy, máy tính cá nhân giờ đây sẽ không còn phụ thuộc tất cả vào CPU hay GPU để xử lý. NPU như một sự tăng cường thiết thực dành chọ những nhà sáng tạo nội dung luôn phải biên tập hình ảnh bằng Adobe Lightroom khi di chuyển. Công nghệ này tự động điều chỉnh khả năng tính toán hợp lý nhằm giúp người dùng chỉnh sửa ảnh nhanh hơn, đồng thời tiết kiệm dung lượng pin.

Đồng thời, Dell cũng tích hợp Copilot trên Windows 11 trên cả 3 mẫu laptop này để tận dụng các khả năng của AI để giúp việc sử dụng hằng ngày của người dùng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và nhẹ nhàng hơn. Dòng XPS mới được trang bị một phím Copilot để giúp người dùng tập trung và hoàn thành công việc dễ dàng. Giờ đây, chỉ với một nút nhấn, người dùng có thể truy xuất nhanh người bạn AI đáng tin cậy.

Dell tiếp tục thực hiện cam kết ứng dụng các vật liệu bền vững nhiều hơn vào sản phẩm và bao bì. Dòng XPS mới sở hữu nhiều vật liệu bền vững nhất từ trước cho đến nay. Đây cũng là lần đầu tiên, dòng XPS được thiết kế với nhôm tái chế và nhôm phát thải thấp được làm từ nguồn năng lượng tái tạo. Việc này giảm thiểu hàm lượng carbon trong nguyên vật liệu lên đến 89%. Được làm 100% từ vật liệu tái chế hoặc tái tạo, bao bì được sử dụng để bảo vệ những mẫu XPS mới đưa Dell đến gần hơn với tham vọng đạt được các Mục tiêu về Phát triển bền vững đến năm 2030.

Có thể bạn quan tâm

JBL ra mắt bộ đôi loa di động mới, mang

JBL ra mắt bộ đôi loa di động mới, mang 'sân khấu đến mọi cuộc vui'

E-Fashion
Được phát triển dành cho những người yêu thích âm nhạc, karaoke và các hoạt động giải trí cùng bạn bè, hai sản phẩm mới mang đến sự kết hợp giữa công nghệ AI hỗ trợ tách lời theo thời gian thực cùng âm thanh JBL Pro Sound mạnh mẽ cùng thiết kế di động linh hoạt cho mọi cuộc vui.
LocknLock mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp, đẩy mạnh thị trường B2B tại Việt Nam

LocknLock mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp, đẩy mạnh thị trường B2B tại Việt Nam

Gia dụng
Từ thế mạnh trong lĩnh vực gia dụng và chăm sóc đời sống, thương hiệu Hàn Quốc LocknLock đang mở rộng giải pháp quà tặng doanh nghiệp tại Việt Nam. Với danh mục sản phẩm đa dạng và khả năng tùy chỉnh theo nhu cầu, LocknLock giúp doanh nghiệp tạo nên những món quà thiết thực, có giá trị sử dụng lâu dài và mang dấu ấn thương hiệu riêng.
Dạo quanh thị trường TV mùa World Cup 2026

Dạo quanh thị trường TV mùa World Cup 2026

Nghe - Nhìn
Kể từ đầu năm nay, thị trường đã đón nhận rất nhiều ‘gương mặt mới’ đến từ các thương hiệu đã rất quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam như TCL, Samsung, LG, Sony,...
Camera gimbal Osmo Pocket 4P chính thức lên kệ

Camera gimbal Osmo Pocket 4P chính thức lên kệ

E-Fashion
Với dòng máy quay gimbal hai ống kính đầu tiên của DJI này hãng đã mở ra tiềm năng điện ảnh vượt trội với dải tương phản động lên đến 17 stop cùng chuẩn màu 10-bit D-Log 2 hoàn toàn mới.
LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

LocknLock mở rộng mô hình nhượng quyền, tìm kiếm đối tác tại nhiều tỉnh thành

Thị trường
Thương hiệu gia dụng đến từ Hàn Quốc LocknLock tiếp tục mở rộng hệ thống bán lẻ thông qua mô hình nhượng quyền, hướng đến tìm kiếm các đối tác tại nhiều tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Với quy mô đầu tư linh hoạt cùng chính sách hỗ trợ từ thiết lập đến vận hành cửa hàng, thương hiệu mong muốn đồng hành lâu dài với các cá nhân và doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ gia dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Hải Phòng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
37°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
27°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 04/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 04/07/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 04/07/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 04/07/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Kim TT/AVPL 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲300K 13,800 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲300K 13,750 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▲300K 14,600 ▲300K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▲300K 14,550 ▲300K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▲300K 14,530 ▲300K
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 ▲3000K 151,400 ▲3000K
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Nghệ An 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
Miếng SJC Thái Bình 14,840 ▲300K 15,140 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,750 ▲250K 15,100 ▲300K
NL 99.90 13,050 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲100K
Trang sức 99.9 14,290 ▲300K 14,990 ▲300K
Trang sức 99.99 14,300 ▲300K 15,000 ▲300K
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 ▲30K 15,142 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 ▲30K 15,143 ▲300K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 ▲30K 1,513 ▲30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 ▲30K 1,514 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 ▲30K 1,498 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 ▲2970K 148,317 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 ▲2250K 112,511 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 ▲2040K 102,024 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 ▲1830K 91,537 ▲1830K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 ▲1749K 87,492 ▲1749K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 ▲1251K 62,623 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 ▲30K 1,514 ▲30K
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17722 17995 18571
CAD 18018 18293 18910
CHF 32141 32523 33166
CNY 0 3836 3929
EUR 29475 29695 30773
GBP 34333 34724 35656
HKD 0 3221 3423
JPY 156 160 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14728 15318
SGD 19837 20119 20685
THB 708 772 825
USD (1,2) 26023 0 0
USD (5,10,20) 26064 0 0
USD (50,100) 26093 26107 26463
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26463
AUD 17869 17969 18894
CAD 18193 18293 19307
CHF 32324 32354 33945
CNY 3817.7 3842.7 3978.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29620 29650 31375
GBP 34616 34666 36424
HKD 0 3355 0
JPY 159.57 160.07 170.58
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14801 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19981 20111 20832
THB 0 737.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Cập nhật: 03/07/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,124 26,174 26,463
USD20 26,124 26,174 26,463
USD1 26,124 26,174 26,463
AUD 17,938 18,038 19,142
EUR 29,775 29,775 31,184
CAD 18,153 18,253 19,557
SGD 20,056 20,206 20,762
JPY 160.09 161.59 166.14
GBP 34,516 34,866 35,741
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/07/2026 15:00