CES 2024: Dell ra mắt XPS thế hệ mới với thiết kế tương lai và tích hợp AI

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dòng sản phẩm laptop XPS mới không chỉ mang đến nhiều tùy chọn về kích thước, màu sắc mà còn có hiệu năng mạnh mẽ nhờ trang bị vi xử lý Intel Core Ultra.

Nếu như tại triển lãm CES 2022, Dell đã thể hiện tầm nhìn cho tương lai khi trình diễn dòng laptop XPS 13 Plus, một thiết bị hiện đại, thanh lịch, mang trong mình triết lý thiết kế tối giản. Thì nay, tại CES 2024, Dell lại một lần nữa mang thiết kế đến từ tương lai thông quahai dòng laptop XPS 16 và XPS 14 mới và phiên bản mới của XPS 13 Plus nay cũng đã được đổi tên thành XPS 13. Bộ ba laptop mới này sẽ giúp Dell chia sẻ tầm nhìn của mình về một xu hướng mới, giúp người dùng tập trung làm việc và nâng cao năng suất.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Cụ thể, XPS tiếp tục thừa hưởng thiết kế tối giản để mang đến sự cao cấp. XPS thế hệ mới được tạo thành từ nhôm gia công CNC và kính Gorila Glass 3, và các màu sắc tông xuyệt tông (bao gồm màu Graphite và Platinum). Vẻ ngoài độc đáo góp phần nâng cao trải nghiệm sử dụng, qua đó các mẫy laptop XPS mới cũng được tích hợp một hàng phím chức năng cảm ứng có thể thay đổi giữa phím chức năng và phím điều chỉnh giải trí, một bàn di chuột bằng kính với thiết kế liền mạch, phản hồi xúc giác (haptic feedback), và các phím nhấn lớn hơn nhằm giúp người sử dụng có được trải nghiệm gõ thoải mái và mượt mà.

Mỗi chiếc laptop XPS mới đều tích hợp tấm nền InfinityEdge với các tùy chọn màn hình OLED cảm ứng, tần số quét động, nhiều lựa chọn về độ phân giải màn hình, màu sắc rực rỡ và công nghệ Dolby Vision® cho chi tiết rõ nét. Công nghệ âm thanh trên dòng XPS mới cũng mang đến trải nghiệm khác biệt, sống động nhờ bốn loa hỗ trợ công nghệ Dolby Atmos®, và âm thanh vòm 3D từ MaxxAudio® Pro của Waves. Ngoài ra, webcam thông minh FHD 1080p giúp người dùng thực hiện những cuộc gọi video sắc nét.

Chưa kể, XPS còn được trang bị nhiều tính năng AI thời thượng, với khả năng tăng tốc AI tích hợp sẵn nhờ vi xử lý Intel Core Ultra và những trải nghiệm được hiện thực hóa nhờ Windows 11. Các tính năng này nâng cao sự sáng tạo và năng suất làm việc trong khi vẫn đảm bảo hiệu năng tốt hơn và thời lượng pin dài hơn. Nhờ tính năng ExpressCharge, các mẫu laptop XPS có thể sạc 80% thời lượng pin chỉ trong 60 phút nhằm giúp người dùng có được trải nghiệm sáng tạo liền mạch.

Cụ thể, các dòng XPS mới có gì đặc biệt?

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 16 cực kỳ mạnh mẽ khi sở hữu các ứng dụng phức tạp như vi xử lý Intel Core Ultra mới nhất và dòng card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (với tùy chọn cao nhất là GeForce RTX 4070), XPS 16 được xem là chiếc laptop XPS mạnh nhất của Dell với hiệu năng lên đến 80W. Đây là một lựa chọn lý tưởng để người dùng có được trải nghiệm nhanh và mượt khi chạy các ứng dụng nặng như biên tập video hoặc thử nghiệm các phần mềm AI mới nhất.

Bên cạnh đó, XPS 16 cũng tiên phong thiết kế viền màn hình mỏng để tối ưu hóa không gian hiển thị, giúp tăng tính di động và có thẻ thời dung hòa giữa hiệu năng và thiết kế.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

XPS 14 mới được xem là lựa chọn phù hợp cho những người dùng thích làm việc tự do khi kết hợp cả hiệu năng mạnh mẽ, thiết kế đẹp mắt và tính di động cao. XPS 14 nhẹ hơn 21% so với XPS 16 nhưng vẫn đảm bảo sức mạnh để hoàn thành những tác vụ nặng. Với tùy chọn trang bị card đồ họa NVIDIA GeForce RTX (mẫu cao nhất hỗ trợ là GeForce RTX 4050), người dùng có thể biên tập và chạy các video độ phân giải cao một cách nhẹ nhàng. Chưa kể, mẫu laptop được tạo ra để trở thành người bạn đồng hành giúp người dùng làm việc ở bất kỳ đâu nhờ dung lượng pin lớn.

Với chứng nhận NVIDIA Studio, cả hai mẫu XPS 16 và XPS 14 cung cấp hiệu năng mạnh mẽ hàng đầu khi chạy các ứng dụng sáng tạo nặng về kết xuất 3D, biên tập video, và live stream. Hai chiếc laptop này cũng cho phép người dùng độc quyền truy xuất bộ công cụ Studio hỗ trợ AI và mang đến hiệu năng ổn định hơn nhờ các bản driver của NVIDIA Studio.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Trong khi đó, XPS 13 sẽ là mẫu laptop tạo ra xu hướng mới, thông qua thiết kế mang tính biểu tượng. XPS 13 cũng được đánh giá sẽ là sự khởi đầu cho cuộc cách mạng về thiết kế và tầm nhìn tương lai của Dell. Với trọng lượng khoảng 1,17kg, đây là mẫu XPS mỏng và nhẹ nhất của Dell. Nhờ vậy, người dùng có thể mang thiết bị đến mọi nơi. XPS 13 có ba tùy chọn hiển thị (bao gồm FHD+, QHD+ cảm ứng, và 3K+ OLED cảm ứng) để người dùng có được trải nghiệm hình ảnh đa dạng và phù hợp cho từng nhu cầu, từ làm việc hằng ngày, cho đến sáng tạo nội dung. XPS 13 là mẫu laptop lý tưởng cho mọi nhu cầu từ học tập, làm việc, cho đến các dự án cá nhân, và giải trí.

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

ces 2024 dell ra mat xps the he moi voi thiet ke tuong lai va tich hop ai

Nhưng hơn tất cả, cả 3 mẫu laptop này đều được Dell trang bị trí tuệ nhân tạo AI và Generative AI (GenAI). Do vậy, việc tích hợp khả năng tăng tốc AI vào các sản phẩm PC sẽ mang đến nhiều điều thú vị cho người sử dụng.

Với việc trang bị các vi xử lý Intel Core Ultra, dòng XPS mới tích hợp khả năng tăng tốc AI thông qua việc bổ sung NPU (vi xử lý thần kinh, neural processing unit). Nhờ vậy, máy tính cá nhân giờ đây sẽ không còn phụ thuộc tất cả vào CPU hay GPU để xử lý. NPU như một sự tăng cường thiết thực dành chọ những nhà sáng tạo nội dung luôn phải biên tập hình ảnh bằng Adobe Lightroom khi di chuyển. Công nghệ này tự động điều chỉnh khả năng tính toán hợp lý nhằm giúp người dùng chỉnh sửa ảnh nhanh hơn, đồng thời tiết kiệm dung lượng pin.

Đồng thời, Dell cũng tích hợp Copilot trên Windows 11 trên cả 3 mẫu laptop này để tận dụng các khả năng của AI để giúp việc sử dụng hằng ngày của người dùng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và nhẹ nhàng hơn. Dòng XPS mới được trang bị một phím Copilot để giúp người dùng tập trung và hoàn thành công việc dễ dàng. Giờ đây, chỉ với một nút nhấn, người dùng có thể truy xuất nhanh người bạn AI đáng tin cậy.

Dell tiếp tục thực hiện cam kết ứng dụng các vật liệu bền vững nhiều hơn vào sản phẩm và bao bì. Dòng XPS mới sở hữu nhiều vật liệu bền vững nhất từ trước cho đến nay. Đây cũng là lần đầu tiên, dòng XPS được thiết kế với nhôm tái chế và nhôm phát thải thấp được làm từ nguồn năng lượng tái tạo. Việc này giảm thiểu hàm lượng carbon trong nguyên vật liệu lên đến 89%. Được làm 100% từ vật liệu tái chế hoặc tái tạo, bao bì được sử dụng để bảo vệ những mẫu XPS mới đưa Dell đến gần hơn với tham vọng đạt được các Mục tiêu về Phát triển bền vững đến năm 2030.

Có thể bạn quan tâm

Game thủ và dân chơi ép xung có thêm lựa chọn mới từ KLEVV

Game thủ và dân chơi ép xung có thêm lựa chọn mới từ KLEVV

Computing
Theo KLEVV, RAM DDR5 CRAS V RGB PRIME cho game thủ và người ép xung có độ trễ CAS thấp tới CL26 ở tốc độ 6000 MT/s, hỗ trợ ép xung lên 8000 MT/s.
Motorola chính thức gia nhập thị trường tablet Việt Nam

Motorola chính thức gia nhập thị trường tablet Việt Nam

Văn phòng
Theo đại diện Motorola, thế hệ máy tính bảng Moto Pad đầu tiên sẽ bao gồm ba thiết bị: Moto Pad 70 Pro, Moto Pad 70 và Moto Pad 60 Neo.
LG chính thức triển khai LG Channels tại Việt Nam

LG chính thức triển khai LG Channels tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Sự hiện diện của LG Channels có thể được xem là bước đi chiến lược nhằm hoàn thiện hệ sinh thái giải trí thông minh trên nền tảng webOS, giúp người dùng trong nước dễ dàng thưởng thức các chương trình kỹ thuật số đa dạng, chất lượng cao ngay tại nhà mà không mất phí thuê bao.
Với viên pin 10.000mAh, vivo V80 Lite 5G sẽ làm được những gì?

Với viên pin 10.000mAh, vivo V80 Lite 5G sẽ làm được những gì?

Điện tử tiêu dùng
Nổi bật phân khúc nhờ viên pin siêu khủng 10.000mAh, vivo V80 Lite 5G ra mắt cách đây gần một tháng sẽ làm được những gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
OPPO Find X10 Series mở ra bước tiến mới về nhiếp ảnh trên smartphone

OPPO Find X10 Series mở ra bước tiến mới về nhiếp ảnh trên smartphone

Mobile
Theo OPPO, Find X10 Series có thể chụp được những bức ảnh đạt chất lượng nhiếp ảnh tương đương với những chiếc máy ảnh chuyên nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 29°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
22°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Thứ năm, 05/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 06/11/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/11/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/11/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/11/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/11/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Hà Nội - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Miền Tây - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,600 ▲1700K 140,600 ▲1700K
Cập nhật: 04/11/2026 21:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▲180K 14,240 ▲180K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,680 ▲150K 14,080 ▲150K
Trang sức 99.9 13,360 ▲150K 13,960 ▲150K
Trang sức 99.99 13,370 ▲150K 13,970 ▲150K
Vàng 99.9 12,650
Vàng 99.99 12,800
Cập nhật: 04/11/2026 21:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▲18K 14,242 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▲18K 14,243 ▲180K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 ▲28K 1,405 ▲28K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 ▲28K 1,406 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 ▲28K 1,395 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 ▲2772K 138,119 ▲2772K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 ▲2100K 104,785 ▲2100K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 ▲1904K 95,019 ▲1904K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 ▲1709K 85,254 ▲1709K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 ▲1633K 81,487 ▲1633K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 ▲43791K 58,327 ▲52611K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▲18K 1,424 ▲18K
Cập nhật: 04/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17491 17764 18340
CAD 17883 18157 18776
CHF 30801 31178 31825
CNY 0 3809 3906
EUR 28289 28505 29585
GBP 33850 34240 35175
HKD 0 3146 3348
JPY 155 159 166
KRW 0 18 20
NZD 0 14161 14753
SGD 19571 19852 20422
THB 679 742 796
USD (1,2) 25447 0 0
USD (5,10,20) 25484 0 0
USD (50,100) 25511 25525 25895
Cập nhật: 04/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,550 25,550 25,930
USD(1-2-5) 24,528 - -
USD(10-20) 24,528 - -
EUR 28,331 28,354 29,704
JPY 158.27 158.56 168.19
GBP 34,022 34,114 35,300
AUD 17,648 17,712 18,386
CAD 18,079 18,137 18,810
CHF 31,091 31,188 32,119
SGD 19,701 19,762 20,540
CNY - 3,780 3,926
HKD 3,214 3,224 3,360
KRW 17.68 18.44 20.06
THB 728.59 737.59 789.86
NZD 14,116 14,247 14,675
SEK - 2,593 2,686
DKK - 3,801 3,936
NOK - 2,732 2,830
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,912.26 - 6,675.92
TWD 708.02 - 857.89
SAR - 6,739.23 7,100.3
KWD - 81,354 86,581
AED - 6,753 7,278
Cập nhật: 04/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,550 25,580 25,960
EUR 28,312 28,454 29,683
GBP 33,980 34,151 35,187
HKD 3,211 3,230 3,347
CHF 30,923 31,078 32,026
JPY 157.83 159.42 167.40
AUD 17,585 17,709 18,304
SGD 19,674 19,853 20,449
THB 732 747 784
CAD 18,028 18,155 18,752
NZD 14,167 14,720
KRW 18.50 20.46
Cập nhật: 04/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25530 25530 25890
AUD 17683 17783 18708
CAD 18079 18179 19191
CHF 31092 31122 32703
CNY 3792.4 3817.4 3952.6
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28502 28532 30257
GBP 34188 34238 35996
HKD 0 3300 0
JPY 158.83 159.33 169.84
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14293 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19741 19871 20592
THB 0 709 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14000000 14000000 14300000
SBJ 12000000 12000000 14300000
Cập nhật: 04/11/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,445 25,565 25,900
USD20 25,415 25,565 25,900
USD1 25,395 25,565 25,900
AUD 17,558 17,708 18,875
EUR 28,256 28,356 30,014
CAD 18,020 18,120 19,428
SGD 19,813 19,963 20,517
JPY 159.73 161.23 166.8
GBP 34,034 34,184 35,496
XAU 13,818,000 0 14,122,000
CNY 0 3,773 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/11/2026 21:00