Chiến lược '4 Mới' của Huawei có gì mới?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm giúp nhà mạng chinh phục thành công kinh doanh trong kỷ nguyên số thông minh, mới đây tại Diễn đàn Siêu băng rộng lần thứ 10 (Ultra-Broadband Forum - UBBF 2024), ông James Chen - Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Viễn thông của Huawei đã đề xuất chiến lược "4 Mới" cho các nhà mạng toàn cầu.

Theo đó, trong bài phát biểu quan trọng về chủ đề "Mạng và AI - Giải phóng tối đa giá trị kinh doanh" của mình, ông James Chen đã cho biết, ngành công nghiệp Siêu băng rộng (Ultra-Broadband – UBB) và Trí tuệ Nhân tạo (AI) đang phát triển mạnh mẽ với hơn 300 triệu người dùng băng thông rộng tốc độ Gbps trên toàn cầu, cùng các gói băng thông rộng gia đình đạt đến tốc độ trung bình 570 Mbit/s. Đồng thời, hơn 1.300 mô hình nền tảng AI và hơn 30.000 doanh nghiệp liên quan đến AI cũng đã xuất hiện khắp thế giới. Cả hai ngành UBB và AI đang tương hỗ lẫn nhau, thúc đẩy việc ứng dụng băng thông rộng tốc độ Gbps ngày càng rộng rãi.

"Để khai phóng tiềm năng của AI, chiến lược 4 Mới - Trung tâm Mới, Dịch vụ Mới, Trải nghiệm Mới và Vận hành Mới - là điều tất yếu. Chiến lược này giúp các nhà mạng mở rộng phạm vi thị trường, thúc đẩy dịch vụ đổi mới và nâng cao sức cạnh tranh, đồng thời tối ưu hóa vận hành và bảo trì mạng để đạt được thành công trong kinh doanh. Huawei cam kết hợp tác cùng các nhà mạng và đối tác trên toàn cầu để khai thác tối đa giá trị kinh doanh, cùng xây dựng một tương lai số thông minh và chia sẻ lợi ích thông qua chiến lược này." Ông James Chen - Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Viễn thông của Huawei khẳng định.

chien luoc 4 moi cua huawei co gi moi

Ông James Chen, Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Viễn thông của Huawei phát biểu tại Diễn đàn UBBF 2024.

Cụ thể, chiến lược "4 Mới" chính là chìa khóa then chốt để khai phóng giá trị kinh doanh thông qua Mạng và AI, trong đó bao gồm:

Trung tâm Mới: còn được gọi là Trung tâm AI (AI Hub) cho các dịch vụ gia đình, có mục tiêu cốt lõi là phát triển các tác nhân AI (AI Agents - các phần mềm tự động thực hiện tác vụ thay cho người dùng). Các tác nhân AI cần kết nối con người, mọi vật và các ứng dụng nhằm hiểu và đáp ứng yêu cầu của các thành viên trong nhà, điều khiển các thiết bị thông minh để đáp ứng nhu cầu gia đình, kết nối các ứng dụng AI để mở rộng giới hạn cho các dịch vụ tại gia. Trung tâm mới này sẽ giúp các nhà mạng đạt được những đột phá kinh doanh trong thị trường hộ gia đình.

Dịch vụ Mới: là điều mà các nhà mạng cần là tạo ra bằng những nội dung chất lượng cao bằng AI để từng bước xây dựng hệ sinh thái ứng dụng AI cho gia đình. AI không chỉ nâng cấp các dịch vụ truyền thống như thể thao tương tác và trò chơi điều khiển bằng chuyển động, mà còn sáng tạo nên các dịch vụ gia đình mới như robot giúp việc nhà, chăm sóc sức khỏe và giáo dục,… nhằm tối ưu chất lượng cuộc sống.

Trải nghiệm Mới: Các dịch vụ mới như chơi game trực tuyến trên đám mây, mua hàng thương mại điện tử qua livestream, tìm kiếm bằng hình ảnh và video với AI,… đang liên tục xuất hiện. Những dịch vụ này yêu cầu mạng chất lượng cao, bao gồm độ trễ, phương sai độ trễ, băng thông từ máy chủ đến người dùng và ngược lại. Nắm bắt nhu cầu này, các nhà mạng có thể tạo ra cơ hội tăng trưởng thông qua các mô hình kinh doanh mới, chẳng hạn như tính phí dựa trên độ trễ, dựa trên băng thông từ người dùng đến máy chủ, hoặc dựa trên tính năng AI. Trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao đòi hỏi mạng chất lượng cao. Các nhà mạng cần xây dựng mạng chất lượng cao theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu để đáp ứng những trải nghiệm này và nâng cao khả năng kinh doanh. Chìa khóa then chốt để tạo ra mạng chất lượng cao nằm ở việc giảm thiểu độ trễ trong truy cập và kết nối - chỉ còn 1 mili giây để truy cập vào mỗi trung tâm dữ liệu và kết nối đa trung tâm dữ liệu.

Vận hành Mới: Khi quy mô mạng của các nhà mạng ngày càng lớn, mạng lái xe tự động trở nên quan trọng hơn. AI hỗ trợ mạng tự lái ở cấp độ cao, cải thiện hiệu quả vận hành mạng. Mạng tự lái L4 của Huawei dựa trên Mô hình Nền tảng Viễn thông (Telecom Foundation Model) sẽ hỗ trợ các nhà khai thác giảm thiểu khiếu nại từ khách hàng, cũng như rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại, nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ, giảm số lần cần đến hiện trường và tăng tốc độ khắc phục sự cố.

Trước làn sóng chuyển đổi số thông minh, chiến lược "4 Mới" không chỉ đại diện cho nỗ lực đổi mới công nghệ mạng, mà còn là động lực quan trọng để không ngừng khai phóng giá trị kinh doanh của mạng.

Trong tương lai, Huawei cam kết sẽ tiếp tục lấy khách hàng làm trung tâm, hợp tác với các nhà mạng và đối tác trên toàn cầu để khám phá kỷ nguyên số thông minh, tăng tốc khai phóng giá trị kinh doanh của Mạng và AI, hướng đến một thế giới thông minh thịnh vượng.

Có thể bạn quan tâm

VHHE HCMC 2026: Thúc đẩy kết nối chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ

VHHE HCMC 2026: Thúc đẩy kết nối chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ

Công nghiệp 4.0
Với sự tham gia của 380 doanh nghiệp đến từ 15 quốc gia và vùng lãnh thổ, triển lãm Quốc tế Sản phẩm Ngũ kim & Dụng cụ cầm tay Việt Nam 2026 (VHHE HCMC 2026) hướng đến mở rộng mạng lưới đối tác, kết nối nhà mua và gia tăng cơ hội đơn hàng.
Trung tâm dữ liệu AI chuyển sang nguồn 800V nhờ Microchip và Navitas

Trung tâm dữ liệu AI chuyển sang nguồn 800V nhờ Microchip và Navitas

Công nghiệp 4.0
Trung tâm dữ liệu AI đang dịch chuyển sang hệ thống nguồn 800V cho tủ rack, và Microchip Technology cùng Navitas Semiconductor vừa giới thiệu thiết kế tham chiếu hạ điện áp từ 800V DC xuống 6V DC để giúp các nhà phát triển rút ngắn con đường đưa sản phẩm ra thị trường.
Thúc đẩy hiện đại hóa lưới điện và phát triển BESS tại Việt Nam

Thúc đẩy hiện đại hóa lưới điện và phát triển BESS tại Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Ngày 1/10, Cục Điện lực (Bộ Công Thương) và Liên minh Năng lượng Toàn cầu họp Tổ công tác lần đầu để đưa biên bản ghi nhớ vào thực tế. Hai bên tập trung vào số hóa lưới điện, phát triển hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) và bàn việc lập Trung tâm chất lượng cao về BESS để đào tạo nhân lực trong nước.
3 trụ cột cho đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

3 trụ cột cho đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Công nghiệp 4.0
Trong khuôn khổ Ngày hội Đổi mới sáng tạo quốc gia năm 2026, chiều ngày 4/10, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Diễn đàn “Tương lai khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia 2026”.
Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Công nghiệp 4.0
Doanh nghiệp Hàn Quốc dự kiến chạy thử nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm samarium tại Việt Nam từ tháng 12/2026, công suất 240 tấn mỗi năm. Dự án tham gia chuỗi cung ứng vật liệu phục vụ hàng không, quốc phòng và công nghệ cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
23°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
22°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/11/2026 21:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 30/10/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,140
Cập nhật: 30/10/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,352 1,392
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,352 1,393
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,832 136,832
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,401 10,381
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,335 94,135
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,466 8,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,929 80,729
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,985 57,785
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 30/10/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17633 17906 18485
CAD 17930 18205 18822
CHF 30531 30907 31549
CNY 0 3834 3930
EUR 28160 28376 29459
GBP 33604 33992 34929
HKD 0 3160 3363
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14187 14777
SGD 19617 19898 20469
THB 681 744 797
USD (1,2) 25561 0 0
USD (5,10,20) 25599 0 0
USD (50,100) 25626 25640 26010
Cập nhật: 30/10/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,645 25,645 26,025
USD(1-2-5) 24,620 - -
USD(10-20) 24,620 - -
EUR 28,199 28,222 29,561
JPY 159.17 159.46 169.11
GBP 33,776 33,867 35,040
AUD 17,851 17,915 18,596
CAD 18,110 18,168 18,842
CHF 30,799 30,895 31,808
SGD 19,750 19,811 20,589
CNY - 3,803 3,949
HKD 3,226 3,236 3,372
KRW 17.82 18.58 20.22
THB 729.35 738.36 790.64
NZD 14,183 14,315 14,744
SEK - 2,561 2,651
DKK - 3,783 3,917
NOK - 2,739 2,839
LAK - 0.87 1.22
MYR 5,944.47 - 6,710.29
TWD 716.41 - 868.02
SAR - 6,766.09 7,127.83
KWD - 81,551 86,785
AED - 6,779 7,306
Cập nhật: 30/10/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,196 28,338 29,566
GBP 33,760 33,930 34,963
HKD 3,221 3,240 3,358
CHF 30,623 30,777 31,722
JPY 158.80 160.40 168.36
AUD 17,845 17,971 18,570
SGD 19,718 19,897 20,493
THB 735 750 787
CAD 18,084 18,211 18,810
NZD 14,287 14,842
KRW 18.69 20.65
Cập nhật: 30/10/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25615 25645 26005
AUD 17808 17908 18838
CAD 18100 18200 19213
CHF 30763 30793 32367
CNY 3816.6 3841.6 3977
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28298 28328 30054
GBP 33868 33918 35676
HKD 0 3300 0
JPY 159.97 160.47 171.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 14285 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19772 19902 20624
THB 0 709.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 30/10/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,544 25,664 25,960
USD20 25,514 25,664 25,960
USD1 25,494 25,664 25,960
AUD 17,785 17,935 18,812
EUR 28,108 28,208 29,685
CAD 18,057 18,157 19,463
SGD 19,867 20,017 20,573
JPY 160.6 162.1 167.66
GBP 33,775 33,925 35,237
XAU 13,968,000 0 14,272,000
CNY 0 3,798 0
THB 0 745 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/10/2026 06:45