Chiến lược '4 Mới' của Huawei có gì mới?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhằm giúp nhà mạng chinh phục thành công kinh doanh trong kỷ nguyên số thông minh, mới đây tại Diễn đàn Siêu băng rộng lần thứ 10 (Ultra-Broadband Forum - UBBF 2024), ông James Chen - Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Viễn thông của Huawei đã đề xuất chiến lược "4 Mới" cho các nhà mạng toàn cầu.

Theo đó, trong bài phát biểu quan trọng về chủ đề "Mạng và AI - Giải phóng tối đa giá trị kinh doanh" của mình, ông James Chen đã cho biết, ngành công nghiệp Siêu băng rộng (Ultra-Broadband – UBB) và Trí tuệ Nhân tạo (AI) đang phát triển mạnh mẽ với hơn 300 triệu người dùng băng thông rộng tốc độ Gbps trên toàn cầu, cùng các gói băng thông rộng gia đình đạt đến tốc độ trung bình 570 Mbit/s. Đồng thời, hơn 1.300 mô hình nền tảng AI và hơn 30.000 doanh nghiệp liên quan đến AI cũng đã xuất hiện khắp thế giới. Cả hai ngành UBB và AI đang tương hỗ lẫn nhau, thúc đẩy việc ứng dụng băng thông rộng tốc độ Gbps ngày càng rộng rãi.

"Để khai phóng tiềm năng của AI, chiến lược 4 Mới - Trung tâm Mới, Dịch vụ Mới, Trải nghiệm Mới và Vận hành Mới - là điều tất yếu. Chiến lược này giúp các nhà mạng mở rộng phạm vi thị trường, thúc đẩy dịch vụ đổi mới và nâng cao sức cạnh tranh, đồng thời tối ưu hóa vận hành và bảo trì mạng để đạt được thành công trong kinh doanh. Huawei cam kết hợp tác cùng các nhà mạng và đối tác trên toàn cầu để khai thác tối đa giá trị kinh doanh, cùng xây dựng một tương lai số thông minh và chia sẻ lợi ích thông qua chiến lược này." Ông James Chen - Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Viễn thông của Huawei khẳng định.

chien luoc 4 moi cua huawei co gi moi

Ông James Chen, Chủ tịch Nhóm Kinh doanh Viễn thông của Huawei phát biểu tại Diễn đàn UBBF 2024.

Cụ thể, chiến lược "4 Mới" chính là chìa khóa then chốt để khai phóng giá trị kinh doanh thông qua Mạng và AI, trong đó bao gồm:

Trung tâm Mới: còn được gọi là Trung tâm AI (AI Hub) cho các dịch vụ gia đình, có mục tiêu cốt lõi là phát triển các tác nhân AI (AI Agents - các phần mềm tự động thực hiện tác vụ thay cho người dùng). Các tác nhân AI cần kết nối con người, mọi vật và các ứng dụng nhằm hiểu và đáp ứng yêu cầu của các thành viên trong nhà, điều khiển các thiết bị thông minh để đáp ứng nhu cầu gia đình, kết nối các ứng dụng AI để mở rộng giới hạn cho các dịch vụ tại gia. Trung tâm mới này sẽ giúp các nhà mạng đạt được những đột phá kinh doanh trong thị trường hộ gia đình.

Dịch vụ Mới: là điều mà các nhà mạng cần là tạo ra bằng những nội dung chất lượng cao bằng AI để từng bước xây dựng hệ sinh thái ứng dụng AI cho gia đình. AI không chỉ nâng cấp các dịch vụ truyền thống như thể thao tương tác và trò chơi điều khiển bằng chuyển động, mà còn sáng tạo nên các dịch vụ gia đình mới như robot giúp việc nhà, chăm sóc sức khỏe và giáo dục,… nhằm tối ưu chất lượng cuộc sống.

Trải nghiệm Mới: Các dịch vụ mới như chơi game trực tuyến trên đám mây, mua hàng thương mại điện tử qua livestream, tìm kiếm bằng hình ảnh và video với AI,… đang liên tục xuất hiện. Những dịch vụ này yêu cầu mạng chất lượng cao, bao gồm độ trễ, phương sai độ trễ, băng thông từ máy chủ đến người dùng và ngược lại. Nắm bắt nhu cầu này, các nhà mạng có thể tạo ra cơ hội tăng trưởng thông qua các mô hình kinh doanh mới, chẳng hạn như tính phí dựa trên độ trễ, dựa trên băng thông từ người dùng đến máy chủ, hoặc dựa trên tính năng AI. Trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao đòi hỏi mạng chất lượng cao. Các nhà mạng cần xây dựng mạng chất lượng cao theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu để đáp ứng những trải nghiệm này và nâng cao khả năng kinh doanh. Chìa khóa then chốt để tạo ra mạng chất lượng cao nằm ở việc giảm thiểu độ trễ trong truy cập và kết nối - chỉ còn 1 mili giây để truy cập vào mỗi trung tâm dữ liệu và kết nối đa trung tâm dữ liệu.

Vận hành Mới: Khi quy mô mạng của các nhà mạng ngày càng lớn, mạng lái xe tự động trở nên quan trọng hơn. AI hỗ trợ mạng tự lái ở cấp độ cao, cải thiện hiệu quả vận hành mạng. Mạng tự lái L4 của Huawei dựa trên Mô hình Nền tảng Viễn thông (Telecom Foundation Model) sẽ hỗ trợ các nhà khai thác giảm thiểu khiếu nại từ khách hàng, cũng như rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại, nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ, giảm số lần cần đến hiện trường và tăng tốc độ khắc phục sự cố.

Trước làn sóng chuyển đổi số thông minh, chiến lược "4 Mới" không chỉ đại diện cho nỗ lực đổi mới công nghệ mạng, mà còn là động lực quan trọng để không ngừng khai phóng giá trị kinh doanh của mạng.

Trong tương lai, Huawei cam kết sẽ tiếp tục lấy khách hàng làm trung tâm, hợp tác với các nhà mạng và đối tác trên toàn cầu để khám phá kỷ nguyên số thông minh, tăng tốc khai phóng giá trị kinh doanh của Mạng và AI, hướng đến một thế giới thông minh thịnh vượng.

Có thể bạn quan tâm

Microchip ra mắt thiết bị tái định thời PCIe 6.0 cho trung tâm dữ liệu AI

Microchip ra mắt thiết bị tái định thời PCIe 6.0 cho trung tâm dữ liệu AI

AI
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) giới thiệu thiết bị tái định thời PCIe 6.0 XpressConnect với độ trễ dưới 12 ns, thấp hơn 80% so với chuẩn PCIe 6.0, giúp mở rộng bộ nhớ và phân tách tài nguyên cho các cụm GPU mật độ cao trong trung tâm dữ liệu AI.
Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) bắt tay sản xuất tấm wafer silic cacbua cho chip 6G

Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) bắt tay sản xuất tấm wafer silic cacbua cho chip 6G

Công nghiệp 4.0
Đại học Purdue và công ty GCCS của Đài Loan (Trung Quốc) vừa công bố hợp tác nghiên cứu tấm wafer silic cacbua, nhắm thẳng vào ba điểm nghẽn vật lý đang kìm hãm chip cho mạng 6G và hạ tầng điện toán hiệu năng cao. Đây là cuộc bắt tay giữa năng lực chế tạo bán dẫn và tri thức học thuật, với mục tiêu dài hạn là đưa dây chuyền sản xuất wafer quy mô lớn về đất Mỹ.
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, Tetra Pak nhận hai giải thưởng tại Vietnam I4 Impact Awards 2026

Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, Tetra Pak nhận hai giải thưởng tại Vietnam I4 Impact Awards 2026

Chuyển đổi số
Theo đó, tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực chế biến và đóng gói thực phẩm, được vinh danh ở hạng mục “Công nghiệp thông minh” và “Đổi mới sáng tạo vì phát triển bền vững, môi trường xanh”.
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh nhờ dầu mỏ và AI

Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng mạnh nhờ dầu mỏ và AI

Công nghiệp 4.0
Lợi nhuận công nghiệp Trung Quốc tăng 24,7% trong tháng 4, mức cao nhất hơn hai năm. Tuy nhiên, đà phục hồi vẫn thiếu đồng đều khi nhiều ngành tiêu dùng và bất động sản tiếp tục suy yếu.
Microchip ra mắt mô-đun công suất SiC 3,3 kV cho máy biến áp thể rắn trong trung tâm dữ liệu AI

Microchip ra mắt mô-đun công suất SiC 3,3 kV cho máy biến áp thể rắn trong trung tâm dữ liệu AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) vừa đưa ra thị trường dòng mô-đun công suất SiC 3,3 kV HV-D3 mSiC® mới, hướng đến bài toán cấp điện cho máy biến áp thể rắn tại các trung tâm dữ liệu AI siêu lớn, nơi nguồn điện lưới trung thế phải đến tay GPU với tổn hao thấp nhất và ít tầng chuyển đổi nhất có thể.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

36°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
30°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
27°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
25°C
Thừa Thiên Huế

38°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
24°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
29°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 41°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
26°C
Khánh Hòa

38°C

Cảm giác: 42°C
mây thưa
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 18/06/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 18/06/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▲110K 14,700 ▲110K
Kim TT/AVPL 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▲100K 14,700 ▲100K
Nguyên Liệu 99.99 13,850 ▲250K 14,050 ▲250K
Nguyên Liệu 99.9 13,800 ▲250K 14,000 ▲250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,250 ▲200K 14,650 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,200 ▲200K 14,600 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,130 ▲200K 14,580 ▲200K
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Hà Nội - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đà Nẵng - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Miền Tây - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Tây Nguyên - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,000 ▲1600K 147,000 ▲1600K
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▲160K 14,700 ▲160K
NL 99.90 13,450 ▲400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▲400K
Trang sức 99.9 13,890 ▲160K 14,590 ▲160K
Trang sức 99.99 13,900 ▲160K 14,600 ▲160K
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1280K 14,702 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1280K 14,703 ▲160K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 ▲16K 1,469 ▲16K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 ▲16K 147 ▼1307K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 ▲16K 1,454 ▲16K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 ▼121680K 14,396 ▼127980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 ▲1200K 109,211 ▲1200K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 ▲1088K 99,032 ▲1088K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 ▲976K 88,853 ▲976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 ▲933K 84,927 ▲933K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 ▲667K 60,788 ▲667K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1280K 147 ▼1307K
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18858
CAD 18273 18549 19165
CHF 32343 32726 33384
CNY 0 3848 3942
EUR 29799 30021 31102
GBP 34464 34856 35794
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15035 15621
SGD 19935 20217 20801
THB 718 781 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Cập nhật: 13/06/2026 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 13/06/2026 12:45