Chính sách ưu đãi lớn chưa từng có cho đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Điểm đáng chú ý nhất là đề xuất Nhà nước cho vay tối đa 80% tổng mức đầu tư với lãi suất 0% trong thời hạn 30 năm, cùng hàng loạt ưu đãi thuế, tín dụng và chia sẻ rủi ro doanh thu.
Tập đoàn Siemens ngỏ ý muốn tham gia Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam Tập đoàn Siemens ngỏ ý muốn tham gia Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam
Sẽ đầu tư tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2030 - 2045 Sẽ đầu tư tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2030 - 2045
VinSpeed: Động lực mới cho tham vọng phát triển hạ tầng và công nghiệp Việt Nam VinSpeed: Động lực mới cho tham vọng phát triển hạ tầng và công nghiệp Việt Nam
Chính sách ưu đãi lớn chưa từng có cho đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam
Đề xuất nhiều cơ chế hỗ trợ về tài chính cho nhà đầu tư khi làm đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.

Bộ Xây dựng vừa hoàn thiện Dự thảo Nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc thù dành cho dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, một trong những công trình hạ tầng trọng điểm quốc gia.

Vay vốn 0% lãi suất, thời hạn 30 năm

Theo dự thảo, trường hợp đầu tư theo hình thức đầu tư kinh doanh, Nhà nước sẽ cho nhà đầu tư vay tối đa 80% tổng mức đầu tư được phê duyệt (không bao gồm chi phí dự phòng), với lãi suất tối thiểu bằng 0% và thời hạn vay tối đa 30 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên.

Nhà đầu tư phải hoàn trả toàn bộ khoản vay trong 30 năm, đảm bảo đúng tiến độ và mục tiêu dự án.

Với phương thức đối tác công tư (PPP), tỷ lệ vốn Nhà nước tham gia không vượt quá 80% tổng mức đầu tư. Đặc biệt, các ngân hàng thương mại trong nước được miễn giới hạn tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với khoản vay của nhà đầu tư, nhằm mở rộng khả năng huy động vốn cho dự án.

Miễn thuế nhập khẩu và chia sẻ rủi ro doanh thu

Bộ Xây dựng cũng đề xuất miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải đường sắt, linh kiện, vật tư và phụ tùng phục vụ thi công, cải tạo, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt – nếu trong nước chưa sản xuất được hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Đáng chú ý, trong ba năm đầu sau khi dự án đi vào vận hành, Chính phủ sẽ chia sẻ 100% phần chênh lệch giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính, nếu doanh thu thực tế thấp hơn dự kiến.

Nguồn chi trả phần giảm doanh thu này sẽ được ưu tiên bố trí từ ngân sách trung ương, nguồn tăng thu hằng năm hoặc kế hoạch đầu tư công.

Sau ba năm đầu tiên, việc chia sẻ rủi ro doanh thu sẽ thực hiện theo quy định của Luật PPP.

Thời gian hoàn vốn cho dự án không quá 70 năm, bảo đảm tính khả thi tài chính và thu hút đầu tư dài hạn.

Nhà đầu tư sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải xây dựng kế hoạch huy động, giải ngân vốn và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi khởi công.

Trong quá trình thực hiện, các kỳ giải ngân không được thấp hơn 20% so với kế hoạch, cho đến khi hoàn thành phần vốn góp của nhà đầu tư.

Nếu nhà đầu tư không đáp ứng tiến độ huy động vốn, sử dụng vốn vay Nhà nước sai mục đích hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng, cơ quan cấp phép có quyền đơn phương thu hồi dự án, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại, tổn thất và phí tổn phát sinh.

Trường hợp nhà đầu tư bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động vì gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc khai thác không bảo đảm chất lượng dẫn đến sự cố nghiêm trọng, sẽ không được bồi hoàn.

Ngoài ra, nhà đầu tư phải có bảo đảm thực hiện dự án đối với khoản vay ngân sách Nhà nước; tài sản hình thành từ dự án sẽ là tài sản bảo đảm, và không được cầm cố hoặc thế chấp để vay vốn cho dự án khác.

Trong suốt quá trình thực hiện, các thông số kỹ thuật chủ chốt như khổ đường, tốc độ thiết kế và tải trọng sẽ không được phép điều chỉnh.

Ưu tiên công nghệ trong nước và chuyển giao kỹ thuật - Bước ngoặt lớn cho hạ tầng giao thông Việt Nam.

Một trong những mục tiêu trọng tâm của dự thảo là thúc đẩy phát triển công nghiệp đường sắt trong nước.

Theo đó, các nhà đầu tư phải ưu tiên sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Việt Nam sản xuất; đồng thời yêu cầu đối tác nước ngoài chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực Việt Nam để từng bước làm chủ kỹ thuật, quản lý, vận hành và bảo trì đường sắt tốc độ cao.

Chính sách này không chỉ giúp tăng tỷ lệ nội địa hóa mà còn tạo hiệu ứng lan tỏa công nghệ, góp phần hình thành hệ sinh thái công nghiệp đường sắt hiện đại.

Nếu được thông qua, Nghị quyết này được kỳ vọng sẽ tạo ra bước ngoặt trong huy động vốn và cơ chế tài chính cho dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Đây sẽ là tuyến giao thông “xương sống” của Việt Nam trong nhiều thập kỷ tới.

Cơ chế vay ưu đãi 0%, miễn thuế nhập khẩu, cùng chính sách chia sẻ rủi ro doanh thu cho thấy quyết tâm của Chính phủ trong việc thúc đẩy đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng và nâng tầm năng lực vận tải quốc gia.

Có thể bạn quan tâm

IoT:

IoT: 'Trục xương sống' định hình tương lai giao thông và môi trường đô thị tại Việt Nam

Hạ tầng thông minh
Việc triển khai các giải pháp dựa trên nền tảng IoT không chỉ giúp tạo lập hệ thống dữ liệu thời gian thực mà còn nâng cao năng lực điều hành, giám sát và phản ứng tức thời trước các tình huống phát sinh.
Google Maps sắp điều chỉnh địa danh bản đồ Việt Nam

Google Maps sắp điều chỉnh địa danh bản đồ Việt Nam

Cuộc sống số
Google dự kiến điều chỉnh cách hệ thống nhận diện và phân loại địa chỉ tại Việt Nam, dựa trên các thay đổi địa danh hành chính mới, sớm nhất từ giữa tháng 2/2026.
Vững bước dưới cờ Đảng

Vững bước dưới cờ Đảng

Đổi mới sáng tạo
Tổng Bí thư Tô Lâm nhìn lại 96 năm lịch sử vẻ vang của Đảng Cộng sản Việt Nam, khẳng định vai trò lãnh đạo là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng, đồng thời nêu rõ bài học kinh nghiệm và phương hướng hành động để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV, xây dựng Việt Nam giàu mạnh, phồn vinh trong kỷ nguyên mới.
Triển khai Nghị quyết 79: Tạo động lực mới để kinh tế nhà nước giữ vai trò dẫn dắt

Triển khai Nghị quyết 79: Tạo động lực mới để kinh tế nhà nước giữ vai trò dẫn dắt

Chuyển động số
Việc phát triển kinh tế nhà nước thực sự vững mạnh, hiệu quả, đóng vai trò dẫn dắt không chỉ là yêu cầu nội tại, mà còn là điều kiện quan trọng để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao năng lực tự chủ và sức chống chịu của nền kinh tế.
Hà Nội tổ chức Hòa nhạc Ánh sáng chào năm mới 2026

Hà Nội tổ chức Hòa nhạc Ánh sáng chào năm mới 2026

Đổi mới sáng tạo
Với sự kết hợp giữa âm nhạc, ánh sáng, công nghệ và di sản, Hòa nhạc Ánh sáng – Chào năm mới 2026 đã mang đến không gian nghệ thuật rực rỡ tại trung tâm Thủ đô, góp phần quảng bá hình ảnh Hà Nội – Thành phố Sáng tạo trong dịp đầu năm mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
31°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
AVPL - Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,250 ▲970K 17,550 ▲970K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,100 ▲1060K 17,500 ▲1060K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,050 ▲1060K 17,450 ▲1060K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,980 ▲1060K 17,430 ▲1035K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,220 ▲900K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,780 ▼88020K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 98,700 ▲9000K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 94,900 ▲9000K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 72,400 ▲9000K -
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Hà Nội - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Đà Nẵng - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Miền Tây - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Tây Nguyên - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
NL 99.90 16,470 ▲320K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,500 ▲320K
Trang sức 99.9 16,690 ▲750K 17,390 ▲750K
Trang sức 99.99 16,700 ▲750K 17,400 ▲750K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▲9K 17,502 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▲9K 17,503 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 ▲90K 1,745 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 ▲90K 1,746 ▲90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 ▲90K 173 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲8911K 171,287 ▲8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲6751K 129,913 ▲6751K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲6121K 117,802 ▲6121K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲95878K 105,691 ▲104689K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲5247K 101,019 ▲5247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲3753K 72,298 ▲3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18569
CAD 18504 18781 19403
CHF 32771 33156 33816
CNY 0 3470 3830
EUR 30087 30360 31397
GBP 34803 35196 36136
HKD 0 3199 3402
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15401 15991
SGD 19945 20227 20757
THB 743 806 859
USD (1,2) 25752 0 0
USD (5,10,20) 25791 0 0
USD (50,100) 25819 25838 26198
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,202 30,226 31,546
JPY 163.78 164.08 171.86
GBP 35,058 35,153 36,176
AUD 17,791 17,855 18,416
CAD 18,652 18,712 19,351
CHF 32,993 33,096 33,968
SGD 20,012 20,074 20,813
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.53 17.24 18.62
THB 785.98 795.69 851.08
NZD 15,280 15,422 15,867
SEK - 2,855 2,955
DKK - 4,040 4,180
NOK - 2,635 2,728
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,156.25 - 6,947.08
TWD 742.74 - 898.52
SAR - 6,816.62 7,174.87
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25798 25833 26250
AUD 17901 18001 18926
CAD 18692 18792 19803
CHF 33040 33070 34657
CNY 0 3713.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30279 30309 32037
GBP 35117 35167 36927
HKD 0 3320 0
JPY 163.87 164.37 174.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15512 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20103 20233 20966
THB 0 771.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17200000 17200000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,839 25,889 26,210
USD20 25,839 25,889 26,210
USD1 25,839 25,889 26,210
AUD 17,956 18,056 19,171
EUR 30,419 30,419 31,842
CAD 18,640 18,740 20,057
SGD 20,175 20,325 20,898
JPY 164.35 165.85 170.45
GBP 34,991 35,341 36,222
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,598 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 15:00