Chính thức công bố lộ trình dừng công nghệ di dộng 2G

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tắt sóng 2G hướng tới việc tối ưu quy hoạch tần số và tối ưu hạ tầng mạng lưới, đáp ứng với yêu cầu của quá trình chuyển đổi số quốc gia. Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT) vừa chính thức công bố lộ trình dừng công nghệ di động 2G. Quyết định này không chỉ phản ánh xu hướng công nghệ toàn cầu mà còn thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc hiện đại hóa hạ tầng viễn thông và thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ tiên tiến hơn như 4G và 5G.

Lộ trình dừng 2G được xây dựng dựa trên một loạt các văn bản pháp lý quan trọng, bao gồm Quyết định 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và Quyết định số 36/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn năm 2050 đưa ra định hướng về phát triển hạ tầng viễn thông trong đó yêu cầu thực hiện lộ trình dừng công nghệ di động cũ (2G/3G) và Thúc đẩy việc triển khai chương trình “Mỗi người dân một máy điện thoại thông minh” là nội dung của phương án phát triển Băng rộng di động đến người sử dụng.

- Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 về ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - phần truy nhập vô tuyến”; Thông tư số 20/2023/TT-BTTTT ngày 29/12/2023 ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - phần truy nhập vô tuyến”.

- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT ngày 30/4/2024 về quy hoạch băng tần 1800 MHz có hiệu lực kể từ ngày 14/6/2024; Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT ngày 10/5/2024 về quy hoạch băng tần 900 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 24/6/2024 tạo sở cứ pháp lý cho lộ trình dừng công nghệ di động cũ và phổ cập điện thoại thông minh.

Những văn bản này đã đặt ra mục tiêu rõ ràng về việc phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại thông minh tại Việt Nam.

chinh thuc cong bo lo trinh dung cong nghe di dong 2g

Lộ trình dừng công nghệ 2G

Theo lộ trình được công bố, kể từ ngày 16/9/2024, các nhà mạng sẽ chính thức ngừng cung cấp dịch vụ cho các thiết bị đầu cuối chỉ hỗ trợ tiêu chuẩn GSM (2G). Tuy nhiên, vẫn có một số ngoại lệ được áp dụng. Cụ thể, dịch vụ 2G vẫn được duy trì cho các thiết bị kết nối máy với máy (M2M) và tại các khu vực đặc biệt như quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa và các nhà giàn DK. Quyết định này nhằm đảm bảo tính liên tục của các dịch vụ thiết yếu và an ninh quốc phòng.

Tiếp theo đó, đến ngày 15/9/2026, toàn bộ hệ thống thông tin di động GSM (2G) sẽ chính thức dừng hoạt động trên phạm vi cả nước, ngoại trừ tại các khu vực đặc biệt đã nêu trên. Điều này đánh dấu sự kết thúc hoàn toàn của kỷ nguyên 2G tại Việt Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ hơn của các công nghệ di động tiên tiến.

Căn cứ quy hoạch các băng tần 900MHz/1800MHz, Bộ TT&TT sẽ không cấp phép lại việc sử dụng các băng tần 900MHz/1800MHz nếu doanh nghiệp không có phương án đảm bảo không còn thuê bao sử dụng thiết bị đầu cuối chỉ hỗ trợ tiêu chuẩn GSM (2G only) hoạt động trên mạng từ ngày 16/9/2024.


XEM THÊM: Tắt 2G sẽ giải phóng băng tần công nghệ cũ


Giải pháp triển khai dừng công nghệ 2G và thúc đẩy chuyển đổi điện thoại thông minh

Để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, Bộ TT&TT đã đề ra một loạt giải pháp toàn diện. Trước hết, các doanh nghiệp viễn thông sẽ triển khai chương trình hỗ trợ tài chính cho người dùng để mua sắm điện thoại thông minh 4G hoặc điện thoại feature phone 4G. Bên cạnh đó, các gói cước ưu đãi cũng sẽ được ban hành nhằm khuyến khích người dùng chuyển đổi sang công nghệ mới.

Về mặt kỹ thuật, các nhà mạng được yêu cầu đẩy mạnh việc phát triển và mở rộng vùng phủ sóng 4G để đảm bảo sẵn sàng thay thế hoàn toàn mạng 2G khi thời điểm dừng hoạt động đến. Mục tiêu là hoàn thành công tác này trước tháng 9 năm 2026, đảm bảo không có khoảng trống về dịch vụ khi 2G chính thức bị khai tử.

chinh thuc cong bo lo trinh dung cong nghe di dong 2g

Một điểm đáng chú ý trong lộ trình này là việc kiểm soát chặt chẽ các thiết bị đầu cuối. Các doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện biện pháp ngăn chặn việc nhập mạng đối với các máy điện thoại 2G không có chứng nhận hợp quy. Điều này không chỉ giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ mà còn góp phần thúc đẩy người dùng chuyển sang sử dụng các thiết bị hiện đại hơn.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác truyền thông trong quá trình chuyển đổi này, Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng với các Sở Thông tin và Truyền thông địa phương và các doanh nghiệp viễn thông, sẽ triển khai chiến dịch truyền thông rộng rãi. Mục tiêu là đảm bảo mọi đối tượng người dùng đều nắm bắt được chủ trương này và chủ động trong việc chuyển đổi sang sử dụng công nghệ 4G trở lên.

Quyết định dừng công nghệ 2G của Bộ TT&TT phản ánh xu hướng chung trên thế giới. Nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore và Australia đã hoặc đang trong quá trình khai tử mạng 2G để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tần số và tập trung phát triển các công nghệ tiên tiến hơn.

Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi này cũng đặt ra nhiều thách thức. Đối với người dùng, đặc biệt là những người ở vùng sâu, vùng xa hoặc người có thu nhập thấp, việc chuyển đổi sang điện thoại thông minh có thể gây ra gánh nặng tài chính. Đối với doanh nghiệp, việc đầu tư mở rộng hạ tầng 4G và hỗ trợ khách hàng chuyển đổi cũng đòi hỏi nguồn lực đáng kể.

Tuy vậy, những lợi ích lâu dài của việc chuyển đổi này là không thể phủ nhận. Việc dừng 2G sẽ giải phóng tài nguyên tần số quý giá, tạo điều kiện cho sự phát triển của các dịch vụ di động tiên tiến hơn. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế số, tạo ra cơ hội mới trong lĩnh vực thương mại điện tử, fintech và nhiều ngành công nghiệp khác.

Với lộ trình rõ ràng và các giải pháp toàn diện, Việt Nam đang từng bước tiến gần hơn đến mục tiêu xây dựng một xã hội số phát triển. Việc dừng công nghệ 2G không chỉ là một bước ngoặt trong lĩnh vực viễn thông mà còn là một minh chứng cho quyết tâm của Việt Nam trong việc bắt kịp xu hướng công nghệ toàn cầu và xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong kỷ nguyên số.

Có thể bạn quan tâm

Nghị quyết số 66-NQ/TW thực sự là

Nghị quyết số 66-NQ/TW thực sự là 'lời hiệu triệu' cho một cuộc cải cách thể chế sâu sắc

Chuyển động số
Nhân dịp Đại hội lần thứ XIV của Đảng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Hải Ninh đã có cuộc trao đổi với báo chí về những thành quả trong gần 1 năm triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW.
Bảo đảm Văn kiện Đại hội XIV trở thành động lực đổi mới tư duy và hành động, khơi dậy khát vọng phát triển

Bảo đảm Văn kiện Đại hội XIV trở thành động lực đổi mới tư duy và hành động, khơi dậy khát vọng phát triển

Chính sách số
Việc chuẩn bị và xây dựng Văn kiện trình Đại hội XIV của Đảng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ là bước tổng kết 40 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 35 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước (năm 1991), 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, mà còn hoạch định tầm nhìn, định hướng chiến lược cho giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Quy chuẩn mới siết chặt thiết bị 5G từ tháng 01/2027

Chính sách số
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành QCVN 86:2025/BKHCN đưa công nghệ 5G vào khung quản lý kỹ thuật quốc gia, bắt buộc áp dụng từ 01/01/2027 sau 10 tháng chuyển tiếp, đồng thời dừng hoàn toàn quy chuẩn 2G từ 16/09/2026.
Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045

Hoàn thiện thể chế để hiện thực hóa khát vọng Việt Nam vào năm 2045

Chính sách số
Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Đỗ Văn Chiến nhấn mạnh, việc đổi mới tư duy trong công tác lập pháp là nền tảng quyết định để tháo gỡ các nút thắt, thúc đẩy phát triển, đưa đất nước vững bước vào kỷ nguyên mới.
Hưng Yên: Ban hành kế hoạch thanh tra quy mô lớn trong năm 2026

Hưng Yên: Ban hành kế hoạch thanh tra quy mô lớn trong năm 2026

Chính sách số
Thanh tra tỉnh Hưng Yên vừa ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2026 với nội dung: Thanh tra chuyên đề theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ; thanh tra theo chỉ đạo của UBND tỉnh giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
21°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
24°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
27°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,170 ▲18170K 18,420 ▲18420K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,000 ▲18000K 18,300 ▲18300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,670 ▲17670K 18,070 ▲18070K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,620 ▲17620K 18,020 ▲18020K
Nguyên liệu 99.99 17,150 ▲17150K 17,350 ▲17350K
Nguyên liệu 99.9 17,100 ▲17100K 17,300 ▲17300K
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,000 ▲7000K 183,000 ▲7000K
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Nghệ An 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
Miếng SJC Thái Bình 18,170 ▲640K 18,420 ▲690K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,990 ▲610K 18,290 ▲610K
NL 99.90 16,920 ▲590K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950 ▲600K
Trang sức 99.9 17,480 ▲610K 18,180 ▲610K
Trang sức 99.99 17,490 ▲610K 18,190 ▲610K
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 ▲64K 18,422 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 ▲64K 18,423 ▲690K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,807 ▲66K 1,837 ▲71K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,807 ▲66K 1,838 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,787 ▲66K 1,822 ▲71K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 173,896 ▲6530K 180,396 ▲7030K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 127,914 ▲5126K 136,814 ▲5326K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,158 ▲104105K 124,058 ▲112135K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,403 ▲4131K 111,303 ▲4331K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,483 ▲3939K 106,383 ▲4139K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,235 ▲2761K 76,135 ▲2961K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲64K 1,842 ▲69K
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17707 17981 18554
CAD 18681 18959 19579
CHF 33339 33726 34365
CNY 0 3470 3830
EUR 30610 30886 31915
GBP 35130 35525 36463
HKD 0 3210 3412
JPY 164 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15402 15985
SGD 20133 20416 20934
THB 754 818 871
USD (1,2) 25801 0 0
USD (5,10,20) 25841 0 0
USD (50,100) 25869 25888 26244
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,260
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 30,793 30,818 32,159
JPY 167.53 167.83 175.82
GBP 35,506 35,602 36,637
AUD 17,974 18,039 18,608
CAD 18,873 18,934 19,579
CHF 33,662 33,767 34,654
SGD 20,262 20,325 21,073
CNY - 3,697 3,816
HKD 3,283 3,293 3,393
KRW 16.91 17.63 19.02
THB 803.44 813.36 869.67
NZD 15,404 15,547 15,998
SEK - 2,914 3,015
DKK - 4,120 4,262
NOK - 2,673 2,765
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,227.35 - 7,023.51
TWD 753.21 - 911.82
SAR - 6,837.19 7,196.41
KWD - 83,308 88,575
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,910 26,250
EUR 30,714 30,837 32,011
GBP 35,379 35,521 36,524
HKD 3,277 3,290 3,404
CHF 33,521 33,656 34,589
JPY 166.95 167.62 175.26
AUD 17,920 17,992 18,570
SGD 20,349 20,431 21,013
THB 822 825 862
CAD 18,869 18,945 19,515
NZD 15,485 16,015
KRW 17.58 19.22
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25808 25808 26342
AUD 17898 17998 18921
CAD 18866 18966 19978
CHF 33556 33586 35170
CNY 0 3717.2 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30773 30803 32526
GBP 35425 35475 37228
HKD 0 3390 0
JPY 167.22 167.72 178.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15528 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20285 20415 21150
THB 0 783.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18170000 18170000 18420000
SBJ 15500000 15500000 18420000
Cập nhật: 28/01/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 18:00