Chứng khoán BIDV (BSC): Mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 550 tỷ, chi trả cổ tức 10%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 23/4, tại Hà Nội, CTCP Chứng khoán BIDV (BSC) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024. Một trong những nội dung đáng chú ý được công bố là kết quả kinh doanh 2023 đầy ấn tượng và lợi nhuận tích cực trong những tháng đầu năm 2024.

Trong bối cảnh thị trường diễn biến không mấy thuận lợi, thanh khoản thị trường chỉ đạt bình quân 17.641 tỷ đồng/phiên, giảm 13% so với năm 2022, BSC vẫn ghi nhận kết quả kinh doanh ấn tượng:

Kết thúc năm tài chính 2023, Tổng tài sản của BSC đạt 8.326 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2022, Lợi nhuận trước thuế đạt 509 tỷ đồng, tăng 3,4 lần so với năm 2022, ROA đạt 5,9% và ROE đạt 9,0%. Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng được duy trì ở mức cao là 820%, thuộc nhóm tốt theo quy định của UBCKNN.

chung khoan bidv bsc muc tieu tang truong loi nhuan 550 ty chi tra co tuc 10

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024 của CTCP Chứng khoán BIDV ( BSC).

Các mảng hoạt động kinh doanh nhìn chung đều tăng trưởng mạnh mẽ. Trong đó, hoạt động môi giới chứng khoán tăng trưởng tích cực với lợi nhuận môi giới và cho vay margin đạt 496.9 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ, chiếm 61% tổng lợi nhuận. Hoạt động tự doanh có kết quả ấn tượng với lợi nhuận đạt 328.4 tỷ đồng, tăng gấp 19 lần mức thực hiện năm 2022, đóng góp 41% trong cơ cấu lợi nhuận.

Theo đó, BSC đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 550 tỷ đồng, tăng 8% so với kết quả năm 2023; tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến là 10%, hình thức chi trả bằng tiền mặt và/hoặc bằng cổ phiếu.

Trên cơ sở đánh giá triển vọng vĩ mô và thị trường chứng khoán năm 2024, BSC đặt mục tiêu phát triển đồng đều tất cả các mảng kinh doanh cốt lõi, cải tiến công nghệ và sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo hoạt động diễn ra an toàn, hiệu quả…

Theo BCTC mới nhất, tính đến cuối quý I/2024, tổng tài sản của BSC đạt mức hơn 10.564 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt gần 5.499 tỷ, tăng lần lượt 27% và 28% so với cuối năm 2023; Doanh thu hoạt động Quý I/2024 đạt 351,7 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ năm ngoái và lợi nhuận trước thuế ghi nhận 171,6 tỷ đồng, hoàn thành 31% kế hoạch lợi nhuận năm 2024.

Dựa trên kế hoạch kinh doanh năm 2024, HĐQT BSC đề xuất kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024 với tỷ lệ chi trả dự kiến là 10%/mệnh giá cổ phiếu, hình thức chi trả bằng tiền mặt và/hoặc bằng cổ phiếu.

Cũng tại Đại hội, ĐHĐCĐ nhất trí bầu bà Hoàng Thị Minh Ngọc là thành viên HĐQT BSC nhiệm kỳ 2021-2026 thay cho bà Nguyễn Thanh Huyền. Các nội dung khác cũng được ĐHĐCĐ biểu quyết thông qua tại Đại hội.

Có thể bạn quan tâm

Kỳ vọng Jerome Powell cắt giảm lãi suất: Thị trường sôi động sau một gợi ý

Kỳ vọng Jerome Powell cắt giảm lãi suất: Thị trường sôi động sau một gợi ý

Thị trường
Kể từ khi lạm phát tại Mỹ đạt đỉnh 9,1% vào tháng 6/2022, Cục Dự trữ Liên bang (Fed) kiên định duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt với mục tiêu kiểm soát giá cả. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế đang thay đổi khiến kịch bản cắt giảm lãi suất trở nên gần hơn bao giờ hết.
Lazada Việt Nam và POP MART

Lazada Việt Nam và POP MART 'khuấy động' Ngày Siêu Thương Hiệu

Kinh tế số
Tại Việt Nam, Lazada Việt Nam đã phối hợp cùng POP MART khởi động sự kiện ngày 28/8 trên gian hàng LazMall của POPMART với chương trình giảm giá lên đến 8% và nhận quà tặng độc quyền phiên bản giới hạn đi kèm.
Tiết kiệm hộ gia đình Trung Quốc thúc đẩy chứng khoán tăng vọt: CSI 300 ghi nhận đỉnh cao mới

Tiết kiệm hộ gia đình Trung Quốc thúc đẩy chứng khoán tăng vọt: CSI 300 ghi nhận đỉnh cao mới

Kinh tế số
Các hộ gia đình Trung Quốc đang biến khoản tiết kiệm kỷ lục thành động lực lớn cho thị trường chứng khoán, khi tâm lý lạc quan và nỗi sợ bỏ lỡ cơ hội đầu tư (FOMO) lan rộng. Chỉ số CSI 300 đã tăng gần 22% kể từ đầu tháng 4, đánh dấu giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất trong nhiều năm.
Keurig Dr Pepper chi 18 tỷ đô la thâu tóm JDE Peet’s, củng cố mảng kinh doanh cà phê

Keurig Dr Pepper chi 18 tỷ đô la thâu tóm JDE Peet’s, củng cố mảng kinh doanh cà phê

Giao dịch số
Keurig Dr Pepper (KDP) thông báo sẽ mua lại JDE Peet’s – tập đoàn cà phê và trà lớn của Hà Lan trong thương vụ trị giá khoảng 18 tỷ đô la, nhằm củng cố mảng kinh doanh cà phê đang suy yếu tại Mỹ.
Mừng đại lễ 02/9, săn seal công nghệ giá từ 29 nghìn đồng

Mừng đại lễ 02/9, săn seal công nghệ giá từ 29 nghìn đồng

Kinh tế số
Chương trình có tên gọi “Tự hào kết nối chất Việt” sẽ được áp dụng trên toàn hệ thống Di Động Việt từ ngày 27/8 đến hết ngày 2/9/2025.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
31°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
26°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
32°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
32°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
29°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
27°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
35°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
32°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa vừa
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
29°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
32°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
26°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
26°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
26°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
24°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
25°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
21°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
27°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
21°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
21°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
29°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
21°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
21°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
23°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
30°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
31°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
27°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
22°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
30°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
28°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
23°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
22°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
30°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
27°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
23°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
22°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
30°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
28°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
23°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
22°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 31/08/2025 00:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 03:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 06:00
29°C
Chủ nhật, 31/08/2025 09:00
28°C
Chủ nhật, 31/08/2025 12:00
24°C
Chủ nhật, 31/08/2025 15:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 18:00
23°C
Chủ nhật, 31/08/2025 21:00
22°C
Thứ hai, 01/09/2025 00:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 03:00
31°C
Thứ hai, 01/09/2025 06:00
34°C
Thứ hai, 01/09/2025 09:00
33°C
Thứ hai, 01/09/2025 12:00
25°C
Thứ hai, 01/09/2025 15:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 18:00
24°C
Thứ hai, 01/09/2025 21:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 00:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 03:00
28°C
Thứ ba, 02/09/2025 06:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 09:00
33°C
Thứ ba, 02/09/2025 12:00
26°C
Thứ ba, 02/09/2025 15:00
25°C
Thứ ba, 02/09/2025 18:00
24°C
Thứ ba, 02/09/2025 21:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 00:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 03:00
31°C
Thứ tư, 03/09/2025 06:00
35°C
Thứ tư, 03/09/2025 09:00
33°C
Thứ tư, 03/09/2025 12:00
27°C
Thứ tư, 03/09/2025 15:00
25°C
Thứ tư, 03/09/2025 18:00
24°C
Thứ tư, 03/09/2025 21:00
25°C
Thứ năm, 04/09/2025 00:00
26°C

Tỷ giáGiá vàng

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16674 16944 17520
CAD 18626 18903 19521
CHF 32229 32612 33265
CNY 0 3470 3830
EUR 30135 30408 31436
GBP 34660 35052 36000
HKD 0 3250 3453
JPY 172 176 182
KRW 0 17 19
NZD 0 15202 15790
SGD 19966 20248 20775
THB 729 792 845
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26195 26502
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,183 26,183 26,502
USD(1-2-5) 25,136 - -
USD(10-20) 25,136 - -
EUR 30,376 30,400 31,571
JPY 176.25 176.57 183.74
GBP 35,090 35,185 36,009
AUD 16,953 17,014 17,459
CAD 18,868 18,929 19,442
CHF 32,553 32,654 33,415
SGD 20,152 20,215 20,857
CNY - 3,651 3,744
HKD 3,326 3,336 3,431
KRW 17.52 18.27 19.68
THB 777.19 786.79 840.08
NZD 15,202 15,343 15,761
SEK - 2,740 2,830
DKK - 4,059 4,192
NOK - 2,577 2,662
LAK - 0.93 1.29
MYR 5,838.56 - 6,576.4
TWD 780.34 - 942.45
SAR - 6,916.15 7,266.91
KWD - 84,087 89,251
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,180 26,182 26,502
EUR 30,156 30,277 31,384
GBP 341,957 35,097 36,064
HKD 3,316 3,329 3,433
CHF 32,263 32,393 33,284
JPY 175.40 176.10 183.44
AUD 16,882 16,950 17,481
SGD 20,188 20,269 20,804
THB 794 797 832
CAD 18,828 18,904 19,415
NZD 15,265 15,759
KRW 18.22 19.97
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26200 26200 26500
AUD 16848 16948 17511
CAD 18800 18900 19456
CHF 32474 32504 33390
CNY 0 3658 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4110 0
EUR 30408 30508 31280
GBP 34963 35013 36124
HKD 0 3365 0
JPY 175.61 176.61 183.16
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.161 0
MYR 0 6395 0
NOK 0 2570 0
NZD 0 15307 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2740 0
SGD 20117 20247 20975
THB 0 757.6 0
TWD 0 875 0
XAU 12500000 12500000 12930000
XBJ 10500000 10500000 12930000
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,160 26,210 26,502
USD20 26,160 26,210 26,502
USD1 26,160 26,210 26,502
AUD 16,893 16,993 18,125
EUR 30,427 30,427 31,790
CAD 18,744 18,844 20,177
SGD 20,193 20,343 20,826
JPY 176.04 177.54 182.34
GBP 35,064 35,214 36,039
XAU 12,778,000 0 12,932,000
CNY 0 3,541 0
THB 0 794 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC HN 127,400 128,900
AVPL/SJC HCM 127,400 128,900
AVPL/SJC ĐN 127,400 128,900
Nguyên liệu 9999 - HN 11,250 11,350
Nguyên liệu 999 - HN 11,240 11,340
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 120,700 123,600
Hà Nội - PNJ 120,700 123,600
Đà Nẵng - PNJ 120,700 123,600
Miền Tây - PNJ 120,700 123,600
Tây Nguyên - PNJ 120,700 123,600
Đông Nam Bộ - PNJ 120,700 123,600
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Trang sức 99.99 11,850 12,300
Trang sức 99.9 11,840 12,290
NL 99.99 11,110
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 11,110
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 12,060 12,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 12,060 12,360
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 12,060 12,360
Miếng SJC Thái Bình 12,780 12,930
Miếng SJC Nghệ An 12,780 12,930
Miếng SJC Hà Nội 12,780 12,930
Cập nhật: 30/08/2025 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,278 12,932
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,278 12,933
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 121 1,235
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 121 1,236
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,205 1,225
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 116,287 121,287
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 84,534 92,034
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 75,958 83,458
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 67,382 74,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 64,075 71,575
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 43,738 51,238
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,278 1,293
Cập nhật: 30/08/2025 08:00