Năm 2022 VNPT ghi nhận lợi nhuận ròng gần 5.4 ngàn tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong năm 2022, VNPT ghi nhận lợi nhuận ròng gần 5.4 ngàn tỷ đồng, tuy nhiên lợi nhuận từ việc đầu tư vào Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) đã giảm đáng kể. Theo báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của VNPT do công ty kiểm toán E&Y thực hiện, doanh thu của VNPT tăng 1% so với năm trước, đạt gần 51.9 ngàn tỷ đồng. Lợi nhuận gộp duy trì ổn định, với hơn 14.55 ngàn tỷ đồng sau khi khấu trừ giá vốn.

nam 2022 vnpt ghi nhan loi nhuan rong gan 54 ngan ty dong

VNPT ghi nhận lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng 29% lên gần 2.8 ngàn tỷ đồng. Tuy nhiên, chi phí tài chính đã tăng mạnh lên 81%, nhưng không chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. VNPT đã ghi nhận lợi nhuận từ công ty liên doanh liên kết và các khoản lợi nhuận khác, với tổng giá trị lợi nhuận khác tăng 49% so với cùng kỳ. Tổng cộng, lợi nhuận ròng của VNPT đã tăng 8%, đạt gần 5.36 ngàn tỷ đồng.

nam 2022 vnpt ghi nhan loi nhuan rong gan 54 ngan ty dong

Tại cuối tháng 12/2022, tổng tài sản của Tập đoàn lên tới 102 ngàn tỷ đồng, tăng 2% so với đầu năm, trong đó gần 64 ngàn tỷ đồng là tài sản ngắn hạn. VNPT nắm giữ gần 5.5 ngàn tỷ đồng tiền mặt và các khoản tương đương, cùng hơn 48.8 ngàn tỷ đồng tiền gửi kỳ hạn từ 4-12 tháng. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ đạt 1.67 ngàn tỷ đồng, giảm 8%.

Bên cạnh đó, Doanh nghiệp còn 2.5 ngàn tỷ đồng chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giảm 19% so với đầu năm, với gần 1.7 ngàn tỷ đồng là chi phí xây dựng cơ bản và gần 813 tỷ đồng dành cho dự án xây dựng công trình đa chức năng POSTEF tại Ba Đình, Hà Nội (chủ yếu là tiền thuê đất và chi phí hỗ trợ di dời).

Ngoài ra, VNPT còn ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang hơn 2.5 ngàn tỷ đồng, giảm 19% so với đầu năm. Khoản đầu tư chứng khoán dài hạn của VNPT đạt hơn 826 tỷ đồng, trong đó có 580 tỷ đồng đầu tư vào cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB). Tuy nhiên, giá trị hợp lý của khoản đầu tư này đã tăng lên gần 2.7 ngàn tỷ đồng, khiến lợi nhuận từ MSB của VNPT giảm hơn 1.2 ngàn tỷ đồng trong năm qua.

Tổng cộng nợ ngắn hạn của VNPT vào cuối năm 2022 là 27.3 ngàn tỷ đồng, trong đó nợ vay ngắn hạn tăng 3.6% lên 1.86 ngàn tỷ đồng. Đa số là các khoản vay từ Vietcombank và Vietinbank. Nợ vay dài hạn cuối năm đạt 1.93 ngàn tỷ đồng, chủ yếu là nợ thuê tài chính dài hạn, trong khi nợ vay ngân hàng dài hạn chỉ khoảng 7.5 tỷ đồng.

nam 2022 vnpt ghi nhan loi nhuan rong gan 54 ngan ty dong

Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán 2022 của VNPT

Có thể bạn quan tâm

Samsung hướng đến các mục tiêu mới vào năm 2030

Samsung hướng đến các mục tiêu mới vào năm 2030

Kết nối sáng tạo
Sáng kiến này sẽ giúp Samsung giải quyết các tác động môi trường ở phạm vi rộng hơn, bao gồm nước và đa dạng sinh học
VNVC đầu tư dây chuyền sản xuất vaccine hiện đại hàng đầu thế giới

VNVC đầu tư dây chuyền sản xuất vaccine hiện đại hàng đầu thế giới

Y tế số
Ngày 24/2, Công ty Vaccine Việt Nam (VNVC) ký hợp đồng với Tập đoàn Syntegon (Đức) để mua hệ thống thiết bị sản xuất vaccine công suất lớn, công nghệ tiên tiến bậc nhất thế giới, phục vụ Nhà máy Vaccine và Sinh phẩm VNVC tại Tây Ninh.
Canva thâu tóm hai công ty khởi nghiệp, tham vọng thống lĩnh thị trường sáng tạo và quảng cáo số

Canva thâu tóm hai công ty khởi nghiệp, tham vọng thống lĩnh thị trường sáng tạo và quảng cáo số

Doanh nghiệp số
Canva mua lại hai công ty khởi nghiệp Cavalry và MangoAI, mở rộng bộ công cụ sang hoạt ảnh chuyên nghiệp và quảng cáo thông minh, hướng tới doanh thu 4 tỷ USD mỗi năm.
UNIQLO có đại sứ thương hiệu toàn cầu mới

UNIQLO có đại sứ thương hiệu toàn cầu mới

Kết nối sáng tạo
Vận động viên quần vợt Emma Raducanu sẽ tham gia các chương trình kết nối và hỗ trợ thế hệ trẻ phát huy tiềm năng, góp phần định tương lai.
IHG ra mắt thương hiệu cao cấp mới

IHG ra mắt thương hiệu cao cấp mới

Kết nối sáng tạo
Như vậy, IHG đang triển khai thảo luận với các chủ sở hữu, bao gồm các đơn vị nắm giữ danh mục các khách sạn nhằm hiện thực hóa lộ trình đưa các khách sạn tiềm năng vào hệ thống toàn cầu của tập đoàn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
27°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
18°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,400 18,700
Kim TT/AVPL 18,405 18,710
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,380 18,680
Nguyên Liệu 99.99 17,400 17,700
Nguyên Liệu 99.9 17,350 17,650
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,260 18,660
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,210 18,610
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,140 18,590
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,800 186,800
Hà Nội - PNJ 183,800 186,800
Đà Nẵng - PNJ 183,800 186,800
Miền Tây - PNJ 183,800 186,800
Tây Nguyên - PNJ 183,800 186,800
Đông Nam Bộ - PNJ 183,800 186,800
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,400 18,700
Miếng SJC Nghệ An 18,400 18,700
Miếng SJC Thái Bình 18,400 18,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,380 18,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,380 18,680
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,380 18,680
NL 99.90 17,120
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,150
Trang sức 99.9 17,870 18,570
Trang sức 99.99 17,880 18,580
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 184 18,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 184 18,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,838 1,868
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,838 1,869
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,818 1,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 176,965 183,465
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 130,239 139,139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 117,267 126,167
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 104,294 113,194
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 99,291 108,191
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,528 77,428
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 184 187
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17993 18268 18864
CAD 18554 18831 19461
CHF 33218 33605 34271
CNY 0 3470 3830
EUR 30135 30409 31454
GBP 34320 34711 35662
HKD 0 3199 3403
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15308 15899
SGD 20043 20325 20868
THB 753 816 872
USD (1,2) 25784 0 0
USD (5,10,20) 25823 0 0
USD (50,100) 25851 25870 26240
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,850 25,850 26,230
USD(1-2-5) 24,816 - -
USD(10-20) 24,816 - -
EUR 30,214 30,238 31,582
JPY 163.5 163.79 171.69
GBP 34,603 34,697 35,731
AUD 18,190 18,256 18,844
CAD 18,681 18,741 19,391
CHF 33,242 33,345 34,248
SGD 20,143 20,206 20,964
CNY - 3,737 3,860
HKD 3,268 3,278 3,380
KRW 16.7 17.42 18.82
THB 798.27 808.13 865.32
NZD 15,230 15,371 15,826
SEK - 2,825 2,926
DKK - 4,040 4,182
NOK - 2,677 2,774
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,255.25 - 7,062.41
TWD 751.06 - 909.35
SAR - 6,824.17 7,188.19
KWD - 82,929 88,242
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,860 26,240
EUR 30,196 30,317 31,495
GBP 34,528 34,667 35,670
HKD 3,261 3,274 3,389
CHF 33,121 33,254 34,195
JPY 162.95 163.60 171.06
AUD 18,192 18,265 18,855
SGD 20,237 20,318 20,905
THB 818 821 858
CAD 18,708 18,783 19,356
NZD 15,349 15,883
KRW 17.40 19.01
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26230
AUD 18163 18263 19185
CAD 18697 18797 19811
CHF 33302 33332 34911
CNY 0 3762.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30278 30308 32034
GBP 34602 34652 36415
HKD 0 3330 0
JPY 163.43 163.93 174.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15387 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20193 20323 21056
THB 0 782.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 01/03/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,873 25,923 26,210
USD20 25,873 25,923 26,210
USD1 25,873 25,923 26,210
AUD 18,240 18,340 19,454
EUR 30,441 30,441 31,861
CAD 18,651 18,751 20,061
SGD 20,294 20,444 21,015
JPY 164.03 165.53 171
GBP 34,475 34,825 35,699
XAU 18,098,000 0 18,402,000
CNY 0 3,648 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/03/2026 15:00