ĐHCĐ FECON đặt mục tiêu năm 2025 đạt doanh thu hợp nhất 5.000 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Năm 2025, Fecon đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất 5.000 tỷ đồng, tăng 48% so với thực hiện năm 2024 (YoY) và là mức cao kỷ lục trong lịch sử hoạt động; lợi nhuận sau thuế 200 tỷ đồng, gấp 6 lần so với thực hiện năm trước.
PSI tổ chức thành công Đại hội cổ đông thường niên 2025 ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng ĐHĐCĐ Chứng khoán BIDV: Lợi nhuận mục tiêu 560 tỷ đồng, dự kiến trả cổ tức tỷ lệ 10%

Ngày 28/4, CTCP Fecon (HoSE: FCN) đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên năm 2025. Năm 2024 đánh dấu những thay đổi quan trọng của Công ty Cổ phần FECON (HoSE: FCN) khi quyết liệt tái cấu trúc, đồng thời thiết lập nền tảng tài chính vững chắc và định hướng chiến lược kinh doanh rõ ràng.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam dần phục hồi, tạo đà cho tăng trưởng năm 2025, FECON tiếp tục khẳng định vị trí đầu ngành trong lĩnh vực thi công hạ tầng công trình ngầm, xây dựng công nghiệp và đầu tư các dự án hạ tầng, sẵn sàng đón đầu làn sóng đầu tư công, cũng như tận dụng cơ hội từ chủ trương thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển kinh tế tư nhân trong những năm tới.

Kết quả tài chính tích cực, đón đầu làn sóng đầu tư công với các dự án trọng điểm

Trong bối cảnh thị trường xây dựng chịu ảnh hưởng bởi giá nguyên vật liệu tăng, dòng tiền đầu tư công phân bổ chưa đều và cạnh tranh ngày càng gay gắt, FECON vẫn ghi nhận những kết quả tài chính khả quan năm 2024. Doanh thu thuần hợp nhất năm 2024 đạt 3.375 tỷ đồng, tăng 17% so với năm trước.

ĐHCĐ FECON đặt mục tiêu năm 2025 đạt doanh thu hợp nhất 5.000 tỷ đồng
Ông Phạm Việt Khoa - Chủ tịch Hội đồng quản trị FECON báo cáo tại Đại hội.

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 30 tỷ đồng, hoàn thành 50% kế hoạch năm, tăng trưởng trên 150% so với cùng kỳ, con số này cho thấy hiệu quả nhất định từ việc tinh gọn bộ máy, kiểm soát chi phí và cải thiện vận hành. Tổng tài sản hợp nhất tính đến cuối năm 2024 của FECON đạt 9.706 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2023.

Với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công nền móng, công trình ngầm và hạ tầng kỹ thuật, năm 2024, FECON đã và đang tham gia nhiều dự án trọng điểm: tuyến Metro số 3 (Nhổn – Ga Hà Nội), sân bay Long Thành, Cảng biển Quốc tế Lạch Huyện bến 5,6, Cảng Mỹ Thủy, Cảng Baria Serece, đường nối cao tốc Vũng Tàu, các dự án xây dựng trụ sở một số cơ quan thuộc Bộ Công An, cùng các khu công nghiệp và khu đô thị khác như Khu công nghiệp Đồng Văn 3, cụm công nghiệp Đoan Bái Danh Thắng, Khu đô thị Nam Thái, Khu đô thị Hà Khánh…

Đáng chú ý, trong lĩnh vực đường sắt đô thị - một trụ cột trong chiến lược hạ tầng của Chính phủ, FECON là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên vận hành thành công máy đào hầm TBM tại dự án Metro Line 3 Hà Nội - công nghệ thi công ngầm đô thị hiện đại hàng đầu thế giới. Đây là bước tiến mang tính đột phá, mở ra cơ hội lớn để FECON tham gia vào các dự án đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao trong tương lai gần.

ĐHCĐ FECON đặt mục tiêu năm 2025 đạt doanh thu hợp nhất 5.000 tỷ đồng
FECON tổ chức HĐCĐ thường niên năm 2025.

Để chuẩn bị đón đầu những cơ hội lớn từ các dự án đường sắt và các dự án năng lượng trọng điểm Quốc gia, FECON cũng vừa ký kết hợp tác chiến lược với Power China - Tập đoàn hạ tầng nằm trong Top 200 doanh nghiệp lớn nhất thế giới, dẫn đầu trong lĩnh vực xây dựng năng lượng và hạ tầng đường sắt tại Trung Quốc. Sự hợp tác này không chỉ nâng cao năng lực thi công, mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận các dự án quy mô lớn, có yếu tố vốn và công nghệ quốc tế.

Bên cạnh đó, việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Phát triển Điện lực Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là Quy hoạch điện VIII) cũng mở ra dư địa lớn cho công tác thi công hạ tầng lĩnh vực năng lượng - một trong những trụ cột tăng trưởng được FECON xác định ưu tiên trong giai đoạn tới. Với nền tảng kỹ thuật vững chắc, trong giai đoạn 2020 - 2024, FECON cũng đã tham gia thi công nhiều dự án điện tái tạo quy mô lớn với vai trò tổng thầu C.BoP Điện gió B&T Quảng Bình, Trà Vinh V1-3, Thái Hoà và các dự án nhiệt điện quan trọng như Nhơn Trạch 3,4 tại Đồng Nai và Vũng Áng 2 tại Hà Tĩnh…

Đặt kỳ vọng vào loạt dự án đầu tư bất động sản công nghiệp

Bên cạnh vai trò nhà thầu xây dựng, FECON đang từng bước chuyển mình trở thành nhà phát triển hạ tầng và bất động sản công nghiệp - đô thị, với mục tiêu tích hợp giá trị giữa thi công và đầu tư để tăng biên lợi nhuận, đa dạng hóa nguồn thu, tạo lợi nhuận bền vững cho Tập đoàn.

Hiện tại, doanh nghiệp đang triển khai một loạt dự án quy mô lớn như Khu công nghiệp Hòa Yên tại Bắc Giang, có quy mô 256 ha và tổng vốn đầu tư dự kiến 3.700 tỷ đồng. Dự án này đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng. Bên cạnh đó là Cụm công nghiệp Danh Thắng - Đoan Bái (75 ha) và Khu đô thị Nam Thái (phần diện tích 24,68ha) có tên thương mại là Khu đô thị Quảng Trường - Square City tại Thái Nguyên - một địa phương đang thu hút mạnh dòng vốn FDI, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao. Các dự án này bắt đầu ghi nhận doanh thu từ năm 2025, mang lại dòng tiền ổn định cho FECON trong chiến lược kinh doanh.

ĐHCĐ FECON đặt mục tiêu năm 2025 đạt doanh thu hợp nhất 5.000 tỷ đồng
ĐHCĐ FECON đặt mục tiêu năm 2025 đạt doanh thu hợp nhất 5.000 tỷ đồng.

Sự đầu tư vào loạt dự án bất động sản công nghiệp và đô thị cho thấy FECON không chỉ đi đúng xu hướng phát triển của thị trường, mà còn chủ động định vị mình là một tổ chức phát triển hạ tầng tích hợp – từ thiết kế, thi công đến đầu tư dự án, phát huy tối đa lợi thế và năng lực của công ty để gia tăng giá trị.

Trên nền tảng đã được củng cố sau tái cấu trúc, FECON đặt mục tiêu năm 2025 đạt doanh thu hợp nhất 5.000 tỷ đồng, tăng gần 50% so với năm 2024. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất 200 tỷ đồng, tăng 6 lần so với kết quả năm trước.

Mục tiêu này được đánh giá là khả thi, nhờ vào lượng hợp đồng đã ký và chuyển tiếp từ năm 2024 và quý I/2025, đồng thời, các dự án bất động sản công nghiệp - đô thị bắt đầu thương mại hóa giúp tăng biên lợi nhuận; các dự án đầu tư công được Nhà nước đẩy mạnh nhằm thúc đẩy tăng trưởng cũng sẽ tạo ra nhiều việc làm cho doanh nghiệp xây dựng như FECON thời gian tới.

Trong bối cảnh Việt Nam đang trở thành điểm đến chiến lược của dòng vốn dịch chuyển toàn cầu, nhu cầu xây dựng hạ tầng đồng bộ và hiện đại là yếu tố sống còn. FECON - với năng lực xuất sắc về nền móng, công trình ngầm và hạ tầng; cùng chiến lược kinh doanh tập trung vào 3 trụ cột chính là xây dựng ngầm & hạ tầng, xây dựng công nghiệp và đầu tư dự án gắn với kết cấu hạ tầng trọng điểm, hứa hẹn sẽ thực sự vươn mình mạnh mẽ trong giai đoạn 2025-2030 và các năm tiếp theo trong kỷ nguyên phát triển thịnh vượng của dân tộc.

Có thể bạn quan tâm

Ông Phạm Nhật Vượng không nhận thù lao trong nửa đầu năm 2026

Ông Phạm Nhật Vượng không nhận thù lao trong nửa đầu năm 2026

Nhân lực số
Vingroup không ghi nhận thù lao cho Chủ tịch Phạm Nhật Vượng trong nửa đầu năm 2026, trong khi chi phí nhân công toàn tập đoàn tăng 42%, lên gần 21.371 tỷ đồng.
Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng,

Quy mô tài sản 91.756 tỷ đồng, 'hạ tầng số' của Tài chính Điện lực đang ở đâu?

Kết nối sáng tạo
Báo cáo soát xét sáu tháng đầu năm 2026 cho thấy tổng tài sản Tài chính Điện lực 91.756 tỷ đồng, hạ tầng công nghệ ghi phần mềm còn lại 8,128 tỷ đồng.
12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

12 ngân hàng dành 408.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

Kết nối sáng tạo
12 ngân hàng thương mại đã tham gia chương trình tín dụng quy mô khoảng 408.000 tỷ đồng, tập trung vốn cho các động lực tăng trưởng và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Meta chi tới 18 tỷ USD dàn xếp vụ kiện về tác động của Facebook, Instagram với trẻ em

Meta chi tới 18 tỷ USD dàn xếp vụ kiện về tác động của Facebook, Instagram với trẻ em

Doanh nghiệp số
Meta Platforms đồng ý chi tới 18 tỷ USD để giải quyết các vụ kiện tại Mỹ liên quan đến cáo buộc Facebook và Instagram được thiết kế theo cách khiến trẻ em dễ lệ thuộc vào mạng xã hội. Thỏa thuận cũng buộc tập đoàn công nghệ này áp dụng hàng loạt biện pháp bảo vệ người dùng dưới 18 tuổi.
Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại VATM

Thanh tra phát hiện loạt vi phạm tại VATM

Kết nối sáng tạo
Thanh tra Chính phủ phát hiện nhiều vi phạm trong quản lý vốn, tài sản và đầu tư tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, đồng thời kiến nghị các đơn vị liên quan thu hồi, nộp ngân sách khoảng 4,036 tỷ đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,100 148,500
Hà Nội - PNJ 145,100 148,500
Đà Nẵng - PNJ 145,100 148,500
Miền Tây - PNJ 145,100 148,500
Tây Nguyên - PNJ 145,100 148,500
Đông Nam Bộ - PNJ 145,100 148,500
Cập nhật: 05/09/2026 07:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,560 14,860
Miếng SJC Nghệ An 14,560 14,860
Miếng SJC Thái Bình 14,560 14,860
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,560 14,910
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,560 14,910
NL 99.99 13,700
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,600
Trang sức 99.9 14,220 14,820
Trang sức 99.99 14,230 14,830
Cập nhật: 05/09/2026 07:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,456 14,862
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,456 14,863
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,451 1,481
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,451 1,482
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,426 1,471
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,644 145,644
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,686 110,486
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,388 100,188
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,009 8,989
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,118 85,918
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,697 61,497
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,456 1,486
Cập nhật: 05/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18226 18501 19078
CAD 18339 18615 19235
CHF 31549 31929 32585
CNY 0 3840 3936
EUR 29649 29870 30951
GBP 34447 34839 35790
HKD 0 3193 3395
JPY 159 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15004 15595
SGD 20023 20306 20876
THB 707 770 823
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 05/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 05/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 05/09/2026 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 05/09/2026 07:45