ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 26/4/2025 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank – Mã CK: VAB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2025 nhằm báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024, định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2025 cùng một số nội dung quan trọng khác.
Co-opBank khẳng định vai trò ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân Chứng khoán BIDV (BSC): Mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 550 tỷ, chi trả cổ tức 10% ĐHĐCĐ Chứng khoán BIDV: Lợi nhuận mục tiêu 560 tỷ đồng, dự kiến trả cổ tức tỷ lệ 10%

Hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch 2024 đã được giao

Khép lại năm 2024 lợi nhuận trước thuế của VietABank đạt 1.086 tỷ đồng, tổng tài sản của VietABank đạt 119.832 tỷ đồng, hoàn thành 102% kế hoạch năm; Tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 92.434 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch; Dư nợ tín dụng đạt 79.916 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 1.086 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch đề ra. Tỷ lệ nợ xấu giảm còn 1,37% so với mức 1,59% cuối năm 2023.

ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng
Đại hội đồng cổ đông thường niên VietABank 2025.

Quy mô tổng tài sản, tín dụng năm 2024 của VietABank đã tăng trưởng tốt theo định hướng. VietABank đã tập trung đa dạng hóa khách hàng, tối ưu hóa cơ cấu danh mục tín dụng, cơ cấu nguồn vốn tiếp tục được tái cấu trúc hiệu quả, tăng trưởng CASA và nguồn vốn có lãi suất thấp làm cho chi phí huy động vốn giảm 2.080 tỷ đồng, giảm 29,54% so với cùng kỳ. Vì vậy, thu nhập lãi thuần năm 2024 tăng 518 tỷ đồng, tăng 28,63% so với cùng kỳ năm trước.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ được cải thiện, tăng 52 tỷ đồng, tương đương tăng 67,95% đóng góp tích cực vào việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng, với việc cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm cung cấp cho tất cả các phân khúc khách hàng của VietABank.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2024 giảm 132 tỷ đồng, giảm 85,7% so với cùng kỳ năm trước do công tác xử lý nợ, đôn đốc khách hàng thanh toán nợ thực hiện liên tục, hiệu quả, tình hình tài chính của khách hàng vay tiếp tục cải thiện.

Tiếp đà tăng trưởng, vươn mình mạnh mẽ trong năm 2025 với các chỉ tiêu kế hoạch bùng nổ

Tại đại hội, Ban lãnh đạo ngân hàng đã trình cổ đông kế hoạch kinh doanh năm 2025 với lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 1.306 tỷ đồng tăng hơn 20% so với kế hoạch năm 2024.

Thêm vào đó, ĐHĐCĐ VietABank đã phê duyệt chỉ tiêu phát triển quan trọng như: Tổng tài sản đạt 128.381 tỷ đồng, tăng 8.999 tỷ đồng so với năm 2024; Tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 101.007 tỷ đồng, tăng 8.573 tỷ đồng so với năm 2024; Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 3%, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước; mục tiêu dư nợ tín dụng tăng 10,3% lên 88.110 tỷ đồng, tùy thuộc vào sự phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.

Bầu bổ sung 02 thành viên Hội đồng Quản trị để kiện toàn bộ máy quản lý cấp cao của ngân hàng

Đại hội cũng tiến hành bầu bổ sung 02 thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 – 2028. Cụ thể, HĐQT nhiệm kỳ 2023 – 2028 của VAB gồm 7 thành viên bao gồm: Ông Phương Thành Long, Ông Phan Văn Tới, Ông Nguyễn Hồng Hải, Ông Lê Hồng Phương, Ông Trần Tiến Dũng, Ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã và Ông Nguyễn Văn Trọng.

ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng

ĐHĐCĐ thường niên VietABank 2025 bầu bổ sung 2 thành viên HĐQT là ông Nguyễn Văn Trọng và ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã.

Việc bổ sung này nhằm phù hợp quy mô và nhu cầu về quản trị tại VietABank trong giai đoạn mới đồng thời khẳng định việc tuân thủ quy định tại Luật các TCTD 2024 của VietABank.

Ảnh: ĐHĐCĐ thường niên VietABank 2025 bầu bổ sung 2 thành viên HĐQT là ông Nguyễn Văn Trọng và ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã

Tăng vốn điều lệ lên mức 11.582 tỷ đồng

Nhằm củng cố nguồn lực tài chính, gia tăng nguồn vốn trung và dài hạn để mở rộng mạng lưới, phát triển kinh doanh, ĐHĐCĐ VietABank đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ thêm 6.182 tỷ đồng, mức tăng tương đương 114,5%.

ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng

Theo đó, VietABank dự kiến tăng vốn qua 3 hình thức: Phát hành hơn 285 triệu cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu và lợi nhuận còn lại chưa phân phối với tỷ lệ thực hiện 52,8%; Phát hành 20 triệu cổ phiếu cho người lao động (ESOP) với tỷ lệ 3,7%; Phát hành 313 triệu cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ thực hiện quyền 100:58. Sau khi hoàn thành việc phát hành cổ phiếu thông qua 3 hình thức nói trên, vốn điều lệ của VietABank dự kiến sẽ lên đến 11.582 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, ĐHĐCĐ VietABank tiếp tục giao Hội đồng quản trị (HĐQT) thực hiện và hoàn tất các thủ tục để niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên sàn HOSE song song với hoạt động niêm yết trái phiếu do VietABank phát hành ra công chúng trong khoảng thời gian từ ngày hoàn thành ĐHĐCĐ thường niên 2025 đến ngày hoàn thành ĐHĐCĐ 2026.

Những kế hoạch và định hướng được ĐHĐCĐ phê duyệt sẽ là cơ sở để VietABank tiếp tục phát triển bền vững, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng có uy tín và năng suất lao động cao nhất tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Vì sao Singapore đang trở thành nơi trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư toàn cầu?

Vì sao Singapore đang trở thành nơi trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư toàn cầu?

Thị trường
Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động, lạm phát kéo dài và căng thẳng địa chính trị gia tăng, Singapore ngày càng nổi lên như một “bến đỗ an toàn” cho dòng vốn quốc tế.
Apple thiếu chip khi nhu cầu iPhone tăng vọt, áp lực từ giá bộ nhớ leo thang

Apple thiếu chip khi nhu cầu iPhone tăng vọt, áp lực từ giá bộ nhớ leo thang

Thị trường
Apple cho biết hãng không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu iPhone trong quý hiện tại do hạn chế về nguồn cung chip sản xuất trên công nghệ tiên tiến, trong bối cảnh giá bộ nhớ toàn cầu tăng mạnh vì làn sóng đầu tư vào trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
Giá vàng rơi 4%, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Giá vàng rơi 4%, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương giao dịch trái chiều trước thông tin về Fed

Thị trường
Sau chuỗi tăng nóng kéo dài từ đầu năm, thị trường kim loại quý đã có nhịp điều chỉnh mạnh khi giá vàng và bạc đồng loạt giảm sâu trong phiên cuối tuần hôm nay 30/1. Trong khi đó, chứng khoán châu Á - Thái Bình Dương diễn biến trái chiều giữa lúc giới đầu tư theo dõi sát động thái mới từ Tổng thống Mỹ Donald Trump về vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang và diễn biến chính trị tại Washington.
Chứng khoán châu Âu mở cửa khởi sắc khi loạt báo cáo lợi nhuận dồn dập

Chứng khoán châu Âu mở cửa khởi sắc khi loạt báo cáo lợi nhuận dồn dập

Thị trường
Các thị trường chứng khoán châu Âu mở cửa tăng điểm trong phiên giao dịch ngày thứ Năm 29/1, khi nhà đầu tư tập trung theo dõi hàng loạt báo cáo lợi nhuận từ những tập đoàn lớn nhất khu vực trong một ngày được giới tài chính ví như “thứ Năm siêu sôi động” của mùa công bố kết quả kinh doanh.
Giá vàng và bạc liên tiếp lập đỉnh lịch sử: Thị trường kim loại quý có đang

Giá vàng và bạc liên tiếp lập đỉnh lịch sử: Thị trường kim loại quý có đang 'mất kiểm soát'?

Thị trường
Giá vàng và bạc toàn cầu tiếp tục leo thang trong phiên giao dịch mới nhất, thiết lập những kỷ lục chưa từng có và làm dấy lên câu hỏi lớn: liệu thị trường kim loại quý đang trong một chu kỳ tăng bền vững, hay đang tiến gần tới trạng thái bong bóng đầu cơ?
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
12°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
24°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
31°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
28°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
16°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
AVPL - Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,250 ▲970K 17,550 ▲970K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,100 ▲1060K 17,500 ▲1060K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,050 ▲1060K 17,450 ▲1060K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,980 ▲1060K 17,430 ▲1035K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,220 ▲900K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,780 ▼88020K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 98,700 ▲9000K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 94,900 ▲9000K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 72,400 ▲9000K -
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Hà Nội - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Đà Nẵng - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Miền Tây - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Tây Nguyên - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,500 ▲8700K 174,500 ▲8700K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Miếng SJC Nghệ An 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
Miếng SJC Thái Bình 17,200 ▲900K 17,500 ▲900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,200 ▲750K 17,500 ▲750K
NL 99.90 16,470 ▲320K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,500 ▲320K
Trang sức 99.9 16,690 ▲750K 17,390 ▲750K
Trang sức 99.99 16,700 ▲750K 17,400 ▲750K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 172 ▲9K 17,502 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 172 ▲9K 17,503 ▲900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,715 ▲90K 1,745 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,715 ▲90K 1,746 ▲90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,695 ▲90K 173 ▲9K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲8911K 171,287 ▲8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲6751K 129,913 ▲6751K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲6121K 117,802 ▲6121K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲95878K 105,691 ▲104689K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲5247K 101,019 ▲5247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲3753K 72,298 ▲3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 172 ▲9K 175 ▲9K
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17719 17992 18569
CAD 18504 18781 19403
CHF 32771 33156 33816
CNY 0 3470 3830
EUR 30087 30360 31397
GBP 34803 35196 36136
HKD 0 3199 3402
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15401 15991
SGD 19945 20227 20757
THB 743 806 859
USD (1,2) 25752 0 0
USD (5,10,20) 25791 0 0
USD (50,100) 25819 25838 26198
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,820 25,820 26,180
USD(1-2-5) 24,788 - -
USD(10-20) 24,788 - -
EUR 30,202 30,226 31,546
JPY 163.78 164.08 171.86
GBP 35,058 35,153 36,176
AUD 17,791 17,855 18,416
CAD 18,652 18,712 19,351
CHF 32,993 33,096 33,968
SGD 20,012 20,074 20,813
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,269 3,279 3,379
KRW 16.53 17.24 18.62
THB 785.98 795.69 851.08
NZD 15,280 15,422 15,867
SEK - 2,855 2,955
DKK - 4,040 4,180
NOK - 2,635 2,728
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,156.25 - 6,947.08
TWD 742.74 - 898.52
SAR - 6,816.62 7,174.87
KWD - 82,887 88,131
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,840 26,180
EUR 30,176 30,297 31,463
GBP 35,026 35,167 36,165
HKD 3,263 3,276 3,390
CHF 32,888 33,020 33,939
JPY 163.52 164.18 171.58
AUD 17,913 17,985 18,563
SGD 20,146 20,227 20,803
THB 806 809 845
CAD 18,713 18,788 19,354
NZD 15,474 16,004
KRW 17.30 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25798 25833 26250
AUD 17901 18001 18926
CAD 18692 18792 19803
CHF 33040 33070 34657
CNY 0 3713.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30279 30309 32037
GBP 35117 35167 36927
HKD 0 3320 0
JPY 163.87 164.37 174.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15512 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20103 20233 20966
THB 0 771.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17200000 17200000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Cập nhật: 03/02/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,839 25,889 26,210
USD20 25,839 25,889 26,210
USD1 25,839 25,889 26,210
AUD 17,956 18,056 19,171
EUR 30,419 30,419 31,842
CAD 18,640 18,740 20,057
SGD 20,175 20,325 20,898
JPY 164.35 165.85 170.45
GBP 34,991 35,341 36,222
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,598 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 15:00