ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng ngày 26/4/2025 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank – Mã CK: VAB) đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2025 nhằm báo cáo kết quả kinh doanh năm 2024, định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2025 cùng một số nội dung quan trọng khác.
Co-opBank khẳng định vai trò ngân hàng của các quỹ tín dụng nhân dân Chứng khoán BIDV (BSC): Mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 550 tỷ, chi trả cổ tức 10% ĐHĐCĐ Chứng khoán BIDV: Lợi nhuận mục tiêu 560 tỷ đồng, dự kiến trả cổ tức tỷ lệ 10%

Hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch 2024 đã được giao

Khép lại năm 2024 lợi nhuận trước thuế của VietABank đạt 1.086 tỷ đồng, tổng tài sản của VietABank đạt 119.832 tỷ đồng, hoàn thành 102% kế hoạch năm; Tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 92.434 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch; Dư nợ tín dụng đạt 79.916 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt 1.086 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch đề ra. Tỷ lệ nợ xấu giảm còn 1,37% so với mức 1,59% cuối năm 2023.

ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng
Đại hội đồng cổ đông thường niên VietABank 2025.

Quy mô tổng tài sản, tín dụng năm 2024 của VietABank đã tăng trưởng tốt theo định hướng. VietABank đã tập trung đa dạng hóa khách hàng, tối ưu hóa cơ cấu danh mục tín dụng, cơ cấu nguồn vốn tiếp tục được tái cấu trúc hiệu quả, tăng trưởng CASA và nguồn vốn có lãi suất thấp làm cho chi phí huy động vốn giảm 2.080 tỷ đồng, giảm 29,54% so với cùng kỳ. Vì vậy, thu nhập lãi thuần năm 2024 tăng 518 tỷ đồng, tăng 28,63% so với cùng kỳ năm trước.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ được cải thiện, tăng 52 tỷ đồng, tương đương tăng 67,95% đóng góp tích cực vào việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng, với việc cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm cung cấp cho tất cả các phân khúc khách hàng của VietABank.

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2024 giảm 132 tỷ đồng, giảm 85,7% so với cùng kỳ năm trước do công tác xử lý nợ, đôn đốc khách hàng thanh toán nợ thực hiện liên tục, hiệu quả, tình hình tài chính của khách hàng vay tiếp tục cải thiện.

Tiếp đà tăng trưởng, vươn mình mạnh mẽ trong năm 2025 với các chỉ tiêu kế hoạch bùng nổ

Tại đại hội, Ban lãnh đạo ngân hàng đã trình cổ đông kế hoạch kinh doanh năm 2025 với lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 1.306 tỷ đồng tăng hơn 20% so với kế hoạch năm 2024.

Thêm vào đó, ĐHĐCĐ VietABank đã phê duyệt chỉ tiêu phát triển quan trọng như: Tổng tài sản đạt 128.381 tỷ đồng, tăng 8.999 tỷ đồng so với năm 2024; Tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 101.007 tỷ đồng, tăng 8.573 tỷ đồng so với năm 2024; Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 3%, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước; mục tiêu dư nợ tín dụng tăng 10,3% lên 88.110 tỷ đồng, tùy thuộc vào sự phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ.

Bầu bổ sung 02 thành viên Hội đồng Quản trị để kiện toàn bộ máy quản lý cấp cao của ngân hàng

Đại hội cũng tiến hành bầu bổ sung 02 thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 – 2028. Cụ thể, HĐQT nhiệm kỳ 2023 – 2028 của VAB gồm 7 thành viên bao gồm: Ông Phương Thành Long, Ông Phan Văn Tới, Ông Nguyễn Hồng Hải, Ông Lê Hồng Phương, Ông Trần Tiến Dũng, Ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã và Ông Nguyễn Văn Trọng.

ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng

ĐHĐCĐ thường niên VietABank 2025 bầu bổ sung 2 thành viên HĐQT là ông Nguyễn Văn Trọng và ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã.

Việc bổ sung này nhằm phù hợp quy mô và nhu cầu về quản trị tại VietABank trong giai đoạn mới đồng thời khẳng định việc tuân thủ quy định tại Luật các TCTD 2024 của VietABank.

Ảnh: ĐHĐCĐ thường niên VietABank 2025 bầu bổ sung 2 thành viên HĐQT là ông Nguyễn Văn Trọng và ông Thái Nguyễn Hoàng Nhã

Tăng vốn điều lệ lên mức 11.582 tỷ đồng

Nhằm củng cố nguồn lực tài chính, gia tăng nguồn vốn trung và dài hạn để mở rộng mạng lưới, phát triển kinh doanh, ĐHĐCĐ VietABank đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ thêm 6.182 tỷ đồng, mức tăng tương đương 114,5%.

ĐHĐCĐ VietABank: Tăng vốn điều lệ đạt 11.582 tỷ đồng, đặt mục tiêu lợi nhuận trên 1.300 tỷ đồng

Theo đó, VietABank dự kiến tăng vốn qua 3 hình thức: Phát hành hơn 285 triệu cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu và lợi nhuận còn lại chưa phân phối với tỷ lệ thực hiện 52,8%; Phát hành 20 triệu cổ phiếu cho người lao động (ESOP) với tỷ lệ 3,7%; Phát hành 313 triệu cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ thực hiện quyền 100:58. Sau khi hoàn thành việc phát hành cổ phiếu thông qua 3 hình thức nói trên, vốn điều lệ của VietABank dự kiến sẽ lên đến 11.582 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, ĐHĐCĐ VietABank tiếp tục giao Hội đồng quản trị (HĐQT) thực hiện và hoàn tất các thủ tục để niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên sàn HOSE song song với hoạt động niêm yết trái phiếu do VietABank phát hành ra công chúng trong khoảng thời gian từ ngày hoàn thành ĐHĐCĐ thường niên 2025 đến ngày hoàn thành ĐHĐCĐ 2026.

Những kế hoạch và định hướng được ĐHĐCĐ phê duyệt sẽ là cơ sở để VietABank tiếp tục phát triển bền vững, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng có uy tín và năng suất lao động cao nhất tại Việt Nam.

Có thể bạn quan tâm

Microsoft tự tin vào Copilot dù cổ phiếu chịu áp lực vì AI

Microsoft tự tin vào Copilot dù cổ phiếu chịu áp lực vì AI

Thị trường
Microsoft đang ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh số phần mềm trí tuệ nhân tạo Copilot dành cho khách hàng doanh nghiệp, trong bối cảnh thị trường vẫn lo ngại AI có thể làm gia tăng cạnh tranh và gây áp lực lên cổ phiếu các công ty phần mềm.
Thúc đẩy tiêu dùng nội địa qua

Thúc đẩy tiêu dùng nội địa qua 'Sức sống hàng Việt' số 4

Thị trường
Từ ngày 3 đến 5/4/2026, tại số 62 Tràng Tiền, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội, chương trình Không gian trưng bày, livestream “Sức sống hàng Việt” số 4 được tổ chức với chủ đề “Thực phẩm cho người Việt”.
SpaceX bí mật nộp hồ sơ IPO, có thể trở thành đợt phát hành cổ phiếu lớn nhất lịch sử

SpaceX bí mật nộp hồ sơ IPO, có thể trở thành đợt phát hành cổ phiếu lớn nhất lịch sử

Thị trường
Công ty hàng không vũ trụ SpaceX của tỷ phú Elon Musk được cho là đã bí mật nộp hồ sơ xin phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) lên Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC), mở đường cho một trong những thương vụ IPO lớn nhất lịch sử thị trường tài chính toàn cầu.
UNIQLO sẽ có cửa hàng đầu tiên tại Đà Nẵng

UNIQLO sẽ có cửa hàng đầu tiên tại Đà Nẵng

Thị trường
Theo đó, cửa hàng UNIQLO AEON MALL Đà Nẵng Thanh Khê sẽ là cửa hàng thứ hai hiện diện tại khu vực miền Trung, sau cửa hàng UNIQLO Huế được khai trương vào năm ngoái.
Viện Di Động khởi động ngày sale đôi 4.4

Viện Di Động khởi động ngày sale đôi 4.4

Thị trường
Cụ thể, rất nhiều đời iPhone sau 2 - 3 năm sử dụng vẫn duy trì hiệu năng ổn định đang thu hút được đông đảo sự quan tâm của người dùng. Bên cạnh phân khúc LikeNew thì nhu cầu sửa chữa như thay pin, ép kính, thay màn hình iPhone cũng gia tăng theo vòng đời thiết bị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 40°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Nghệ An

39°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
42°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
42°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
39°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
33°C
Quảng Bình

37°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
40°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
35°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
Kim TT/AVPL 17,330 ▲390K 17,630 ▲380K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,320 ▲390K 17,620 ▲380K
Nguyên Liệu 99.99 15,900 ▲400K 16,100 ▲400K
Nguyên Liệu 99.9 15,850 ▲400K 16,050 ▲400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,940 ▲320K 17,340 ▲320K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,890 ▲320K 17,290 ▲320K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,820 ▲320K 17,270 ▲320K
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Hà Nội - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Đà Nẵng - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Miền Tây - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Tây Nguyên - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Đông Nam Bộ - PNJ 172,700 ▲3700K 175,700 ▲3700K
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
Miếng SJC Nghệ An 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
Miếng SJC Thái Bình 17,320 ▲370K 17,620 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,270 ▲370K 17,570 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,270 ▲370K 17,570 ▲370K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,270 ▲370K 17,570 ▲370K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,760 ▲370K 17,460 ▲370K
Trang sức 99.99 16,770 ▲370K 17,470 ▲370K
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,732 ▲37K 17,622 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,732 ▲37K 17,623 ▲370K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,727 ▲1558K 1,757 ▲1585K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,727 ▲1558K 1,758 ▲37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,707 ▲1540K 1,742 ▲37K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 165,975 ▲3663K 172,475 ▲3663K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,913 ▲2775K 130,813 ▲2775K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,718 ▲2516K 118,618 ▲2516K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,523 ▲2258K 106,423 ▲2258K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,819 ▲2158K 101,719 ▲2158K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,899 ▲1543K 72,799 ▲1543K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,732 ▲37K 1,762 ▲37K
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18028 18303 18878
CAD 18493 18770 19384
CHF 32659 33043 33691
CNY 0 3470 3830
EUR 30101 30374 31400
GBP 34479 34871 35808
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14999 15584
SGD 20113 20396 20912
THB 736 799 852
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26153 26361
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,299 30,323 31,516
JPY 162.19 162.48 171.21
GBP 34,761 34,855 35,831
AUD 18,282 18,348 18,922
CAD 18,726 18,786 19,360
CHF 33,008 33,111 33,870
SGD 20,280 20,343 21,019
CNY - 3,791 3,913
HKD 3,304 3,314 3,431
KRW 16.48 17.19 18.59
THB 784.73 794.42 845.06
NZD 14,977 15,116 15,470
SEK - 2,780 2,861
DKK - 4,055 4,172
NOK - 2,709 2,788
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,179.66 - 6,935.18
TWD 750.42 - 903.5
SAR - 6,913 7,236.86
KWD - 83,733 88,542
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26361
AUD 18226 18326 19251
CAD 18673 18773 19789
CHF 32904 32934 34521
CNY 3792.8 3817.8 3953.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30280 30310 32035
GBP 34774 34824 36585
HKD 0 3355 0
JPY 162.57 163.07 173.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15064 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20252 20382 21116
THB 0 764.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17400000 17400000 17700000
SBJ 16000000 16000000 17700000
Cập nhật: 08/04/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,159 26,209 26,361
USD20 26,159 26,209 26,361
USD1 26,159 26,209 26,361
AUD 18,267 18,367 19,479
EUR 30,434 30,434 31,842
CAD 18,624 18,724 20,029
SGD 20,331 20,481 21,048
JPY 163.06 164.56 169.1
GBP 34,673 35,023 36,150
XAU 17,398,000 0 17,702,000
CNY 0 3,703 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 11:00