Quy hoạch điện VIII gắn phát triển năng lượng với sản xuất xanh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Quy hoạch điện VIII đã được Thủ tướng thông qua với mục tiêu đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia cùng với mục tiêu chuyển đổi năng lượng công bằng gắn với sản xuất hiện đại phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh.

Xây dựng mạng lưới điện thông minh

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).

Cụ thể, Quy hoạch điện VIII quy hoạch phát triển nguồn điện và lưới điện truyền tải ở cấp điện áp từ 220 kV trở lên, công nghiệp và dịch vụ về năng lượng tái tạo, năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm cả các công trình liên kết lưới điện với các quốc gia láng giềng.

quy hoach dien viii gan phat trien nang luong voi san xuat xanh
Trong xu hướng phát triển điện chung quốc gia đó là hạ tầng truyền tải thông minh.

Quy hoạch điện VIII đặt ra mục tiêu bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cùng với đó, thực hiện thành công chuyển đổi năng lượng công bằng gắn với hiện đại hóa sản xuất, xây dựng lưới điện thông minh, quản trị hệ thống điện tiên tiến, phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh, giảm phát thải, phát triển khoa học công nghệ của thế giới. Đồng thời, hình thành hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tổng thể dựa trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới.

Trong đó, về mục tiêu đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7%/năm trong giai đoạn 2021-2030, khoảng 6,5-7,5%/năm trong giai đoạn 2031-2050; Bảo đảm cung cấp điện an toàn, tin cậy.

Đến năm 2030, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN; Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia).

Đối với chuyển đổi năng lượng công bằng, Quy hoạch điện VIII đặt mục tiêu phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất điện. Định hướng đến năm 2050, tỷ lệ năng lượng tái tạo lên đến 67,5-71,5%; Kiểm soát mức phát thải khí nhà kính từ sản xuất điện đạt khoảng 204-254 triệu tấn năm 2030 và còn khoảng 27-31 triệu tấn vào năm 2050.

Hướng tới đạt mức phát thải đỉnh không quá 170 triệu tấn vào năm 2030 với điều kiện các cam kết theo JETP được các đối tác quốc tế thực hiện đầy đủ, thực chất; Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, đủ khả năng tích hợp, vận hành an toàn hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo quy mô lớn.

Về phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ năng lượng tái tạo, dự kiến đến 2030, hình thành 2 trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng bao gồm sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện; công nghiệp chế tạo thiết bị năng lượng tái tạo, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ liên quan, xây dựng hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tái tạo tại các khu vực có nhiều tiềm năng như Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ khi có các điều kiện thuận lợi.

Bên cạnh đó, phát triển các nguồn điện từ năng lượng tái tạo và sản xuất năng lượng mới phục vụ xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2030, quy mô công suất xuất khẩu điện đạt khoảng 5.000-10.000 MW.

Hình thành hệ sinh thái năng lượng tái tạo

Để đạt được các mục tiêu trên, Quy hoạch điện VIII cũng đã xác định các phương án phát triển nguồn điện, phương án phát triển lưới điện, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực, định hướng phát triển điện nông thôn, định hướng phát triển sinh thái công nghiệp và dịch vụ về năng lượng tái tạo, và nhu cầu vốn đầu tư.

Theo đó, giai đoạn 2021-2030 ước tính tổng vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 134,7 tỷ USD; định hướng giai đoạn 2031-2050 ước tính nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 399,2 - 523,1 tỷ USD, trong đó đầu tư cho nguồn điện khoảng 364,4-511,2 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 34,8-38,6 tỷ USD, sẽ được chuẩn xác trong các quy hoạch tiếp theo.

quy hoach dien viii gan phat trien nang luong voi san xuat xanh
Dần hình thành hệ sinh thái năng lượng tái tạo.

Theo Quyết định được phê duyệt, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong Hồ sơ quy hoạch, bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định; Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định và triển khai thực hiện Quyết định gắn với chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật, xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; Tổ chức đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương hoàn thiện xây dựng và trình Chính phủ Luật Điện lực sửa đổi và Luật về năng lượng tái tạo để trình Quốc hội trong năm 2024. Trình Chính phủ ban hành các chính sách về mua bán điện trực tiếp. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục làm việc với các chủ đầu tư, rà soát kỹ các quy định của pháp luật, các cam kết, thỏa thuận giữa các bên để xử lý dứt điểm các dự án đang gặp khó khăn trong triển khai, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vấn đề vượt thẩm quyền.

"Điện là ngành hạ tầng quan trọng, phát triển điện lực phải đi trước một bước tạo nền tảng thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, nâng cao đời sống Nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quy hoạch phát triển điện phải có tầm nhìn dài hạn, hiệu quả, bền vững và đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, trước hết.."

Quy hoạch điện VIII được phê duyệt nhất quán quan điểm nêu trên.

Phát triển điện lực theo nguyên tắc tối ưu tổng thể các yếu tố về nguồn điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, có lộ trình phù hợp đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường và chuyển đổi mô hình kinh tế, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia với chi phí thấp nhất.

Quy hoạch phát triển điện phải dựa trên cơ sở khoa học, có tính kế thừa, mang tính động và mở nhưng không hợp thức hóa những sai phạm. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước, kết hợp với xuất, nhập khẩu hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. Coi phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới là cơ hội để phát triển tổng thể hệ sinh thái công nghiệp năng lượng.

Nhà nước tập trung đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế để phát triển nhanh ngành điện trên nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh và thực hiện cơ chế thị trường về giá bán điện, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia đầu tư, sử dụng điện và đáp ứng yêu cầu phát triển của các vùng, miền.

Phát triển điện phải bám sát xu thế phát triển của khoa học - công nghệ trên thế giới, nhất là về năng lượng tái tạo, năng lượng mới, gắn với quá trình chuyển đổi nền kinh tế đất nước theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp. Chuyển dịch năng lượng phải phù hợp với xu hướng quốc tế và đảm bảo bền vững, công bằng, công lý.

Có thể bạn quan tâm

T&T Group: Điện gió Savan 1 đạt doanh thu 36,5 triệu USD sau 7 tháng

T&T Group: Điện gió Savan 1 đạt doanh thu 36,5 triệu USD sau 7 tháng

Thị trường
Sau khoảng bảy tháng vận hành thương mại, Nhà máy điện gió Savan 1 của T&T Group ghi nhận khoảng 36,5 triệu USD doanh thu. Kết quả này đánh dấu giai đoạn dự án bắt đầu tạo dòng tiền, đồng thời cho thấy hiệu quả của mô hình đầu tư đồng bộ từ nguồn điện đến hạ tầng truyền tải trong hợp tác năng lượng Việt Nam và Lào.
Điều hòa Nhật bãi 110V có tiết kiệm điện hơn điều hòa 220V?

Điều hòa Nhật bãi 110V có tiết kiệm điện hơn điều hòa 220V?

Tư vấn chỉ dẫn
Nhiều người cho rằng điều hòa Nhật bãi chạy điện 110V sẽ tiết kiệm điện hơn điều hòa 220V. Tuy nhiên, các chuyên gia điện khẳng định đây là quan niệm chưa chính xác. Mức tiêu thụ điện phụ thuộc vào công suất, hiệu suất và tình trạng thiết bị, không phải điện áp hoạt động.
FEEX 2027 - Nền tảng kết nối hệ sinh thái năng lượng tương lai

FEEX 2027 - Nền tảng kết nối hệ sinh thái năng lượng tương lai

Năng lượng
Ngày 30/7, Công ty TNHH Dịch vụ Triển lãm Trade Event Pro (Việt Nam) phối hợp cùng Hey Day Sdn Bhd (Malaysia) công bố sự kiện triển lãm và hội nghị quốc tế về năng lượng thông minh, hạ tầng tương lai diễn ra tại Hà Nội - “Future Energy Expo & Conference 2027” (FEEX 2027).
Hydrogen xanh - trụ cột của hệ thống năng lượng tương lai

Hydrogen xanh - trụ cột của hệ thống năng lượng tương lai

Chuyển đổi số
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt, tài nguyên cạn kiệt, các quốc gia đồng loạt đẩy mạnh mục tiêu phát triển bền vững, hydrogen đặc biệt là hydrogen xanh được xem như lời giải cho bài toán chiến lược về an ninh năng lượng, giảm phát thải.
Khai mạc chuỗi triển lãm năng lượng xanh và thiết bị điện

Khai mạc chuỗi triển lãm năng lượng xanh và thiết bị điện

Năng lượng
Ngày 15/7, tại Trung tâm Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn (SECC), TP. Hồ Chí Minh, chuỗi Triển lãm Quốc tế lần thứ 19 về Công nghệ, Thiết bị Điện (Vietnam ETE 2026) và Sản phẩm tiết kiệm năng lượng, Năng lượng xanh (Greenergy Expo 2026); Triển lãm Điện và năng lượng ( Elecs Vietnam 2026 ) chính thức khai mạc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

35°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Hà Giang

36°C

Cảm giác: 42°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

36°C

Cảm giác: 42°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ tư, 12/08/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 12/08/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 12/08/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 12/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 12/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 12/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 12/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 13/08/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 13/08/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 13/08/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 13/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 13/08/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 13/08/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 14/08/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 14/08/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 14/08/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 14/08/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 14/08/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 14/08/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 14/08/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 15/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 15/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 15/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 15/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 16/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 16/08/2026 03:00
33°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Hà Nội - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Đà Nẵng - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Miền Tây - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Tây Nguyên - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,500 ▲1500K 145,400 ▲1400K
Cập nhật: 11/08/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
Miếng SJC Nghệ An 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
Miếng SJC Thái Bình 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▲140K 14,550 ▲140K
NL 99.99 13,500 ▲200K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▲200K
Trang sức 99.9 13,860 ▲140K 14,460 ▲140K
Trang sức 99.99 13,870 ▲140K 14,470 ▲140K
Cập nhật: 11/08/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 142 ▼1269K 14,502 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 142 ▼1269K 14,503 ▲90K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 142 ▼1264K 145 ▼1291K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 142 ▼1264K 1,451 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 139 ▼1237K 1,435 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,079 ▲1386K 142,079 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,986 ▲1050K 107,786 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,794 ▼78194K 9,774 ▼87014K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,894 ▲70190K 87,694 ▲79010K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,019 ▲816K 83,819 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,195 ▲583K 59,995 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 142 ▼1269K 145 ▼1296K
Cập nhật: 11/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17899 18173 18750
CAD 18219 18495 19110
CHF 31587 31967 32621
CNY 0 3840 3940
EUR 29521 29743 30824
GBP 34482 34873 35819
HKD 0 3199 3402
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15064 15650
SGD 19867 20149 20718
THB 706 769 822
USD (1,2) 25863 0 0
USD (5,10,20) 25903 0 0
USD (50,100) 25931 25945 26313
Cập nhật: 11/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,950 25,950 26,330
USD(1-2-5) 24,912 - -
USD(10-20) 24,912 - -
EUR 29,572 29,596 30,998
JPY 159.65 159.94 169.61
GBP 34,665 34,759 35,964
AUD 18,102 18,167 18,852
CAD 18,408 18,467 19,148
CHF 31,854 31,953 32,896
SGD 19,988 20,050 20,843
CNY - 3,801 3,946
HKD 3,264 3,274 3,411
KRW 17.02 17.75 19.32
THB 754.32 763.64 817.59
NZD 15,040 15,180 15,634
SEK - 2,706 2,802
DKK - 3,967 4,106
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,966.71 - 6,734.18
TWD 731.83 - 886.56
SAR - 6,842.36 7,206.95
KWD - 82,816 88,117
Cập nhật: 11/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,950 25,970 26,350
EUR 29,639 29,758 30,952
GBP 34,709 34,848 35,881
HKD 3,266 3,279 3,396
CHF 31,748 31,875 32,801
JPY 160.36 161 168.90
AUD 18,101 18,174 18,770
SGD 20,078 20,159 20,754
THB 773 776 813
CAD 18,431 18,505 19,094
NZD 15,139 15,685
KRW 17.68 19.67
Cập nhật: 11/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25940 25940 26310
AUD 18073 18173 19101
CAD 18392 18492 19505
CHF 31819 31849 33439
CNY 3812.1 3837.1 3972.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29689 29719 31444
GBP 34774 34824 36581
HKD 0 3355 0
JPY 160.49 160.99 171.54
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15165 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20018 20148 20871
THB 0 735 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 14200000 14200000 14550000
SBJ 12500000 12500000 14550000
Cập nhật: 11/08/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,978 26,028 26,320
USD20 25,928 26,028 26,715
USD1 25,878 26,028 26,765
AUD 18,171 18,271 19,384
EUR 29,561 29,661 31,320
CAD 18,335 18,435 19,741
SGD 20,139 20,289 20,843
JPY 162.06 163.56 169.14
GBP 34,676 34,826 35,899
XAU 14,048,000 0 14,352,000
CNY 0 3,727 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/08/2026 10:45