Quy hoạch điện VIII gắn phát triển năng lượng với sản xuất xanh

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Quy hoạch điện VIII đã được Thủ tướng thông qua với mục tiêu đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia cùng với mục tiêu chuyển đổi năng lượng công bằng gắn với sản xuất hiện đại phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh.

Xây dựng mạng lưới điện thông minh

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).

Cụ thể, Quy hoạch điện VIII quy hoạch phát triển nguồn điện và lưới điện truyền tải ở cấp điện áp từ 220 kV trở lên, công nghiệp và dịch vụ về năng lượng tái tạo, năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bao gồm cả các công trình liên kết lưới điện với các quốc gia láng giềng.

quy hoach dien viii gan phat trien nang luong voi san xuat xanh
Trong xu hướng phát triển điện chung quốc gia đó là hạ tầng truyền tải thông minh.

Quy hoạch điện VIII đặt ra mục tiêu bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cùng với đó, thực hiện thành công chuyển đổi năng lượng công bằng gắn với hiện đại hóa sản xuất, xây dựng lưới điện thông minh, quản trị hệ thống điện tiên tiến, phù hợp với xu thế chuyển đổi xanh, giảm phát thải, phát triển khoa học công nghệ của thế giới. Đồng thời, hình thành hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tổng thể dựa trên năng lượng tái tạo, năng lượng mới.

Trong đó, về mục tiêu đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7%/năm trong giai đoạn 2021-2030, khoảng 6,5-7,5%/năm trong giai đoạn 2031-2050; Bảo đảm cung cấp điện an toàn, tin cậy.

Đến năm 2030, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN; Phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia).

Đối với chuyển đổi năng lượng công bằng, Quy hoạch điện VIII đặt mục tiêu phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo phục vụ sản xuất điện. Định hướng đến năm 2050, tỷ lệ năng lượng tái tạo lên đến 67,5-71,5%; Kiểm soát mức phát thải khí nhà kính từ sản xuất điện đạt khoảng 204-254 triệu tấn năm 2030 và còn khoảng 27-31 triệu tấn vào năm 2050.

Hướng tới đạt mức phát thải đỉnh không quá 170 triệu tấn vào năm 2030 với điều kiện các cam kết theo JETP được các đối tác quốc tế thực hiện đầy đủ, thực chất; Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, đủ khả năng tích hợp, vận hành an toàn hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo quy mô lớn.

Về phát triển hệ sinh thái công nghiệp và dịch vụ năng lượng tái tạo, dự kiến đến 2030, hình thành 2 trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng bao gồm sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện; công nghiệp chế tạo thiết bị năng lượng tái tạo, xây dựng, lắp đặt, dịch vụ liên quan, xây dựng hệ sinh thái công nghiệp năng lượng tái tạo tại các khu vực có nhiều tiềm năng như Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ khi có các điều kiện thuận lợi.

Bên cạnh đó, phát triển các nguồn điện từ năng lượng tái tạo và sản xuất năng lượng mới phục vụ xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2030, quy mô công suất xuất khẩu điện đạt khoảng 5.000-10.000 MW.

Hình thành hệ sinh thái năng lượng tái tạo

Để đạt được các mục tiêu trên, Quy hoạch điện VIII cũng đã xác định các phương án phát triển nguồn điện, phương án phát triển lưới điện, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực, định hướng phát triển điện nông thôn, định hướng phát triển sinh thái công nghiệp và dịch vụ về năng lượng tái tạo, và nhu cầu vốn đầu tư.

Theo đó, giai đoạn 2021-2030 ước tính tổng vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 134,7 tỷ USD; định hướng giai đoạn 2031-2050 ước tính nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện truyền tải tương đương 399,2 - 523,1 tỷ USD, trong đó đầu tư cho nguồn điện khoảng 364,4-511,2 tỷ USD, lưới điện truyền tải khoảng 34,8-38,6 tỷ USD, sẽ được chuẩn xác trong các quy hoạch tiếp theo.

quy hoach dien viii gan phat trien nang luong voi san xuat xanh
Dần hình thành hệ sinh thái năng lượng tái tạo.

Theo Quyết định được phê duyệt, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong Hồ sơ quy hoạch, bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định; Tổ chức công bố quy hoạch theo quy định và triển khai thực hiện Quyết định gắn với chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật, xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch để triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; Tổ chức đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương hoàn thiện xây dựng và trình Chính phủ Luật Điện lực sửa đổi và Luật về năng lượng tái tạo để trình Quốc hội trong năm 2024. Trình Chính phủ ban hành các chính sách về mua bán điện trực tiếp. Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục làm việc với các chủ đầu tư, rà soát kỹ các quy định của pháp luật, các cam kết, thỏa thuận giữa các bên để xử lý dứt điểm các dự án đang gặp khó khăn trong triển khai, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vấn đề vượt thẩm quyền.

"Điện là ngành hạ tầng quan trọng, phát triển điện lực phải đi trước một bước tạo nền tảng thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, nâng cao đời sống Nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Quy hoạch phát triển điện phải có tầm nhìn dài hạn, hiệu quả, bền vững và đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, trước hết.."

Quy hoạch điện VIII được phê duyệt nhất quán quan điểm nêu trên.

Phát triển điện lực theo nguyên tắc tối ưu tổng thể các yếu tố về nguồn điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, có lộ trình phù hợp đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường và chuyển đổi mô hình kinh tế, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia với chi phí thấp nhất.

Quy hoạch phát triển điện phải dựa trên cơ sở khoa học, có tính kế thừa, mang tính động và mở nhưng không hợp thức hóa những sai phạm. Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước, kết hợp với xuất, nhập khẩu hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng. Coi phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới là cơ hội để phát triển tổng thể hệ sinh thái công nghiệp năng lượng.

Nhà nước tập trung đầu tư và khuyến khích các thành phần kinh tế để phát triển nhanh ngành điện trên nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh và thực hiện cơ chế thị trường về giá bán điện, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia đầu tư, sử dụng điện và đáp ứng yêu cầu phát triển của các vùng, miền.

Phát triển điện phải bám sát xu thế phát triển của khoa học - công nghệ trên thế giới, nhất là về năng lượng tái tạo, năng lượng mới, gắn với quá trình chuyển đổi nền kinh tế đất nước theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp. Chuyển dịch năng lượng phải phù hợp với xu hướng quốc tế và đảm bảo bền vững, công bằng, công lý.

Có thể bạn quan tâm

Đề xuất tính giá điện sinh hoạt theo khung giờ khi đủ điều kiện kỹ thuật

Đề xuất tính giá điện sinh hoạt theo khung giờ khi đủ điều kiện kỹ thuật

Năng lượng
Chính phủ đề xuất cho phép áp dụng giá điện sinh hoạt theo giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật, mở rộng cơ chế giá điện theo thời gian sử dụng.
Doanh nghiệp Mỹ muốn phát triển hệ sinh thái tái chế pin tại Việt Nam

Doanh nghiệp Mỹ muốn phát triển hệ sinh thái tái chế pin tại Việt Nam

Năng lượng
R3 Lithium đang tìm cơ hội hợp tác tại Việt Nam trong công nghệ pin, tái chế và xử lý khoáng sản thiết yếu, hướng tới hình thành chuỗi cung ứng tuần hoàn.
EVNNPT được chấp thuận đầu tư đường dây 500 kV Hòa Bình 2 - Tây Hà Nội

EVNNPT được chấp thuận đầu tư đường dây 500 kV Hòa Bình 2 - Tây Hà Nội

Năng lượng
UBND tỉnh Phú Thọ chấp thuận Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVNNPT) là nhà đầu tư dự án đường dây 500 kV Trạm cắt Hòa Bình 2 – Tây Hà Nội, dự kiến khởi công trong quý IV/2026 và đưa vào vận hành trong quý IV/2027.
Việt Nam mở rộng hợp tác quốc tế về công nghệ và điện hạt nhân

Việt Nam mở rộng hợp tác quốc tế về công nghệ và điện hạt nhân

Năng lượng
Thông qua các cuộc làm việc với IAEA, Rosatom, JAEA, KIRAMS, ENEC và INVAP, Việt Nam tiếp tục mở rộng hợp tác nghiên cứu, đào tạo nhân lực và phát triển công nghệ hạt nhân phục vụ mục đích hòa bình.
TKV bị phạt 92,5 triệu đồng do chậm công bố hàng loạt thông tin

TKV bị phạt 92,5 triệu đồng do chậm công bố hàng loạt thông tin

Năng lượng
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam bị phạt 92,5 triệu đồng do chậm công bố nhiều báo cáo tài chính và thông tin liên quan đến trái phiếu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 41°C
mây cụm
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
24°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
26°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
28°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 04/10/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 04/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 04/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 04/10/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 05/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 05/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 05/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 05/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 06/10/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 06/10/2026 09:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Hà Nội - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Miền Tây - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Tây Nguyên - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Đông Nam Bộ - PNJ 141,300 ▲200K 144,300 ▲200K
Cập nhật: 01/10/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,130 ▲20K 14,430 ▲20K
Miếng SJC Nghệ An 14,130 ▲20K 14,430 ▲20K
Miếng SJC Thái Bình 14,130 ▲20K 14,430 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,080 ▲70K 14,430 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,080 ▲70K 14,430 ▲20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,080 ▲70K 14,430 ▲20K
NL 99.99 13,350
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,250
Trang sức 99.9 13,740 ▲20K 14,340 ▲20K
Trang sức 99.99 13,750 ▲20K 14,350 ▲20K
Cập nhật: 01/10/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,413 ▲2K 14,432 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,413 ▲2K 14,433 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,408 ▲2K 1,438 ▲2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,408 ▲2K 1,439 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,383 ▲2K 1,428 ▲2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,386 ▲198K 141,386 ▲198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,461 ▲150K 107,261 ▲150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,464 ▲136K 97,264 ▲136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,467 ▲122K 87,267 ▲122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,611 ▲117K 83,411 ▲117K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,904 ▲44922K 59,704 ▲53742K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,413 ▲2K 1,443 ▲2K
Cập nhật: 01/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17492 17764 18340
CAD 17696 17970 18590
CHF 30403 30778 31424
CNY 0 3833 3929
EUR 28677 28895 29978
GBP 33521 33909 34846
HKD 0 3180 3383
JPY 157 160 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14246 14830
SGD 19740 20021 20591
THB 686 749 803
USD (1,2) 25719 0 0
USD (5,10,20) 25758 0 0
USD (50,100) 25786 25800 26170
Cập nhật: 01/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 28,762 28,785 30,151
JPY 159.6 159.89 169.55
GBP 33,720 33,811 34,984
AUD 17,693 17,757 18,431
CAD 17,900 17,957 18,620
CHF 30,729 30,825 31,741
SGD 19,872 19,934 20,715
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,245 3,255 3,391
KRW 17.59 18.34 19.96
THB 735.06 744.14 796.77
NZD 14,254 14,386 14,814
SEK - 2,543 2,633
DKK - 3,857 3,994
NOK - 2,647 2,741
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,939.47 - 6,707.29
TWD 733.6 - 888.79
SAR - 6,802.81 7,166.27
KWD - 82,124 87,387
AED - 6,820 7,348
Cập nhật: 01/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 28,901 29,017 30,231
GBP 33,851 33,987 35,020
HKD 3,242 3,255 3,372
CHF 30,582 30,705 31,646
JPY 160.63 161.28 169.26
AUD 17,716 17,787 18,383
SGD 19,962 20,042 20,635
THB 753 756 793
CAD 17,917 17,989 18,582
NZD 14,398 14,947
KRW 18.43 20.40
Cập nhật: 01/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25800 25800 26160
AUD 17666 17766 18692
CAD 17874 17974 18986
CHF 30642 30672 32249
CNY 3814.8 3839.8 3974.9
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 28847 28877 30599
GBP 33813 33863 35621
HKD 0 3315 0
JPY 160.45 160.95 171.49
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19896 20026 20747
THB 0 715.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14130000 14130000 14430000
SBJ 12500000 12500000 14430000
Cập nhật: 01/10/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,674 25,794 26,150
USD20 25,644 25,794 26,150
USD1 25,624 25,794 26,150
AUD 17,750 17,850 18,955
EUR 28,754 28,854 30,530
CAD 17,827 17,927 19,234
SGD 19,879 19,879 20,706
JPY 161.09 162.59 168.12
GBP 33,813 33,963 35,370
XAU 14,078,000 0 14,382,000
CNY 0 3,723 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 01/10/2026 18:00