Đồng bằng sông cửu long: Tầm nhìn 2045

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18/6/2022 về Chương trình hành động phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tại Nghị quyết, Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2045, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng phát triển toàn diện, sinh thái, văn minh và bền vững.

dong bang song cuu long tam nhin 2045

Đồng bằng sông Cửu Long thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng.

Khẩn trương, tích cực đưa các nội dung của Nghị quyết vào cuộc sống

Đồng bằng sông Cửu Long thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng - an ninh và đối ngoại của cả nước. Đây còn là “vùng cực Nam - Thành đồng của Tổ quốc”, cửa ngõ phía Tây Nam của quốc gia. Để phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng trong thời gian tới, đưa đồng bằng sông Cửu Long phát triển nhanh và bền vững, bên cạnh chủ trương, chính sách phát triển chung cho cả nước, cần cụ thể hóa Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 2/4/2022, của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Do đó, Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 18/6/2022 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 13 đã được ban hành nhằm tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của vùng ĐBSCL trên tất cả các lĩnh vực... Nghị quyết đã đề ra đầy đủ, đồng bộ các giải pháp, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, gồm các giải pháp về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết vùng; về phát triển nhanh và bền vững kinh tế vùng; về phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; về bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.

Theo Nghị quyết 78, tầm nhìn đến năm 2045 phấn đấu đưa Vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng phát triển toàn diện, sinh thái, văn minh và bền vững, mang đậm bản sắc văn hóa sông nước; có trình độ phát triển khá so với cả nước; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, phân bổ hợp lý và thích ứng với biến đổi khí hậu; kinh tế phát triển năng động, hiệu quả với cơ cấu phù hợp với điều kiện tự nhiên, đa dạng sinh học, văn hóa, con người; nhân dân có mức sống cao; bản sắc văn hóa độc đáo, đa dạng của các dân tộc được duy trì và tôn tạo; quốc phòng và an ninh được bảo đảm; tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khối đại đoàn kết các dân tộc được tăng cường.

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 13 đề ra đầy đủ, đồng bộ các giải pháp, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, bao gồm các nhóm nhiệm vụ, giải pháp về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết vùng; về phát triển nhanh và bền vững kinh tế vùng; về phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; về bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.

dong bang song cuu long tam nhin 2045

Theo Nghị quyết 78, tầm nhìn đến năm 2045 phấn đấu đưa Vùng Đồng bằng sông Cửu Long thành vùng phát triển toàn diện, sinh thái, văn minh và bền vững.

Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện mục tiêu

Các nhiệm vụ, giải pháp này được cụ thể hóa thành 47 chỉ tiêu, nhiệm vụ và dự án cụ thể, gồm 14 chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2030, trong đó có giao nhiệm vụ các địa phương trong vùng khẩn trương lập Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Trước hết, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và chất lượng đô thị, xây dựng TP. Cần Thơ thành trung tâm phát triển vùng, các thành phố Mỹ Tho, Tân An, Long Xuyên, Rạch Giá, Cà Mau, Sóc Trăng thành các trung tâm tổng hợp, chuyên ngành. Tập trung xây dựng Phú Quốc thành trung tâm dịch vụ, du lịch sinh thái chất lượng cao, du lịch biển, đảo tầm cỡ quốc gia và quốc tế.

Ngoài ra, phát triển các trung tâm đầu mối về nông nghiệp gắn với vùng chuyên canh, kết nối với các đô thị; tập trung đầu tư phát triển Khu kinh tế cửa khẩu An Giang; ban hành chính sách ưu đãi để phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp; hoàn thành hệ thống đường bộ cao tốc kết nối vùng với vùng Đông Nam Bộ, hệ thống cảng biển và các cửa khẩu quốc tế…

Ưu tiên quán triệt, tuyên truyền, tạo sự thống nhất, đồng thuận của xã hội trong xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Bên cạnh đó, tập trung, thực hiện tốt công tác hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết vùng. Cụ thể, hoàn thiện thể chế phát triển, nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, lao động có kỹ năng, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hội nhập quốc tế và Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng điều phối vùng giai đoạn 2020 - 2025, chủ động tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án có quy mô vùng, có tính chất liên kết vùng và phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu...

Nghị quyết cũng nêu rõ, xây dựng TP. Cần Thơ thành trung tâm phát triển vùng có dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa, du lịch, công nghiệp chế biến hiện đại; xây dựng các thành phố Mỹ Tho, Tân An, Long Xuyên, Rạch Giá, Cà Mau và Sóc Trăng thành các trung tâm tổng hợp, chuyên ngành.

Tập trung xây dựng Phú Quốc thành trung tâm dịch vụ, du lịch sinh thái chất lượng cao, du lịch biển, đảo tầm cỡ quốc gia và quốc tế, kết nối với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và thế giới.

Phát triển các trung tâm đầu mối về nông nghiệp gắn với vùng chuyên canh, kết nối với các đô thị gồm: Trung tâm đầu mối tổng hợp ở TP. Cần Thơ gắn với phát triển dịch vụ logistics ở Hậu Giang, trung tâm đầu mối ở An Giang, Đồng Tháp gắn với vùng nguyên liệu về thủy sản nước ngọt, trái cây, lúa gạo vùng sinh thái nước ngọt; trung tâm đầu mối ở Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng gắn với vùng nguyên liệu về thủy sản khu vực ven biển, trung tâm đầu mối ở Tiền Giang, Bến Tre gắn với vùng nguyên liệu chính về trái cây, rau màu.

Tập trung đầu tư phát triển Khu kinh tế cửa khẩu An Giang bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác; ban hành chính sách ưu đãi để phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp thành khu kinh tế tổng hợp gồm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đô thị và nông lâm, ngư nghiệp, trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mê Công...

Có thể bạn quan tâm

Mì cay phô mai, Buldak và

Mì cay phô mai, Buldak và 'cơn sốt' K-Food: Vì sao thế giới mê đồ ăn Hàn Quốc?

Thị trường
Bạn có muốn thử một gói mì cay vị phô mai? Câu hỏi tưởng chừng giản dị ấy đang phản ánh chính xác một xu hướng toàn cầu: thực phẩm Hàn Quốc, hay còn gọi là K-Food, ngày càng chinh phục khẩu vị người tiêu dùng quốc tế.
Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Điện Biên đặt mục tiêu tăng trưởng hai con số, hướng tới phát triển xanh bền vững

Kinh tế số
Trước thềm Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, đồng chí Trần Tiến Dũng, Bí thư Tỉnh uỷ, Trưởng Đoàn đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên đã trả lời phỏng vấn các cơ quan báo chí về những đột phá trọng tâm đưa Điện Biện tăng trưởng kinh tế hai con số trong giai đoạn 2025 - 2030.
Sự kiện thể thao bền vững và cơ hội cạnh tranh mới cho Việt Nam

Sự kiện thể thao bền vững và cơ hội cạnh tranh mới cho Việt Nam

Kinh tế số
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các điểm đến ngày càng gay gắt, năng lực tổ chức sự kiện thể thao theo hướng bền vững đang trở thành lợi thế quan trọng giúp Việt Nam thu hút và giữ chân các giải đấu quốc tế.
Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Mercedes-Benz Việt Nam mở rộng ưu đãi khách hàng chiến lược & thân thiết năm 2026

Xe 365
Ngày 16/1, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) công bố các chính sách ưu đãi cập nhật dành cho khách hàng trong năm 2026, áp dụng cho nhóm khách hàng chiến lược và khách hàng thân thiết.
Giá dầu Venezuela tăng 30%

Giá dầu Venezuela tăng 30%

Kinh tế số
Giá dầu thô của Venezuela đã tăng khoảng 30% so với vài tuần trước, sau khi Mỹ hoàn tất thương vụ bán dầu đầu tiên trị giá 500 triệu USD từ quốc gia Nam Mỹ này. Tuy nhiên, các chuyên gia cảnh báo rủi ro chính trị vẫn là rào cản lớn nhất đối với dòng vốn đầu tư vào ngành năng lượng Venezuela.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
11°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
11°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
18°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Hà Nội - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Đà Nẵng - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Miền Tây - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Tây Nguyên - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,200 ▲3200K 167,200 ▲3200K
Cập nhật: 21/01/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
Miếng SJC Nghệ An 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
Miếng SJC Thái Bình 16,800 ▲390K 17,000 ▲390K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,550 ▲300K 16,850 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,550 ▲300K 16,850 ▲300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,550 ▲300K 16,850 ▲300K
NL 99.99 15,630 ▲430K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,630 ▲430K
Trang sức 99.9 16,140 ▲300K 16,740 ▲300K
Trang sức 99.99 16,150 ▲300K 16,750 ▲300K
Cập nhật: 21/01/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 ▼1473K 17,002 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 ▼1473K 17,003 ▲390K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,651 ▲1490K 1,676 ▲41K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,651 ▲1490K 1,677 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,636 ▲41K 1,666 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 15,895 ▼138996K 16,495 ▼144396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,412 ▲3075K 125,112 ▲3075K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,749 ▲2788K 113,449 ▲2788K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,086 ▲2501K 101,786 ▲2501K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,588 ▲2391K 97,288 ▲2391K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,929 ▲1710K 69,629 ▲1710K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 ▼1473K 170 ▼1491K
Cập nhật: 21/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17159 17430 18002
CAD 18450 18727 19343
CHF 32537 32921 33562
CNY 0 3470 3830
EUR 30136 30409 31435
GBP 34486 34877 35811
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15001 15587
SGD 19909 20192 20717
THB 762 825 878
USD (1,2) 26004 0 0
USD (5,10,20) 26045 0 0
USD (50,100) 26074 26093 26380
Cập nhật: 21/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,354 30,378 31,630
JPY 162.97 163.26 170.63
GBP 34,869 34,963 35,896
AUD 17,418 17,481 17,990
CAD 18,662 18,722 19,310
CHF 32,908 33,010 33,801
SGD 20,059 20,121 20,802
CNY - 3,719 3,830
HKD 3,312 3,322 3,415
KRW 16.45 17.16 18.48
THB 810.66 820.67 875.97
NZD 14,995 15,134 15,536
SEK - 2,835 2,927
DKK - 4,059 4,189
NOK - 2,588 2,671
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,061.11 - 6,819.5
TWD 749.88 - 905.61
SAR - 6,895.13 7,239.93
KWD - 83,728 88,809
Cập nhật: 21/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,219 30,340 31,509
GBP 34,688 34,827 35,822
HKD 3,300 3,313 3,426
CHF 32,676 32,807 33,743
JPY 162.25 162.90 170.16
AUD 17,346 17,416 17,989
SGD 20,111 20,192 20,772
THB 827 830 868
CAD 18,646 18,721 19,299
NZD 15,052 15,582
KRW 17.05 18.64
Cập nhật: 21/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26080 26080 26380
AUD 17357 17457 18382
CAD 18645 18745 19760
CHF 32875 32905 34488
CNY 0 3735.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30360 30390 32121
GBP 34830 34880 36643
HKD 0 3390 0
JPY 162.81 163.31 173.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15117 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20086 20216 20946
THB 0 793.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16720000 16720000 16920000
SBJ 14500000 14500000 16920000
Cập nhật: 21/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,085 26,135 26,380
USD20 26,085 26,135 26,380
USD1 23,868 26,135 26,380
AUD 17,383 17,483 18,601
EUR 30,487 30,487 31,918
CAD 18,577 18,677 19,999
SGD 20,146 20,296 20,871
JPY 163.09 164.59 169.25
GBP 34,895 35,045 35,835
XAU 16,718,000 0 16,922,000
CNY 0 3,621 0
THB 0 829 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 21/01/2026 10:45