Động lực tăng trưởng của vùng đô thị vệ tinh phía Đông TP. HCM

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường bất động sản giáp ranh phía Đông TP.HCM đang bước vào giai đoạn chuyển động rõ nét. Chu kỳ đầu tư mới với tầm nhìn dài hạn đang mở ra ở các khu vực như Biên Hòa, Long Thành,… nhờ quỹ đất rộng, hạ tầng đồng bộ và lợi suất cho thuê tốt.
Đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành Bất động sản trong kỷ nguyên số Thị trường bất động sản Việt Nam: Nhận diện những vấn đề bất cập và giải pháp Dự án hàng tỷ USD của Vingroup mở ra thời kỳ phát triển mới cho bất động sản Cần Giờ

Bệ phóng từ chiến lược hợp nhất và đầu tư công

Sau cuộc sáp nhập hành chính lịch sử, TP. HCM và Đồng Nai cho thấy những tiềm năng phát triển tích cực trong khu vực Đông Nam Bộ.

Việc hình thành TP. HCM mới (gồm TP. HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương) và Đồng Nai mới (gồm Đồng Nai, Bình Phước) không đơn thuần là mở rộng địa giới hành chính, mà là sự hợp nhất các thế mạnh để tạo ra một vùng kinh tế trọng điểm.

bat-dong-san
Hệ thống hạ tầng là động lực cho sự phát triển của Đồng Nai.

Sau sáp nhập, GRDP của TP. HCM đạt hơn 2,7 triệu tỷ đồng (năm 2024), dẫn đầu cả nước; còn Đồng Nai xếp thứ 4 với hơn 609 nghìn tỷ đồng.

Khu vực giáp ranh Đồng Nai với TP. HCM có mật độ dân số thấp, quỹ đất còn nhiều với mặt bằng giá thấp, tạo dư địa phát triển lớn cho đô thị hoá. Bên cạnh đó, đầu tư công được đẩy mạnh làm động lực phát triển kinh tế. Tính đến hết tháng 9/2025, TP.HCM giải ngân 50% vốn đầu tư công, Đồng Nai đạt 35%.

bat-dong-san

Bất động sản khu vực phía Đông có lượng quan tâm tăng trưởng, đặc biệt tại Đồng Nai.

Đồng Nai có vị trí chiến lược trong bức tranh đô thị mở rộng và logistics cảng biển – sân bay phía Đông TP. HCM. Hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm đang dần thay đổi diện mạo khu Đông gồm: sân bay quốc tế Long Thành, cảng Cái Mép - Thị Vải, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, cầu Cát Lái, cầu Phú Mỹ 2, cầu Đồng Nai 2, tuyến đường sắt Thủ Thiêm - Long Thành…

Đồng Nai - tâm điểm mới của dòng vốn phía Đông

Sự cộng hưởng giữa quy hoạch vùng, hạ tầng và tốc độ đô thị hóa đang kéo theo sự dịch chuyển của dòng tiền đầu tư về phía Đông.

Theo dữ liệu từ Batdongsan.com.vn, tính đến tháng 9/2025, mức độ quan tâm đối với bất động sản Đồng Nai tăng 21%, gấp đôi khu phía Đông TP. HCM và bỏ xa các khu vực khác.

bat-dong-san
Biên Hòa dẫn đầu lợi suất cho thuê khu phía Đông.

Điểm sáng thị trường bất động sản giáp ranh phía Đông TP.HCM còn nằm ở lợi suất cho thuê chung cư. Trong khi Quận 2 đạt mức 2,1%, Quận 9 khoảng 2,7% và Thủ Đức đạt 3,3%, thì Biên Hòa vươn lên dẫn đầu với 4,4%, tiếp đến là Nhơn Trạch 3,2%.

Điều này cho thấy tiềm năng sinh lời thực tế của thị trường Biên Hòa, Đồng Nai, không chỉ đầu tư nắm giữ dài hạn, mà còn khai thác dòng tiền ngắn hạn qua cho thuê, yếu tố đang được giới đầu tư chú ý trong bối cảnh thị trường tìm kiếm tính thanh khoản cao.

Ở phân khúc đất nền, thị trường phía Đông TP.HCM cũng đang hồi phục. Mức độ quan tâm tại khu vực này trong tháng 9/2025 tăng 6% so với tháng 4/2025, cao hơn phía Tây (+3%) và phía Bắc (+5%), trái ngược xu hướng giảm ở phía Nam.

bat-dong-san
Mặt bằng giá các dự án phía Đông TP.HCM thuộc Đồng Nai.

Riêng tại Biên Hòa và Long Thành, giá rao bán phổ biến trong quý 3/2025 dao động 16-23 triệu đồng/m2, tăng 5-7% so với quý 1/2025. So với mức giá trung bình 130 triệu đồng/m2 ở trung tâm TP.HCM, chênh lệch này cho thấy dư địa tăng trưởng còn lớn.

Với bất động sản thấp tầng trong khu đô thị, mức độ quan tâm tại Biên Hòa – khu vực giáp ranh phía Đông TP.HCM, tăng tới 58% trong quý 3/2025 so với quý liền trước.

Mặt bằng giá loại hình này tại trung tâm TP.HCM đang giảm nhẹ và duy trì ở mức 248 triệu đồng/m2. Trong khi đó, mặt bằng giá thấp tầng ở khu vực Đồng Nai – giáp ranh phía Đông TP.HCM giao động xung quanh mức 55 triệu đồng/m2 và vẫn tăng 6% so với quý 1/2023.

Một số khu đô thị vẫn còn có nền giá hấp dẫn, đơn cử như Izumi City (Long Hưng, Đồng Nai) với quy mô gần 170 ha hiện có giá khoảng 45 triệu đồng/m2.

bat-dong-san
Khách hàng tham quan một dự án giáp ranh phía đông TP.HCM.

Theo ông Nguyễn Quốc Anh, Phó Tổng giám đốc Batdongsan.com.vn, trong ngắn hạn, nhà đầu tư nên ưu tiên những khu vực đã hình thành khu đô thị rõ nét, có khả năng khai thác cho thuê hoặc đáp ứng nhu cầu ở thực. Về dài hạn, tiến độ hạ tầng và tốc độ đô thị hóa sẽ là yếu tố quyết định giá trị thực của khu vực phía Đông trong chu kỳ phát triển kế tiếp.

“Thực tế cho thấy, khi mặt bằng giá tại trung tâm TP. HCM ngày càng cao và quỹ đất ngày càng hạn chế, xu hướng giãn dân và mở rộng đầu tư ra vùng ven là tất yếu. Trong đó, Đồng Nai với vị thế cửa ngõ kết nối vùng Đông Nam Bộ đang sở hữu lợi thế ‘ba trong một’: giá đất còn thấp, hạ tầng tăng tốc và lợi suất cho thuê cao”, ông Quốc Anh nhận định.

Có thể bạn quan tâm

Chứng khoán hôm nay 9/7: Giảm 13 điểm, cổ phiếu dầu khí ngược dòng

Chứng khoán hôm nay 9/7: Giảm 13 điểm, cổ phiếu dầu khí ngược dòng

Thị trường
Thị trường chứng khoán 9/7 lùi về sắc đỏ khi VN-Index giảm 13 điểm xuống 1.840,7 điểm. Cổ phiếu dầu khí ngược dòng đỡ chỉ số, còn nhóm công nghệ dẫn đầu đà giảm.
LocknLock giảm giá đến 50%++ tại Điện Máy Xanh trong suốt tháng 7

LocknLock giảm giá đến 50%++ tại Điện Máy Xanh trong suốt tháng 7

Thị trường
LocknLock tiếp tục phối hợp cùng hệ thống Điện Máy Xanh triển khai chương trình khuyến mãi dành cho nhiều dòng sản phẩm gia dụng trong tháng 7. Theo đó, nhiều mặt hàng được giảm giá từ 20% đến 50%++, trong đó có những sản phẩm áp dụng mức giá ưu đãi với số lượng giới hạn.
Thiếu hụt bộ nhớ RAM khiến doanh số PC toàn cầu giảm lần đầu sau hai năm

Thiếu hụt bộ nhớ RAM khiến doanh số PC toàn cầu giảm lần đầu sau hai năm

Computing
Thiếu hụt bộ nhớ RAM trên toàn cầu vừa kéo doanh số máy tính cá nhân sụt giảm lần đầu tiên sau hai năm, chấm dứt chuỗi chín quý tăng trưởng liên tiếp và đẩy giá bán nhiều dòng laptop lên cao chưa từng thấy.
Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng

Giá vàng hôm nay 9/7: Vàng miếng SJC giữ mốc 148,5 triệu đồng mỗi lượng

Thị trường
Giá vàng hôm nay 9/7 ghi nhận vàng miếng SJC giữ mức 148,5 triệu đồng mỗi lượng, vàng nhẫn dao động quanh 148 triệu đồng, còn giá vàng thế giới quay đầu giảm về vùng 4.068 USD.
Thái Nguyên hướng tới Festival Trà Quốc tế 2026 hiện đại, đậm dấu ấn công nghệ

Thái Nguyên hướng tới Festival Trà Quốc tế 2026 hiện đại, đậm dấu ấn công nghệ

Cuộc sống số
Festival Trà Quốc tế - Thái Nguyên năm 2026 được kỳ vọng trở thành sự kiện văn hóa, kinh tế và xúc tiến thương mại quy mô lớn, góp phần quảng bá hình ảnh vùng chè nổi tiếng của Việt Nam, nâng tầm thương hiệu Trà Thái Nguyên và thúc đẩy phát triển ngành chè theo hướng hiện đại, bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
28°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
29°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
24°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
26°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Chủ nhật, 12/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/07/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 12/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 13/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 14/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/07/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 14/07/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 14/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 14/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 14/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 14/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 15/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 15/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 15/07/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 15/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 15/07/2026 15:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,690 14,990
Kim TT/AVPL 14,500 14,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,500 14,900
Nguyên Liệu 99.99 13,400 13,600
Nguyên Liệu 99.9 13,350 13,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,900 14,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,850 14,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,780 14,330
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,700 149,200
Hà Nội - PNJ 145,700 149,200
Đà Nẵng - PNJ 145,700 149,200
Miền Tây - PNJ 145,700 149,200
Tây Nguyên - PNJ 145,700 149,200
Đông Nam Bộ - PNJ 145,700 149,200
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,690 14,990
Miếng SJC Nghệ An 14,690 14,990
Miếng SJC Thái Bình 14,690 14,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,500 14,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,500 14,900
NL 99.90 12,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,000
Trang sức 99.9 14,090 14,790
Trang sức 99.99 14,100 14,800
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,469 14,992
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,469 14,993
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,464 1,494
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,464 1,495
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,941 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,911 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,592 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,273 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,293 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,822 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,469 1,499
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17711 17984 18571
CAD 18008 18283 18901
CHF 31901 32282 32939
CNY 0 3835 3929
EUR 29394 29615 30695
GBP 34470 34861 35810
HKD 0 3219 3422
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 14841 15431
SGD 19804 20086 20662
THB 704 767 820
USD (1,2) 25996 0 0
USD (5,10,20) 26037 0 0
USD (50,100) 26066 26080 26445
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,541 29,565 30,973
JPY 158.07 158.36 167.94
GBP 34,627 34,721 35,920
AUD 17,915 17,980 18,664
CAD 18,203 18,261 18,933
CHF 32,221 32,321 33,272
SGD 19,931 19,993 20,784
CNY - 3,802 3,947
HKD 3,284 3,294 3,432
KRW 16.1 16.79 18.26
THB 751.79 761.08 814.78
NZD 14,833 14,971 15,413
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,952 4,091
NOK - 2,646 2,740
LAK - 0.89 1.24
MYR 6,040.19 - 6,816.63
TWD 738.39 - 894.44
SAR - 6,880.56 7,246.62
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,084 26,104 26,474
EUR 29,523 29,642 30,835
GBP 34,671 34,810 35,842
HKD 3,287 3,300 3,417
CHF 32,088 32,217 33,153
JPY 158.31 158.95 166.89
AUD 17,918 17,990 18,584
SGD 20,008 20,088 20,677
THB 768 771 808
CAD 18,237 18,310 18,882
NZD 14,937 15,479
KRW 16.70 18.47
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26048 26048 26474
AUD 17888 17988 18914
CAD 18182 18282 19295
CHF 32146 32176 33754
CNY 3815 3840 3975.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29558 29588 31314
GBP 34716 34766 36521
HKD 0 3355 0
JPY 158.76 159.26 169.77
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14950 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19958 20088 20815
THB 0 733.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14690000 14690000 14990000
SBJ 13000000 13000000 14990000
Cập nhật: 11/07/2026 00:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,474
USD20 26,113 26,163 26,474
USD1 26,113 26,163 26,474
AUD 17,993 18,093 19,208
EUR 29,449 29,549 31,208
CAD 18,177 18,277 19,586
SGD 20,062 20,212 20,777
JPY 159.77 161.27 166.81
GBP 34,730 34,880 35,936
XAU 14,688,000 0 14,992,000
CNY 0 3,726 0
THB 0 769 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/07/2026 00:45