Đưa vùng Đồng bằng sông Hồng thành động lực chiến lược

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đồng bằng Sông Hồng là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng và là trung tâm dẫn dắt nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng của đất nước. Chương trình hành động của Chính phủ nhằm hiện thực hóa mục tiêu của Nghị quyết số 30-NQ/TW đưa ra nhiều giải pháp có tính đột phá trong phát triển sẽ là cơ hội cho vùng Đồng bằng Sông Hồng cất cánh mạnh mẽ trong giai đoạn tới.

dua vung dong bang song hong thanh dong luc chien luoc

Vùng Đồng bằng Sông Hồng - Ảnh minh họa.

Mở cơ hội đột phá cho “vùng đất chiến lược”

Ngày 8/2/2023, Chính phủ ban hành Nghị quyết 14/NQ-CP Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Việc xây dựng và ban hành Nghị quyết 14/NQ-CP Chương trình hành động của Chính phủ được xây dựng trên cơ sở bám sát quan điểm, mục tiêu nêu trong Nghị quyết số 30-NQ/TW nhằm xây dựng đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển hiện đại, văn minh, sinh thái; là trung tâm kinh tế, tài chính lớn mang tầm khu vực và thế giới; trung tâm hàng đầu của cả nước về văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đồng bộ, hiện đại, thông minh; hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới, thông minh xanh, bền vững phù hợp với vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước.

Thủ đô Hà Nội sẽ là thành phố “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”, trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển của Vùng và cả nước, kết nối toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.

Chương trình hành động này nhằm thể hiện được vai trò kiến tạo, điều phối của Chính phủ theo tinh thần đồng hành cùng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng Sông Hồng quyết tâm phấn đấu để sớm đạt được các mục tiêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đồng thời, xác định các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng Sông Hồng tập trung chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách có tính đột phá; huy động và phân bổ nguồn lực thực hiện các chương trình, đề án và dự án quan trọng; mở rộng hợp tác quốc tế; đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng Sông Hồng với nhiệm vụ củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững chủ quyền quốc gia.

Chương trình cũng xác định, phấn đấu đến năm 2030, tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 9%/năm. Đến năm 2030, GRDP vùng tăng khoảng 3 lần so với năm 2020 (giá hiện hành), trong đó nông, lâm và thủy sản chiếm khoảng 3,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 47%, dịch vụ chiếm khoảng 41%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 8,5%. GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 274 triệu đồng/người/năm.

Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 7%. Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2030 đạt 55%. Kinh tế số đạt khoảng 35% GRDP. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 55%. 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có ít nhất 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm khoảng 1,5%/năm.

dua vung dong bang song hong thanh dong luc chien luoc

Chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng.

Chung tay hiện thực hóa tầm nhìn

Tầm nhìn lớn đã được xác định. Các mục tiêu cụ thể cũng đã được chỉ ra. Vấn đề là làm sao để hiện thực hóa được các mục tiêu này? Nghị quyết số 30-NQ/TW đã đề ra đầy đủ, đồng bộ các giải pháp, bao gồm các nhóm nhiệm vụ, giải pháp về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết Vùng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vùng gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng để phát triển nhanh và bền vững Vùng, các tiểu vùng và các địa phương trong Vùng.

Chính phủ cũng đã đề ra 21 mục tiêu cụ thể và 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW, trong đó có 2 giải pháp được coi là “đột phá của đột phá”. Cụ thể, đó là giải pháp phát triển hệ thống đô thị (theo mô hình TOD) bền vững và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Trong giải pháp phát triển hệ thống đô thị (theo mô hình TOD) bền vững và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, lấy định hướng phát triển giao thông công cộng làm cơ sở quy hoạch đô thị. Chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng, đáp ứng yêu cầu thoát lũ, phòng, chống thiên tai, khai thác, sử dụng hiệu quả không gian, quỹ đất.

Tiếp tục thực hiện Quy hoạch chung xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; phát huy vai trò hạt nhân động lực các đô thị trong vùng. Xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trở thành thành phố thông minh, hiện đại, có bản sắc, tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị phía Bắc, cả nước và hội nhập vào mạng lưới đô thị của khu vực Đông Nam Á, châu Á; thành phố Hải Phòng phấn đấu trở thành đô thị loại đặc biệt, xanh, thông minh, đi đầu cả nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng với các chỉ tiêu y tế, giáo dục, đào tạo đạt mức bình quân của đô thị thuộc 4 nước dẫn đầu ASEAN.

Phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết, hình thành các chuỗi đô thị, đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ… Thực hiện đồng bộ các chính sách giảm tải cho các đô thị lớn, thúc đẩy phát triển các đô thị vệ tinh. Ưu tiên huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là phương thức đối tác công tư (PPP), trong đó vốn nhà nước đóng vai trò dẫn dắt nguồn lực khu vực tư nhân để đầu tư các công trình trọng điểm, động lực, có tính lan tỏa, kết nối vùng, kết nối các phương thức vận tải khác nhau….

Chương trình hành động của Chính phủ đã đề ra 36 nhiệm vụ cụ thể và 20 dự án kết cấu hạ tầng; phân công cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện, có lộ trình thời gian thực hiện cụ thể. Cùng với đó, hoạt động xúc tiến đầu tư được tổ chức song song có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc huy động nguồn lực cho phát triển hạ tầng, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, kinh doanh của toàn Vùng. Đây chính là điều kiện tiên quyết để cụ thể hóa các mục tiêu của Nghị quyết đã đề ra.

Có thể nói, chương trình hành động của Chính phủ với nhiều điểm mới, có tính đột phá trong phát triển của vùng, nhất là về định hướng phát triển, mục tiêu cụ thể, giải pháp rõ ràng, nhiệm vụ cụ thể; gắn với một số chủ trương lớn về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, khoa học - công nghệ, chuyển đổi số gắn với đổi mới sáng tạo và xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển vùng… sẽ là cơ sở và là cơ hội cho vùng đồng bằng sông Hồng đạt được những tiến bộ đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Có thể bạn quan tâm

SEC lần đầu đề xuất khung pháp lý riêng cho tài sản crypto

SEC lần đầu đề xuất khung pháp lý riêng cho tài sản crypto

Blockchain
Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC) lần đầu đề xuất bộ quy tắc riêng cho tài sản crypto, mở ra cơ chế miễn đăng ký chứng khoán liên bang đối với một số hoạt động huy động vốn trong lĩnh vực tài sản số.
Lợi nhuận OCB tăng 22,7% nhưng nợ có khả năng mất vốn thêm 1.605 tỷ đồng

Lợi nhuận OCB tăng 22,7% nhưng nợ có khả năng mất vốn thêm 1.605 tỷ đồng

Thị trường
Báo cáo tài chính quý 2/2026 của OCB cho thấy lợi nhuận sau thuế hợp nhất tăng 22,7% nhưng giảm chi mua sắm để đẩy mạnh số hóa, trong khi nợ có khả năng mất vốn tăng thêm 1.605 tỷ đồng sau sáu tháng
Với 34% thị phần, ECOVACS trở thành thương hiệu robot hút bụi số 1 tại Việt Nam

Với 34% thị phần, ECOVACS trở thành thương hiệu robot hút bụi số 1 tại Việt Nam

Thị trường
Cụ thể, theo Tổ chức nghiên cứu thị trường và đo lường bán lẻ hàng đầu thế giới NIQ GfK, ECOVACS hiện đang chiếm giữ 34% thị phần robot hút bụi tính theo giá trị và 31,8% thị phần tính theo sản lượng.
VETC dừng thu phí, ePass vẫn áp dụng, chủ xe cần lưu ý gì

VETC dừng thu phí, ePass vẫn áp dụng, chủ xe cần lưu ý gì

Fintech
VETC thông báo sáng 20/8 tạm dừng khoản phí quản lý ví điện tử 6.600 đồng/tháng sau ba tuần áp dụng, để xây dựng phương án phù hợp hơn. ePass lại đi theo hướng khác, khi tuyên bố chỉ trừ phí với ví có phát sinh giao dịch qua trạm BOT tháng trước, cách giải thích ngược hẳn với chính VETC trước đó. Chủ xe muốn tránh khoản phí này có thể hủy ví, chuyển sang thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng, dù mỗi phương thức đều kèm mức phí giao dịch riêng
VETC dừng thu phí ví điện tử 6.600 đồng/tháng, ePass vẫn áp dụng

VETC dừng thu phí ví điện tử 6.600 đồng/tháng, ePass vẫn áp dụng

Xe 365
Sau ba tuần thu phí quản lý ví điện tử 6.600 đồng mỗi tháng với cá nhân và 66.000 đồng với doanh nghiệp, VETC thông báo dừng lại từ sáng 20/8 để xây dựng phương án phù hợp hơn. Quyết định đến giữa lúc ứng dụng VETC chỉ còn 2,9/5 sao trên App Store và Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đang xem xét vụ việc, chỉ bốn tháng sau khi phạt cả hai doanh nghiệp 715 triệu đồng vì vi phạm quyền lợi người tiêu dùng. Trong khi đó, ePass vẫn giữ nguyên mức phí.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
29°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 22/08/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 22/08/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 22/08/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 22/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 22/08/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 22/08/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 23/08/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 23/08/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 23/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 23/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 24/08/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 24/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 24/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 25/08/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 25/08/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 145,900
Hà Nội - PNJ 142,400 145,900
Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,900
Miền Tây - PNJ 142,400 145,900
Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,900
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,900
Cập nhật: 21/08/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 14,600
Miếng SJC Nghệ An 14,300 14,600
Miếng SJC Thái Bình 14,300 14,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,960 14,560
Trang sức 99.99 13,970 14,570
Cập nhật: 21/08/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 14,602
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 14,603
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 1,455
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 1,456
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,395 144
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,574 142,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,361 108,161
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,828 9,808
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,199 87,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 7,431 8,411
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,404 60,204
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 146
Cập nhật: 21/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18054 18329 18908
CAD 18421 18698 19318
CHF 32110 32492 33133
CNY 0 3840 3950
EUR 29890 30112 31196
GBP 34803 35196 36129
HKD 0 3196 3399
JPY 157 161 168
KRW 0 17 19
NZD 0 15231 15822
SGD 19993 20276 20846
THB 709 773 826
USD (1,2) 25833 0 0
USD (5,10,20) 25873 0 0
USD (50,100) 25901 25915 26285
Cập nhật: 21/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,960 25,960 26,340
USD(1-2-5) 24,922 - -
USD(10-20) 24,922 - -
EUR 29,940 29,964 31,383
JPY 160.53 160.82 170.53
GBP 34,958 35,053 36,265
AUD 18,273 18,339 19,032
CAD 18,594 18,654 19,343
CHF 32,301 32,401 33,349
SGD 20,141 20,204 20,996
CNY - 3,814 3,960
HKD 3,267 3,277 3,414
KRW 17.29 18.03 19.61
THB 759.44 768.82 823.14
NZD 15,225 15,366 15,818
SEK - 2,724 2,820
DKK - 4,015 4,157
NOK - 2,757 2,855
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,045.76 - 6,825.13
TWD 741.14 - 897.85
SAR - 6,845.36 7,210.07
KWD - 82,848 88,150
Cập nhật: 21/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,960 25,990 26,370
EUR 29,995 30,115 31,314
GBP 34,971 35,111 36,149
HKD 3,271 3,284 3,401
CHF 32,179 32,308 33,251
JPY 161.15 161.80 169.78
AUD 18,288 18,361 18,960
SGD 20,225 20,306 20,904
THB 777 780 817
CAD 18,616 18,691 19,289
NZD 15,291 15,839
KRW 17.93 19.93
Cập nhật: 21/08/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25920 25920 26280
AUD 18251 18351 19274
CAD 18608 18708 19723
CHF 32385 32415 33993
CNY 3822.7 3847.7 3982.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 30100 30130 31855
GBP 35111 35161 36919
HKD 0 3330 0
JPY 161.3 161.8 172.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 1.104 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15348 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20161 20291 21013
THB 0 739 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14300000 14300000 14600000
SBJ 12500000 12500000 14600000
Cập nhật: 21/08/2026 03:00