Đưa vùng Đồng bằng sông Hồng thành động lực chiến lược

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đồng bằng Sông Hồng là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng và là trung tâm dẫn dắt nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng của đất nước. Chương trình hành động của Chính phủ nhằm hiện thực hóa mục tiêu của Nghị quyết số 30-NQ/TW đưa ra nhiều giải pháp có tính đột phá trong phát triển sẽ là cơ hội cho vùng Đồng bằng Sông Hồng cất cánh mạnh mẽ trong giai đoạn tới.

dua vung dong bang song hong thanh dong luc chien luoc

Vùng Đồng bằng Sông Hồng - Ảnh minh họa.

Mở cơ hội đột phá cho “vùng đất chiến lược”

Ngày 8/2/2023, Chính phủ ban hành Nghị quyết 14/NQ-CP Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Việc xây dựng và ban hành Nghị quyết 14/NQ-CP Chương trình hành động của Chính phủ được xây dựng trên cơ sở bám sát quan điểm, mục tiêu nêu trong Nghị quyết số 30-NQ/TW nhằm xây dựng đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển hiện đại, văn minh, sinh thái; là trung tâm kinh tế, tài chính lớn mang tầm khu vực và thế giới; trung tâm hàng đầu của cả nước về văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đồng bộ, hiện đại, thông minh; hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới, thông minh xanh, bền vững phù hợp với vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước.

Thủ đô Hà Nội sẽ là thành phố “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”, trở thành trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển của Vùng và cả nước, kết nối toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.

Chương trình hành động này nhằm thể hiện được vai trò kiến tạo, điều phối của Chính phủ theo tinh thần đồng hành cùng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng Sông Hồng quyết tâm phấn đấu để sớm đạt được các mục tiêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đồng thời, xác định các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng Sông Hồng tập trung chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách có tính đột phá; huy động và phân bổ nguồn lực thực hiện các chương trình, đề án và dự án quan trọng; mở rộng hợp tác quốc tế; đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng Sông Hồng với nhiệm vụ củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững chủ quyền quốc gia.

Chương trình cũng xác định, phấn đấu đến năm 2030, tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 9%/năm. Đến năm 2030, GRDP vùng tăng khoảng 3 lần so với năm 2020 (giá hiện hành), trong đó nông, lâm và thủy sản chiếm khoảng 3,5%, công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 47%, dịch vụ chiếm khoảng 41%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm khoảng 8,5%. GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 274 triệu đồng/người/năm.

Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 7%. Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2030 đạt 55%. Kinh tế số đạt khoảng 35% GRDP. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 55%. 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có ít nhất 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm khoảng 1,5%/năm.

dua vung dong bang song hong thanh dong luc chien luoc

Chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng.

Chung tay hiện thực hóa tầm nhìn

Tầm nhìn lớn đã được xác định. Các mục tiêu cụ thể cũng đã được chỉ ra. Vấn đề là làm sao để hiện thực hóa được các mục tiêu này? Nghị quyết số 30-NQ/TW đã đề ra đầy đủ, đồng bộ các giải pháp, bao gồm các nhóm nhiệm vụ, giải pháp về hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển và đẩy mạnh liên kết Vùng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vùng gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng để phát triển nhanh và bền vững Vùng, các tiểu vùng và các địa phương trong Vùng.

Chính phủ cũng đã đề ra 21 mục tiêu cụ thể và 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW, trong đó có 2 giải pháp được coi là “đột phá của đột phá”. Cụ thể, đó là giải pháp phát triển hệ thống đô thị (theo mô hình TOD) bền vững và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Trong giải pháp phát triển hệ thống đô thị (theo mô hình TOD) bền vững và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, lấy định hướng phát triển giao thông công cộng làm cơ sở quy hoạch đô thị. Chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn trong vùng, đáp ứng yêu cầu thoát lũ, phòng, chống thiên tai, khai thác, sử dụng hiệu quả không gian, quỹ đất.

Tiếp tục thực hiện Quy hoạch chung xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; phát huy vai trò hạt nhân động lực các đô thị trong vùng. Xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trở thành thành phố thông minh, hiện đại, có bản sắc, tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị phía Bắc, cả nước và hội nhập vào mạng lưới đô thị của khu vực Đông Nam Á, châu Á; thành phố Hải Phòng phấn đấu trở thành đô thị loại đặc biệt, xanh, thông minh, đi đầu cả nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng với các chỉ tiêu y tế, giáo dục, đào tạo đạt mức bình quân của đô thị thuộc 4 nước dẫn đầu ASEAN.

Phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết, hình thành các chuỗi đô thị, đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ… Thực hiện đồng bộ các chính sách giảm tải cho các đô thị lớn, thúc đẩy phát triển các đô thị vệ tinh. Ưu tiên huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là phương thức đối tác công tư (PPP), trong đó vốn nhà nước đóng vai trò dẫn dắt nguồn lực khu vực tư nhân để đầu tư các công trình trọng điểm, động lực, có tính lan tỏa, kết nối vùng, kết nối các phương thức vận tải khác nhau….

Chương trình hành động của Chính phủ đã đề ra 36 nhiệm vụ cụ thể và 20 dự án kết cấu hạ tầng; phân công cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện, có lộ trình thời gian thực hiện cụ thể. Cùng với đó, hoạt động xúc tiến đầu tư được tổ chức song song có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc huy động nguồn lực cho phát triển hạ tầng, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, kinh doanh của toàn Vùng. Đây chính là điều kiện tiên quyết để cụ thể hóa các mục tiêu của Nghị quyết đã đề ra.

Có thể nói, chương trình hành động của Chính phủ với nhiều điểm mới, có tính đột phá trong phát triển của vùng, nhất là về định hướng phát triển, mục tiêu cụ thể, giải pháp rõ ràng, nhiệm vụ cụ thể; gắn với một số chủ trương lớn về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, văn hóa, khoa học - công nghệ, chuyển đổi số gắn với đổi mới sáng tạo và xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển vùng… sẽ là cơ sở và là cơ hội cho vùng đồng bằng sông Hồng đạt được những tiến bộ đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Có thể bạn quan tâm

TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

Công nghiệp 4.0
Mỹ và Đài Loan vừa đạt được một thỏa thuận thương mại lớn trong lĩnh vực bán dẫn, theo đó các công ty chip và công nghệ Đài Loan sẽ đầu tư ít nhất 250 tỷ USD để xây dựng và mở rộng năng lực sản xuất chip trên lãnh thổ Mỹ.
Thuế quan và mặt trái AI: Hai rủi ro lớn nhất với doanh nghiệp toàn cầu

Thuế quan và mặt trái AI: Hai rủi ro lớn nhất với doanh nghiệp toàn cầu

Kinh tế số
Thuế quan, xung đột địa kinh tế và những hệ lụy tiêu cực từ trí tuệ nhân tạo đang nổi lên là các rủi ro toàn cầu nghiêm trọng nhất đối với doanh nghiệp, trong bối cảnh thế giới bước sang năm 2026 với trạng thái bất ổn hiếm thấy.
Đế chế bán lẻ xa xỉ Saks Global rơi vào khủng hoảng, nộp đơn phá sản

Đế chế bán lẻ xa xỉ Saks Global rơi vào khủng hoảng, nộp đơn phá sản

Kinh tế số
Saks Global, tập đoàn đứng sau chuỗi cửa hàng bách hóa cao cấp mang tính biểu tượng của nước Mỹ, đã chính thức nộp đơn xin bảo hộ phá sản theo Chương 11, khép lại một giai đoạn đầy tham vọng nhưng cũng nhiều sai lầm của đế chế bán lẻ xa xỉ tồn tại suốt 159 năm.
Nhiều cơ hội đầu tư trong năm

Nhiều cơ hội đầu tư trong năm 'bản lề' 2026

Thị trường
Năm 2026 được xem là một cột mốc đặc biệt trong tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam. Đây là năm mở đầu của Kế hoạch 5 năm (2026 – 2030) và là thời điểm Việt Nam chính thức đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai chữ số trong nhiều năm liên tiếp.

'Tết đỏ đủ đầy' cùng Di Động Việt

Thị trường
Như thường lệ, thị trường bán lẻ công nghệ gần tết Nguyên đán đã nhộn nhịp trở lại. Ngoài các đợt giảm giá sâu để kích cầu tiêu dùng thì đây cũng được xem là “thời điểm vàng” để người dùng nâng cấp thiết bị với chi phí tiết kiệm nhất trong năm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
12°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
TP Hồ Chí Minh

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
18°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

18°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
12°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 00:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 03:00
13°C
Thứ sáu, 23/01/2026 06:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 09:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 12:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 15:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 18:00
14°C
Thứ sáu, 23/01/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 160,000 163,000
Hà Nội - PNJ 160,000 163,000
Đà Nẵng - PNJ 160,000 163,000
Miền Tây - PNJ 160,000 163,000
Tây Nguyên - PNJ 160,000 163,000
Đông Nam Bộ - PNJ 160,000 163,000
Cập nhật: 20/01/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,300 16,500
Miếng SJC Nghệ An 16,300 16,500
Miếng SJC Thái Bình 16,300 16,500
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,150 16,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,150 16,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,150 16,450
NL 99.99 15,100
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,100
Trang sức 99.9 15,740 16,340
Trang sức 99.99 15,750 16,350
Cập nhật: 20/01/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 163 16,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 163 16,503
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,597 1,622
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,597 1,623
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,582 1,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 153,604 159,604
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 112,362 121,062
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 101,077 109,777
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 89,792 98,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 85,439 94,139
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,677 67,377
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 163 165
Cập nhật: 20/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17059 17329 17906
CAD 18381 18657 19269
CHF 32223 32606 33247
CNY 0 3470 3830
EUR 29893 30166 31191
GBP 34404 34796 35727
HKD 0 3237 3439
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14863 15444
SGD 19890 20173 20687
THB 755 818 872
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26388
Cập nhật: 20/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,088 26,088 26,388
USD(1-2-5) 25,045 - -
USD(10-20) 25,045 - -
EUR 30,060 30,084 31,319
JPY 162.92 163.21 170.58
GBP 34,732 34,826 35,754
AUD 17,303 17,366 17,871
CAD 18,579 18,639 19,224
CHF 32,482 32,583 33,368
SGD 20,011 20,073 20,764
CNY - 3,718 3,828
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.45 17.16 18.48
THB 802.07 811.98 866.69
NZD 14,850 14,988 15,389
SEK - 2,798 2,888
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,560 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,062.37 - 6,820.93
TWD 752.53 - 908.25
SAR - 6,894.87 7,239.66
KWD - 83,697 88,777
Cập nhật: 20/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,088 26,388
EUR 29,987 30,107 31,272
GBP 34,588 34,727 35,720
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,336 32,466 33,388
JPY 162.93 163.58 170.88
AUD 17,248 17,317 17,889
SGD 20,082 20,163 20,742
THB 818 821 859
CAD 18,575 18,650 19,224
NZD 14,905 15,433
KRW 17.14 18.75
Cập nhật: 20/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26062 26062 26388
AUD 17236 17336 18258
CAD 18562 18662 19677
CHF 32474 32504 34086
CNY 0 3736.5 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30083 30113 31836
GBP 34700 34750 36511
HKD 0 3390 0
JPY 162.72 163.22 173.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14967 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20039 20169 20897
THB 0 784.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16300000 16300000 16500000
SBJ 14500000 14500000 16500000
Cập nhật: 20/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,388
USD20 26,096 26,146 26,388
USD1 26,096 26,146 26,388
AUD 17,259 17,359 18,476
EUR 30,237 30,237 31,651
CAD 18,495 18,595 19,909
SGD 20,123 20,273 20,834
JPY 163.36 164.86 169.47
GBP 34,760 34,910 35,694
XAU 16,298,000 0 16,502,000
CNY 0 3,622 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/01/2026 04:00