Ford Everest Wildtrak: Đẹp, mạnh, đa dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là phiên bản cao cấp nhất, Ford Everest Wildtrak không chỉ sở hữu ngoại hình mạnh mẽ, khơi gợi hứng khởi off-road mà còn được trang bị nhiều tính năng tiện nghi và an toàn, phục vụ tốt mọi nhu cầu của người dùng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của phân khúc MPV cỡ nhỏ đem lại cho người Việt những lựa chọn xe 7 chỗ giá rẻ phù hợp với kinh tế. Thế nhưng, "sân chơi" của những mẫu SUV 7 chỗ cỡ trung vẫn chưa bao giờ hết sôi động và thậm chí, cuộc đua doanh số còn nảy lửa hơn bao giờ hết.

Nhờ tính thực dụng cùng khả năng chinh phục đa dạng địa hình, dòng xe này vẫn luôn là một trong các lựa chọn lý tưởng với những người mang trong mình "máu" phiêu lưu. Tuy nhiên, song hành cùng sự phát triển của xã hội, người dùng cũng ngày càng khắt khe hơn trong trải nghiệm. Với số tiền cần bỏ ra lên tới cả tỷ đồng để sở hữu một mẫu SUV 7 chỗ, khách hàng kỳ vọng sẽ nhận được sản phẩm không chỉ bắt mắt ở phần nhìn mà còn đi kèm các trang bị và công nghệ xứng đáng.

Tại phân khúc này, Ford Everest đang là cái tên nổi bật. Kể từ khi được nâng cấp lên thế hệ mới vào tháng 7/2022, sức tiêu thụ của sản phẩm đến từ hãng xe Mỹ liên tục bứt phá và hiện đang dẫn đầu phân khúc mà không cần đến các chương trình khuyến mại giảm giá tới cả trăm triệu đồng.

Tính hết 5 tháng đầu năm 2023, Everest bán được tổng cộng 3.898 xe, bỏ xa các đối thủ như Hyundai Santa Fe (1.991 chiếc) hay Toyota Fortuner (1.548 xe).

Không ngủ quên trên chiến thắng, mới đây Ford Việt Nam đã bổ sung thêm bản Wildtrak cho Everest. Biến thể này vốn chỉ xuất hiện trên Ranger nhưng nay đã được cập nhật trên mẫu SUV ăn khách, đem lại cho người dùng lựa chọn mới mẻ và độc đáo.

Với giá bán lẻ đề xuất cao hơn 50 triệu đồng so với bản Titanium+ và lên tới 1,499 tỷ đồng, Ford Everest Wildtrak có gì đặc biệt?

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ngoại hình hầm hố, khơi gợi hứng khởi

Thế hệ mới của Ford Everest sở hữu vẻ ngoài đầy cơ bắp với các đường nét thiết kế vuông vức và trên bản Wildtrak, phong cách hầm hố lại được nâng lên một tầm cao mới.

Mặt ca-lăng có thêm một miếng ốp hình chữ “H” nằm giữa lưới tản nhiệt và cản trước, kết hợp với ốp gầm màu bạc đem lại diện mạo dữ dằn hơn hẳn phiên bản thường. Một số chi tiết ngoại thất của xe cũng được sơn đen nhằm tăng tính thể thao như lưới tản nhiệt, ốp gương chiếu hậu. Bên cạnh đó, logo Wildtrak còn xuất hiện ở nắp ca-pô và khu vực gần hốc bánh trước.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trang bị đáng chú ý ở phần ngoại thất của Ford Everest là cụm đèn chiếu sáng trước có thiết kế hình chữ “C” lạ mắt, tích hợp LED Ma trận hiện đại như những mẫu xe hạng sang. Công nghệ này có khả năng phát hiện ánh sáng phía trước và giảm độ sáng một số bóng LED khi cần thiết, không gây chói cho các phương tiện giao thông ngược chiều.

Thân xe có đường gân dập nổi ở phần cửa, tăng thêm dáng vẻ góc cạnh. Gương chiếu hậu có tính năng chỉnh/gập điện, tích hợp camera thuộc gói camera 360 độ. Phía bên dưới là mâm hợp kim 20 inch giống bản Titanium+ nhưng sở hữu thiết kế đa chấu khỏe khoắn hơn, kết hợp với bộ lốp có kích cỡ 255/55R20 cho khoảng sáng gầm lên tới 200mm, hứa hẹn khả năng off-road dễ dàng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ở phía sau, cụm đèn hậu của xe sử dụng bóng LED với giao diện hình chữ “L”, lốp dự phòng được đặt dưới gầm xe nhằm tăng thể tích khoang chứa hành lý. Ngoài ra, cốp xe còn có tính năng đóng/mở rảnh tay thông minh (đá cốp) đem tới sự thuận tiện cho chủ nhân trong quá trình sử dụng.

Nội thất hiện đại và thể thao

Bước vào bên trong Ford Everest Wildtrak, người dùng được chào đón bằng một không gian tràn ngập xúc cảm công nghệ và hiện đại. Nội thất của xe sử dụng chất liệu da với tông màu chủ đạo là đen, điểm xuyết bằng các đường chỉ vàng nhằm phân biệt với các bản thường.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Bên cạnh đó, hàng ghế trước trên phiên bản này có thiết kế kiểu thể thao với logo “Wildtrak”, tựa đầu cao cùng phần cánh hai bên ôm lưng người ngồi.

Phía sau vô-lăng là bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,4 inch có giao diện hiển thị thay đổi tùy theo chế độ lái. Khu vực trung tâm có điểm nhấn là màn hình cảm ứng 12 inch đặt dọc, tích hợp hệ thống giải trí SYNC 4A mới nhất của hãng xe Mỹ và đi kèm kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây.

Phía bên dưới, quanh khu vực của cần số điện tử có sự xuất hiện của phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh tự động, núm xoay gài cầu cũng như điều chỉnh chế độ lái.

Các trang bị tiện nghi khác gồm: đề nổ nút bấm, điều hòa tự động 2 vùng, 8 loa âm thanh, cửa sổ trời toàn cảnh, sạc điện thoại không dây, hàng ghế đầu chỉnh điện 8 hướng, điều khiển giọng nói và gương chiếu hậu tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Hàng ghế thứ 2 của Ford Everest Wildtrak được trang bị đầy đủ 3 tựa đầu cùng bệ tỳ tay. Không gian ngồi cho cả 3 hàng ghế đều rộng rãi nhờ trần xe cao cùng chiều dài cơ sở lên tới 2.900mm.

Trải nghiệm thực tế cho thấy vị trí ngồi ở hàng thứ 3 hơi xóc nhẹ và cảm nhận rõ mặt đường khi xe vận hành ở tốc độ cao hay đi qua ổ gà, nguyên nhân là do hàng ghế này được đặt trên hốc bánh sau. Bù lại, hệ thống điều hòa của Everest cho khả năng làm lạnh nhanh và sâu, vô cùng thiết thực với thị trường Việt Nam.

Đáng chú ý, hàng ghế thứ 3 của xe có thể gập điện dễ dàng thông qua nút bấm ở khoang hành lý sau cốp, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh khi cần gia tăng thể tích chứa hành lý. Đây cũng là trang bị mà các đối thủ cùng phân khúc không có.

Động cơ mạnh mẽ, hứa hẹn khả năng off-road ấn tượng

Cấu hình động cơ của Ford Everest Wildtrak giống với bản Titanium+. Dưới nắp ca-pô của xe là máy dầu, tăng áp kép, dung tích 2.0L cho công suất tối đa 209.8 mã lực tại tua máy 3.750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 500Nm tại 1.750-2.000 vòng/phút, nhỉnh hơn một chút so với các đối thủ cùng phân khúc.

Trang bị hộp số trên phiên bản này là loại tự động 10 cấp, đi kèm hệ dẫn động hai cầu bán thời gian. Ford Everest Wildtrak có tổng cộng 6 chế độ lái, gồm: Normal (Bình thường), Eco (Tiết kiệm), Mud&Rut (Bùn lầy), Town/Haul (Kéo tải), Slippery (Trơn trượt) và Sand (Cát). Chỉ với thao tác xoay núm chọn chế độ lái, xe sẽ tự động điều chỉnh các thông số sức mạnh để phù hợp với từng dạng địa hình khác nhau, người lái sẽ chỉ cần tập trung điều khiển vô-lăng.

Với cấu hình hệ thống giảm xóc gồm treo trước độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng cùng treo sau lò xo trụ tích hợp ống giảm chấn lớn, Ford Everest Wildtrak có khả năng dập tắt dao động nhanh, đem lại cảm giác vững chãi khi di chuyển qua các địa hình xấu.

Công nghệ an toàn hàng đầu phân khúc

Bỏ qua những yếu tố về thiết kế cũng như tiện nghi, tính năng an toàn của Ford Everest chính là nâng cấp đáng chú ý nhất ở thế hệ mới. Hệ thống camera 360 độ bao gồm camera trước sẽ hiển thị đầy đủ và chi tiết môi trường xung quanh như đá hộc, rãnh lớn... giúp người lái tìm được điểm đặt bánh an toàn, đem lại cảm giác tự tin trong quá trình off-road kể cả khi không có nhiều kinh nghiệm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Một điểm nhấn khác chính là tính năng hỗ trợ đỗ xe tự động. Chỉ với thao tác bấm nút đơn giản, xe sẽ tự động đánh lái, điều chỉnh chân ga, sang số và phanh để tự đỗ vào các điểm đỗ song song hoặc vuông góc. Khi cần ra khỏi chỗ đỗ, người dùng chỉ cần gài số N và bấm nút kích hoạt, hệ thống sẽ tự động đưa xe ra khỏi vị trí đỗ.

Ngoài 2 trang bị độc nhất phân khúc như trên, Ford Everest Wildtrak còn sở hữu nhiều tính năng an toàn hiện đại khác, gồm: cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường, cảnh báo va chạm và hỗ trợ phanh khẩn cấp khi gặp chướng ngại vật phía trước, kiểm soát áp suất lốp và 7 túi khí.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Đáp ứng đa dạng nhu cầu

Mang trong mình khả năng vận hành mạnh mẽ và công nghệ hỗ trợ off-road ấn tượng nhưng trên hết, Ford Everest Wildtrak vẫn là một mẫu xe gia đình lý tưởng. Khối động cơ dầu ở thế hệ mới được nhà sản xuất tinh chỉnh để cải thiện khả năng chống rung ồn, đem lại trải nghiệm thoải mái hơn cho người lái và hành khách.

Nhìn chung, Ford Everest Wildtrak là phương tiện phục vụ tốt các nhu cầu thường nhật. Nhưng khi cần, đây sẽ là một người bạn đồng hành hoàn hảo trong những chuyến đi khám phá vùng đất mới vào cuối tuần, dù là hành trình dài ngày hay đơn giản chỉ là một buổi cắm trại để làm mới bản thân sau những ngày lao động hăng say, mệt nhọc.

(Bài đăng ấn phẩm in Tạp chí Điện tử và Ứng dụng số 06 tháng 06/2023).

Có thể bạn quan tâm

Chery giới thiệu Omoda X, mẫu SUV sở hữu công nghệ quan sát ban đêm

Chery giới thiệu Omoda X, mẫu SUV sở hữu công nghệ quan sát ban đêm

Xe 365
Chery giới thiệu mẫu SUV cỡ C Omoda X với công nghệ quan sát ban đêm bằng ảnh nhiệt, khả năng lội nước trên 700 mm cùng hai tùy chọn hệ truyền động thuần điện và hybrid sạc điện.
Kỹ sư hàng không nêu manh mối mới về vụ mất tích MH370

Kỹ sư hàng không nêu manh mối mới về vụ mất tích MH370

Phương tiện bay
Hơn 12 năm sau khi máy bay MH370 biến mất cùng 239 người, một kỹ sư hàng không cho rằng quá trình xác định khu vực tìm kiếm có thể đã bỏ sót yếu tố kỹ thuật quan trọng, mở ra hướng tiếp cận khác cho cuộc điều tra.
Ford triệu hồi hơn 100.000 xe bán tải do lỗi đồng hồ tốc độ

Ford triệu hồi hơn 100.000 xe bán tải do lỗi đồng hồ tốc độ

Xe 365
Ford thông báo triệu hồi hơn 102.000 xe thuộc dòng F-Series tại Mỹ do lỗi cụm đồng hồ analog, khiến kim đo tốc độ và vòng tua máy hiển thị sai, làm tăng nguy cơ mất an toàn khi vận hành.
Grab bắt buộc ghi âm các chuyến xe ban đêm từ ngày 22/10

Grab bắt buộc ghi âm các chuyến xe ban đêm từ ngày 22/10

Xe 365
Từ ngày 22/10/2026, Grab tự động kích hoạt tính năng ghi âm trên các chuyến GrabBike và GrabCar từ 22h đến 6h sáng hôm sau. Hành khách và tài xế không thể tắt tính năng trong khung giờ này.
BYD Seagull 2026 ra mắt với thiết kế lớn, sạc siêu nhanh trong 5 phút

BYD Seagull 2026 ra mắt với thiết kế lớn, sạc siêu nhanh trong 5 phút

Xe 365
BYD giới thiệu Seagull 2026 thế hệ mới với kích thước tăng đáng kể, bổ sung công nghệ hỗ trợ lái LiDAR và sạc siêu nhanh. Mẫu hatchback điện có giá khởi điểm 65.900 nhân dân tệ, tương đương khoảng 255 triệu đồng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 32°C
mưa vừa
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 40°C
mây cụm
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
32°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Hà Nội - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Miền Tây - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 ▼600K 141,000 ▲400K
Cập nhật: 28/10/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▲70K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▲70K 14,270 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▲70K 14,270 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▲50K 14,150 ▲50K
Trang sức 99.9 13,430 ▲50K 14,030 ▲50K
Trang sức 99.99 13,440 ▲50K 14,040 ▲50K
Vàng 99.9 12,980 ▲80K
Vàng 99.99 13,150 ▲90K
Cập nhật: 28/10/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 ▲1258K 14,272 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 ▲1258K 14,273 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 136 ▲1K 140 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 136 ▲1K 1,401 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▲1K 139 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▲990K 137,624 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▲75K 10,441 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲680K 94,679 ▲680K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▲610K 84,948 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲583K 81,195 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▲417K 58,119 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 ▲1258K 1,427 ▲1285K
Cập nhật: 28/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17642 17915 18495
CAD 17842 18116 18733
CHF 30495 30871 31518
CNY 0 3833 3928
EUR 28122 28338 29412
GBP 33569 33958 34900
HKD 0 3163 3365
JPY 156 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14184 14775
SGD 19622 19903 20468
THB 679 743 795
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26021
Cập nhật: 28/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,171 28,194 29,535
JPY 159.11 159.4 169.05
GBP 33,750 33,841 35,009
AUD 17,834 17,898 18,576
CAD 18,031 18,089 18,756
CHF 30,742 30,838 31,761
SGD 19,737 19,798 20,577
CNY - 3,800 3,946
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.2
THB 727.98 736.97 789.16
NZD 14,176 14,308 14,737
SEK - 2,550 2,643
DKK - 3,779 3,913
NOK - 2,722 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,910.71 - 6,672.12
TWD 719.51 - 871.78
SAR - 6,766.5 7,128.82
KWD - 81,593 86,830
AED - 6,781 7,307
Cập nhật: 28/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,640 26,020
EUR 28,137 28,278 29,505
GBP 33,705 33,874 34,906
HKD 3,219 3,238 3,356
CHF 30,584 30,738 31,682
JPY 158.73 160.33 168.31
AUD 17,787 17,912 18,510
SGD 19,702 19,881 20,477
THB 733 748 785
CAD 17,987 18,114 18,712
NZD 14,231 14,785
KRW 18.70 20.66
Cập nhật: 28/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25620 25650 26020
AUD 17842 17942 18873
CAD 18032 18132 19146
CHF 30748 30778 32359
CNY 3814.8 3839.8 3975.5
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28288 28318 30040
GBP 33864 33914 35682
HKD 0 3300 0
JPY 160.14 160.64 171.15
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14463 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19781 19911 20632
THB 0 709.1 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14100000 14100000 14400000
SBJ 12500000 12500000 14400000
Cập nhật: 28/10/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,549 25,669 25,970
USD20 25,519 25,669 25,970
USD1 25,499 25,669 25,970
AUD 17,757 17,907 19,086
EUR 28,088 28,188 29,630
CAD 17,975 18,075 19,384
SGD 19,857 20,007 20,564
JPY 160.56 162.06 167.63
GBP 33,763 33,913 34,991
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 744 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/10/2026 12:00