Ford Everest Wildtrak: Đẹp, mạnh, đa dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là phiên bản cao cấp nhất, Ford Everest Wildtrak không chỉ sở hữu ngoại hình mạnh mẽ, khơi gợi hứng khởi off-road mà còn được trang bị nhiều tính năng tiện nghi và an toàn, phục vụ tốt mọi nhu cầu của người dùng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của phân khúc MPV cỡ nhỏ đem lại cho người Việt những lựa chọn xe 7 chỗ giá rẻ phù hợp với kinh tế. Thế nhưng, "sân chơi" của những mẫu SUV 7 chỗ cỡ trung vẫn chưa bao giờ hết sôi động và thậm chí, cuộc đua doanh số còn nảy lửa hơn bao giờ hết.

Nhờ tính thực dụng cùng khả năng chinh phục đa dạng địa hình, dòng xe này vẫn luôn là một trong các lựa chọn lý tưởng với những người mang trong mình "máu" phiêu lưu. Tuy nhiên, song hành cùng sự phát triển của xã hội, người dùng cũng ngày càng khắt khe hơn trong trải nghiệm. Với số tiền cần bỏ ra lên tới cả tỷ đồng để sở hữu một mẫu SUV 7 chỗ, khách hàng kỳ vọng sẽ nhận được sản phẩm không chỉ bắt mắt ở phần nhìn mà còn đi kèm các trang bị và công nghệ xứng đáng.

Tại phân khúc này, Ford Everest đang là cái tên nổi bật. Kể từ khi được nâng cấp lên thế hệ mới vào tháng 7/2022, sức tiêu thụ của sản phẩm đến từ hãng xe Mỹ liên tục bứt phá và hiện đang dẫn đầu phân khúc mà không cần đến các chương trình khuyến mại giảm giá tới cả trăm triệu đồng.

Tính hết 5 tháng đầu năm 2023, Everest bán được tổng cộng 3.898 xe, bỏ xa các đối thủ như Hyundai Santa Fe (1.991 chiếc) hay Toyota Fortuner (1.548 xe).

Không ngủ quên trên chiến thắng, mới đây Ford Việt Nam đã bổ sung thêm bản Wildtrak cho Everest. Biến thể này vốn chỉ xuất hiện trên Ranger nhưng nay đã được cập nhật trên mẫu SUV ăn khách, đem lại cho người dùng lựa chọn mới mẻ và độc đáo.

Với giá bán lẻ đề xuất cao hơn 50 triệu đồng so với bản Titanium+ và lên tới 1,499 tỷ đồng, Ford Everest Wildtrak có gì đặc biệt?

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ngoại hình hầm hố, khơi gợi hứng khởi

Thế hệ mới của Ford Everest sở hữu vẻ ngoài đầy cơ bắp với các đường nét thiết kế vuông vức và trên bản Wildtrak, phong cách hầm hố lại được nâng lên một tầm cao mới.

Mặt ca-lăng có thêm một miếng ốp hình chữ “H” nằm giữa lưới tản nhiệt và cản trước, kết hợp với ốp gầm màu bạc đem lại diện mạo dữ dằn hơn hẳn phiên bản thường. Một số chi tiết ngoại thất của xe cũng được sơn đen nhằm tăng tính thể thao như lưới tản nhiệt, ốp gương chiếu hậu. Bên cạnh đó, logo Wildtrak còn xuất hiện ở nắp ca-pô và khu vực gần hốc bánh trước.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trang bị đáng chú ý ở phần ngoại thất của Ford Everest là cụm đèn chiếu sáng trước có thiết kế hình chữ “C” lạ mắt, tích hợp LED Ma trận hiện đại như những mẫu xe hạng sang. Công nghệ này có khả năng phát hiện ánh sáng phía trước và giảm độ sáng một số bóng LED khi cần thiết, không gây chói cho các phương tiện giao thông ngược chiều.

Thân xe có đường gân dập nổi ở phần cửa, tăng thêm dáng vẻ góc cạnh. Gương chiếu hậu có tính năng chỉnh/gập điện, tích hợp camera thuộc gói camera 360 độ. Phía bên dưới là mâm hợp kim 20 inch giống bản Titanium+ nhưng sở hữu thiết kế đa chấu khỏe khoắn hơn, kết hợp với bộ lốp có kích cỡ 255/55R20 cho khoảng sáng gầm lên tới 200mm, hứa hẹn khả năng off-road dễ dàng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ở phía sau, cụm đèn hậu của xe sử dụng bóng LED với giao diện hình chữ “L”, lốp dự phòng được đặt dưới gầm xe nhằm tăng thể tích khoang chứa hành lý. Ngoài ra, cốp xe còn có tính năng đóng/mở rảnh tay thông minh (đá cốp) đem tới sự thuận tiện cho chủ nhân trong quá trình sử dụng.

Nội thất hiện đại và thể thao

Bước vào bên trong Ford Everest Wildtrak, người dùng được chào đón bằng một không gian tràn ngập xúc cảm công nghệ và hiện đại. Nội thất của xe sử dụng chất liệu da với tông màu chủ đạo là đen, điểm xuyết bằng các đường chỉ vàng nhằm phân biệt với các bản thường.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Bên cạnh đó, hàng ghế trước trên phiên bản này có thiết kế kiểu thể thao với logo “Wildtrak”, tựa đầu cao cùng phần cánh hai bên ôm lưng người ngồi.

Phía sau vô-lăng là bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,4 inch có giao diện hiển thị thay đổi tùy theo chế độ lái. Khu vực trung tâm có điểm nhấn là màn hình cảm ứng 12 inch đặt dọc, tích hợp hệ thống giải trí SYNC 4A mới nhất của hãng xe Mỹ và đi kèm kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây.

Phía bên dưới, quanh khu vực của cần số điện tử có sự xuất hiện của phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh tự động, núm xoay gài cầu cũng như điều chỉnh chế độ lái.

Các trang bị tiện nghi khác gồm: đề nổ nút bấm, điều hòa tự động 2 vùng, 8 loa âm thanh, cửa sổ trời toàn cảnh, sạc điện thoại không dây, hàng ghế đầu chỉnh điện 8 hướng, điều khiển giọng nói và gương chiếu hậu tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Hàng ghế thứ 2 của Ford Everest Wildtrak được trang bị đầy đủ 3 tựa đầu cùng bệ tỳ tay. Không gian ngồi cho cả 3 hàng ghế đều rộng rãi nhờ trần xe cao cùng chiều dài cơ sở lên tới 2.900mm.

Trải nghiệm thực tế cho thấy vị trí ngồi ở hàng thứ 3 hơi xóc nhẹ và cảm nhận rõ mặt đường khi xe vận hành ở tốc độ cao hay đi qua ổ gà, nguyên nhân là do hàng ghế này được đặt trên hốc bánh sau. Bù lại, hệ thống điều hòa của Everest cho khả năng làm lạnh nhanh và sâu, vô cùng thiết thực với thị trường Việt Nam.

Đáng chú ý, hàng ghế thứ 3 của xe có thể gập điện dễ dàng thông qua nút bấm ở khoang hành lý sau cốp, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh khi cần gia tăng thể tích chứa hành lý. Đây cũng là trang bị mà các đối thủ cùng phân khúc không có.

Động cơ mạnh mẽ, hứa hẹn khả năng off-road ấn tượng

Cấu hình động cơ của Ford Everest Wildtrak giống với bản Titanium+. Dưới nắp ca-pô của xe là máy dầu, tăng áp kép, dung tích 2.0L cho công suất tối đa 209.8 mã lực tại tua máy 3.750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 500Nm tại 1.750-2.000 vòng/phút, nhỉnh hơn một chút so với các đối thủ cùng phân khúc.

Trang bị hộp số trên phiên bản này là loại tự động 10 cấp, đi kèm hệ dẫn động hai cầu bán thời gian. Ford Everest Wildtrak có tổng cộng 6 chế độ lái, gồm: Normal (Bình thường), Eco (Tiết kiệm), Mud&Rut (Bùn lầy), Town/Haul (Kéo tải), Slippery (Trơn trượt) và Sand (Cát). Chỉ với thao tác xoay núm chọn chế độ lái, xe sẽ tự động điều chỉnh các thông số sức mạnh để phù hợp với từng dạng địa hình khác nhau, người lái sẽ chỉ cần tập trung điều khiển vô-lăng.

Với cấu hình hệ thống giảm xóc gồm treo trước độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng cùng treo sau lò xo trụ tích hợp ống giảm chấn lớn, Ford Everest Wildtrak có khả năng dập tắt dao động nhanh, đem lại cảm giác vững chãi khi di chuyển qua các địa hình xấu.

Công nghệ an toàn hàng đầu phân khúc

Bỏ qua những yếu tố về thiết kế cũng như tiện nghi, tính năng an toàn của Ford Everest chính là nâng cấp đáng chú ý nhất ở thế hệ mới. Hệ thống camera 360 độ bao gồm camera trước sẽ hiển thị đầy đủ và chi tiết môi trường xung quanh như đá hộc, rãnh lớn... giúp người lái tìm được điểm đặt bánh an toàn, đem lại cảm giác tự tin trong quá trình off-road kể cả khi không có nhiều kinh nghiệm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Một điểm nhấn khác chính là tính năng hỗ trợ đỗ xe tự động. Chỉ với thao tác bấm nút đơn giản, xe sẽ tự động đánh lái, điều chỉnh chân ga, sang số và phanh để tự đỗ vào các điểm đỗ song song hoặc vuông góc. Khi cần ra khỏi chỗ đỗ, người dùng chỉ cần gài số N và bấm nút kích hoạt, hệ thống sẽ tự động đưa xe ra khỏi vị trí đỗ.

Ngoài 2 trang bị độc nhất phân khúc như trên, Ford Everest Wildtrak còn sở hữu nhiều tính năng an toàn hiện đại khác, gồm: cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường, cảnh báo va chạm và hỗ trợ phanh khẩn cấp khi gặp chướng ngại vật phía trước, kiểm soát áp suất lốp và 7 túi khí.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Đáp ứng đa dạng nhu cầu

Mang trong mình khả năng vận hành mạnh mẽ và công nghệ hỗ trợ off-road ấn tượng nhưng trên hết, Ford Everest Wildtrak vẫn là một mẫu xe gia đình lý tưởng. Khối động cơ dầu ở thế hệ mới được nhà sản xuất tinh chỉnh để cải thiện khả năng chống rung ồn, đem lại trải nghiệm thoải mái hơn cho người lái và hành khách.

Nhìn chung, Ford Everest Wildtrak là phương tiện phục vụ tốt các nhu cầu thường nhật. Nhưng khi cần, đây sẽ là một người bạn đồng hành hoàn hảo trong những chuyến đi khám phá vùng đất mới vào cuối tuần, dù là hành trình dài ngày hay đơn giản chỉ là một buổi cắm trại để làm mới bản thân sau những ngày lao động hăng say, mệt nhọc.

(Bài đăng ấn phẩm in Tạp chí Điện tử và Ứng dụng số 06 tháng 06/2023).

Có thể bạn quan tâm

Giải đua Gymkhana Hải Phòng 2026: Bùng nổ tốc độ, xe điện VinFast khẳng định vị thế trên đường đua

Giải đua Gymkhana Hải Phòng 2026: Bùng nổ tốc độ, xe điện VinFast khẳng định vị thế trên đường đua

Xe 365
Giải Gymkhana Hải Phòng Mở rộng 2026 khép lại với những màn so tài nghẹt thở, đánh dấu bước tiến mạnh mẽ của xe điện VinFast trong thể thao tốc độ.
Robot sạc tự hành: Lời giải linh hoạt cho bài toán hạ tầng xe điện tại đô thị cũ

Robot sạc tự hành: Lời giải linh hoạt cho bài toán hạ tầng xe điện tại đô thị cũ

Xe 365
Số lượng xe điện tăng nhanh tại các đô thị châu Á gây áp lực lớn lên hệ thống trạm sạc; tại Trung Quốc, nhiều khu dân cư cũ không đủ điều kiện nâng cấp lưới điện và mở rộng mặt bằng, buộc doanh nghiệp triển khai robot sạc tự hành như giải pháp linh hoạt thay thế.
V-Green đầu tư 10.000 tỷ đồng, phát triển 99 siêu trạm sạc khắp cả nước

V-Green đầu tư 10.000 tỷ đồng, phát triển 99 siêu trạm sạc khắp cả nước

Xe 365
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng phương tiện điện gia tăng nhanh, bài toán hạ tầng sạc, đặc biệt trên các tuyến đường liên tỉnh tiếp tục đặt ra nhiều thách thức. Nhằm giải quyết vấn đề này, Công ty Cổ phần Phát triển trạm sạc toàn cầu V-Green vừa công bố kế hoạch xây dựng hệ thống “siêu trạm sạc” trên phạm vi toàn quốc ngay trong năm 2026.
FPT và FESCARO hợp tác phát triển an ninh mạng ô tô cho thị trường Hàn Quốc và toàn cầu

FPT và FESCARO hợp tác phát triển an ninh mạng ô tô cho thị trường Hàn Quốc và toàn cầu

Phần mềm - Ứng dụng
Hợp tác này hướng đến việc tăng cường năng lực an ninh mạng của FPT trong các dự án phần mềm ô tô, đồng thời tạo nền tảng cho các hoạt động đồng phát triển các giải pháp cho xe định nghĩa bằng phần mềm (SDV) tại Hàn Quốc và trên quy mô toàn cầu.
Kawasaki Z1100 SE ra mắt tại Việt Nam với mức giá gây chú ý

Kawasaki Z1100 SE ra mắt tại Việt Nam với mức giá gây chú ý

Xe 365
Mẫu naked-bike phân khối lớn Kawasaki Z1100 SE chính thức được giới thiệu tại thị trường Việt Nam, đánh dấu bước chuyển mình của hãng xe Nhật Bản trong phân khúc 1.000cc.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
39°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

30°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 30/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 30/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 30/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 30/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 30/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 30/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,980 17,280
Kim TT/AVPL 16,980 17,280
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,980 17,280
Nguyên Liệu 99.99 16,000 16,200
Nguyên Liệu 99.9 15,950 16,050
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,800 17,200
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,750 17,150
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,680 17,130
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,800 172,800
Hà Nội - PNJ 169,800 172,800
Đà Nẵng - PNJ 169,800 172,800
Miền Tây - PNJ 169,800 172,800
Tây Nguyên - PNJ 169,800 172,800
Đông Nam Bộ - PNJ 169,800 172,800
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,980 17,280
Miếng SJC Nghệ An 16,980 17,280
Miếng SJC Thái Bình 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 17,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 17,280
NL 99.90 15,820
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,850
Trang sức 99.9 16,470 17,170
Trang sức 99.99 16,480 17,180
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,698 17,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,698 17,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,696 1,726
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,696 1,727
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,676 1,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,906 169,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,588 128,488
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 10,761 11,651
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,631 104,531
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,011 99,911
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,606 71,506
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,698 1,728
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17564 17837 18427
CAD 18421 18698 19322
CHF 32313 32696 33362
CNY 0 3470 3830
EUR 29682 29954 30993
GBP 34118 34508 35456
HKD 0 3232 3435
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14824 15409
SGD 19889 20171 20705
THB 711 774 838
USD (1,2) 26076 0 0
USD (5,10,20) 26117 0 0
USD (50,100) 26145 26165 26355
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,794 29,914 31,088
GBP 34,482 34,620 35,622
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,542 32,673 33,584
JPY 161.13 161.78 169.02
AUD 17,754 17,825 18,409
SGD 20,118 20,199 20,775
THB 779 782 816
CAD 18,653 18,728 19,293
NZD 14,910 15,438
KRW 16.71 18.33
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26221 26221 26355
AUD 17805 17905 18828
CAD 18660 18760 19776
CHF 32627 32657 34239
CNY 3752.7 3777.7 3912.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29887 29917 31643
GBP 34541 34591 36352
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20087 20217 20939
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16860000 16860000 17160000
SBJ 15000000 15000000 17160000
Cập nhật: 29/03/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,145 26,195 26,355
USD20 26,145 26,195 26,355
USD1 23,845 26,195 26,355
AUD 17,834 17,934 19,072
EUR 30,015 30,015 31,464
CAD 18,599 18,699 20,032
SGD 20,145 20,295 21,310
JPY 161.62 163.12 167.88
GBP 34,412 34,762 35,673
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 781 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/03/2026 09:00