Ford Everest Wildtrak: Đẹp, mạnh, đa dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là phiên bản cao cấp nhất, Ford Everest Wildtrak không chỉ sở hữu ngoại hình mạnh mẽ, khơi gợi hứng khởi off-road mà còn được trang bị nhiều tính năng tiện nghi và an toàn, phục vụ tốt mọi nhu cầu của người dùng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của phân khúc MPV cỡ nhỏ đem lại cho người Việt những lựa chọn xe 7 chỗ giá rẻ phù hợp với kinh tế. Thế nhưng, "sân chơi" của những mẫu SUV 7 chỗ cỡ trung vẫn chưa bao giờ hết sôi động và thậm chí, cuộc đua doanh số còn nảy lửa hơn bao giờ hết.

Nhờ tính thực dụng cùng khả năng chinh phục đa dạng địa hình, dòng xe này vẫn luôn là một trong các lựa chọn lý tưởng với những người mang trong mình "máu" phiêu lưu. Tuy nhiên, song hành cùng sự phát triển của xã hội, người dùng cũng ngày càng khắt khe hơn trong trải nghiệm. Với số tiền cần bỏ ra lên tới cả tỷ đồng để sở hữu một mẫu SUV 7 chỗ, khách hàng kỳ vọng sẽ nhận được sản phẩm không chỉ bắt mắt ở phần nhìn mà còn đi kèm các trang bị và công nghệ xứng đáng.

Tại phân khúc này, Ford Everest đang là cái tên nổi bật. Kể từ khi được nâng cấp lên thế hệ mới vào tháng 7/2022, sức tiêu thụ của sản phẩm đến từ hãng xe Mỹ liên tục bứt phá và hiện đang dẫn đầu phân khúc mà không cần đến các chương trình khuyến mại giảm giá tới cả trăm triệu đồng.

Tính hết 5 tháng đầu năm 2023, Everest bán được tổng cộng 3.898 xe, bỏ xa các đối thủ như Hyundai Santa Fe (1.991 chiếc) hay Toyota Fortuner (1.548 xe).

Không ngủ quên trên chiến thắng, mới đây Ford Việt Nam đã bổ sung thêm bản Wildtrak cho Everest. Biến thể này vốn chỉ xuất hiện trên Ranger nhưng nay đã được cập nhật trên mẫu SUV ăn khách, đem lại cho người dùng lựa chọn mới mẻ và độc đáo.

Với giá bán lẻ đề xuất cao hơn 50 triệu đồng so với bản Titanium+ và lên tới 1,499 tỷ đồng, Ford Everest Wildtrak có gì đặc biệt?

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ngoại hình hầm hố, khơi gợi hứng khởi

Thế hệ mới của Ford Everest sở hữu vẻ ngoài đầy cơ bắp với các đường nét thiết kế vuông vức và trên bản Wildtrak, phong cách hầm hố lại được nâng lên một tầm cao mới.

Mặt ca-lăng có thêm một miếng ốp hình chữ “H” nằm giữa lưới tản nhiệt và cản trước, kết hợp với ốp gầm màu bạc đem lại diện mạo dữ dằn hơn hẳn phiên bản thường. Một số chi tiết ngoại thất của xe cũng được sơn đen nhằm tăng tính thể thao như lưới tản nhiệt, ốp gương chiếu hậu. Bên cạnh đó, logo Wildtrak còn xuất hiện ở nắp ca-pô và khu vực gần hốc bánh trước.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trang bị đáng chú ý ở phần ngoại thất của Ford Everest là cụm đèn chiếu sáng trước có thiết kế hình chữ “C” lạ mắt, tích hợp LED Ma trận hiện đại như những mẫu xe hạng sang. Công nghệ này có khả năng phát hiện ánh sáng phía trước và giảm độ sáng một số bóng LED khi cần thiết, không gây chói cho các phương tiện giao thông ngược chiều.

Thân xe có đường gân dập nổi ở phần cửa, tăng thêm dáng vẻ góc cạnh. Gương chiếu hậu có tính năng chỉnh/gập điện, tích hợp camera thuộc gói camera 360 độ. Phía bên dưới là mâm hợp kim 20 inch giống bản Titanium+ nhưng sở hữu thiết kế đa chấu khỏe khoắn hơn, kết hợp với bộ lốp có kích cỡ 255/55R20 cho khoảng sáng gầm lên tới 200mm, hứa hẹn khả năng off-road dễ dàng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ở phía sau, cụm đèn hậu của xe sử dụng bóng LED với giao diện hình chữ “L”, lốp dự phòng được đặt dưới gầm xe nhằm tăng thể tích khoang chứa hành lý. Ngoài ra, cốp xe còn có tính năng đóng/mở rảnh tay thông minh (đá cốp) đem tới sự thuận tiện cho chủ nhân trong quá trình sử dụng.

Nội thất hiện đại và thể thao

Bước vào bên trong Ford Everest Wildtrak, người dùng được chào đón bằng một không gian tràn ngập xúc cảm công nghệ và hiện đại. Nội thất của xe sử dụng chất liệu da với tông màu chủ đạo là đen, điểm xuyết bằng các đường chỉ vàng nhằm phân biệt với các bản thường.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Bên cạnh đó, hàng ghế trước trên phiên bản này có thiết kế kiểu thể thao với logo “Wildtrak”, tựa đầu cao cùng phần cánh hai bên ôm lưng người ngồi.

Phía sau vô-lăng là bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,4 inch có giao diện hiển thị thay đổi tùy theo chế độ lái. Khu vực trung tâm có điểm nhấn là màn hình cảm ứng 12 inch đặt dọc, tích hợp hệ thống giải trí SYNC 4A mới nhất của hãng xe Mỹ và đi kèm kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây.

Phía bên dưới, quanh khu vực của cần số điện tử có sự xuất hiện của phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh tự động, núm xoay gài cầu cũng như điều chỉnh chế độ lái.

Các trang bị tiện nghi khác gồm: đề nổ nút bấm, điều hòa tự động 2 vùng, 8 loa âm thanh, cửa sổ trời toàn cảnh, sạc điện thoại không dây, hàng ghế đầu chỉnh điện 8 hướng, điều khiển giọng nói và gương chiếu hậu tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Hàng ghế thứ 2 của Ford Everest Wildtrak được trang bị đầy đủ 3 tựa đầu cùng bệ tỳ tay. Không gian ngồi cho cả 3 hàng ghế đều rộng rãi nhờ trần xe cao cùng chiều dài cơ sở lên tới 2.900mm.

Trải nghiệm thực tế cho thấy vị trí ngồi ở hàng thứ 3 hơi xóc nhẹ và cảm nhận rõ mặt đường khi xe vận hành ở tốc độ cao hay đi qua ổ gà, nguyên nhân là do hàng ghế này được đặt trên hốc bánh sau. Bù lại, hệ thống điều hòa của Everest cho khả năng làm lạnh nhanh và sâu, vô cùng thiết thực với thị trường Việt Nam.

Đáng chú ý, hàng ghế thứ 3 của xe có thể gập điện dễ dàng thông qua nút bấm ở khoang hành lý sau cốp, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh khi cần gia tăng thể tích chứa hành lý. Đây cũng là trang bị mà các đối thủ cùng phân khúc không có.

Động cơ mạnh mẽ, hứa hẹn khả năng off-road ấn tượng

Cấu hình động cơ của Ford Everest Wildtrak giống với bản Titanium+. Dưới nắp ca-pô của xe là máy dầu, tăng áp kép, dung tích 2.0L cho công suất tối đa 209.8 mã lực tại tua máy 3.750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 500Nm tại 1.750-2.000 vòng/phút, nhỉnh hơn một chút so với các đối thủ cùng phân khúc.

Trang bị hộp số trên phiên bản này là loại tự động 10 cấp, đi kèm hệ dẫn động hai cầu bán thời gian. Ford Everest Wildtrak có tổng cộng 6 chế độ lái, gồm: Normal (Bình thường), Eco (Tiết kiệm), Mud&Rut (Bùn lầy), Town/Haul (Kéo tải), Slippery (Trơn trượt) và Sand (Cát). Chỉ với thao tác xoay núm chọn chế độ lái, xe sẽ tự động điều chỉnh các thông số sức mạnh để phù hợp với từng dạng địa hình khác nhau, người lái sẽ chỉ cần tập trung điều khiển vô-lăng.

Với cấu hình hệ thống giảm xóc gồm treo trước độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng cùng treo sau lò xo trụ tích hợp ống giảm chấn lớn, Ford Everest Wildtrak có khả năng dập tắt dao động nhanh, đem lại cảm giác vững chãi khi di chuyển qua các địa hình xấu.

Công nghệ an toàn hàng đầu phân khúc

Bỏ qua những yếu tố về thiết kế cũng như tiện nghi, tính năng an toàn của Ford Everest chính là nâng cấp đáng chú ý nhất ở thế hệ mới. Hệ thống camera 360 độ bao gồm camera trước sẽ hiển thị đầy đủ và chi tiết môi trường xung quanh như đá hộc, rãnh lớn... giúp người lái tìm được điểm đặt bánh an toàn, đem lại cảm giác tự tin trong quá trình off-road kể cả khi không có nhiều kinh nghiệm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Một điểm nhấn khác chính là tính năng hỗ trợ đỗ xe tự động. Chỉ với thao tác bấm nút đơn giản, xe sẽ tự động đánh lái, điều chỉnh chân ga, sang số và phanh để tự đỗ vào các điểm đỗ song song hoặc vuông góc. Khi cần ra khỏi chỗ đỗ, người dùng chỉ cần gài số N và bấm nút kích hoạt, hệ thống sẽ tự động đưa xe ra khỏi vị trí đỗ.

Ngoài 2 trang bị độc nhất phân khúc như trên, Ford Everest Wildtrak còn sở hữu nhiều tính năng an toàn hiện đại khác, gồm: cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường, cảnh báo va chạm và hỗ trợ phanh khẩn cấp khi gặp chướng ngại vật phía trước, kiểm soát áp suất lốp và 7 túi khí.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Đáp ứng đa dạng nhu cầu

Mang trong mình khả năng vận hành mạnh mẽ và công nghệ hỗ trợ off-road ấn tượng nhưng trên hết, Ford Everest Wildtrak vẫn là một mẫu xe gia đình lý tưởng. Khối động cơ dầu ở thế hệ mới được nhà sản xuất tinh chỉnh để cải thiện khả năng chống rung ồn, đem lại trải nghiệm thoải mái hơn cho người lái và hành khách.

Nhìn chung, Ford Everest Wildtrak là phương tiện phục vụ tốt các nhu cầu thường nhật. Nhưng khi cần, đây sẽ là một người bạn đồng hành hoàn hảo trong những chuyến đi khám phá vùng đất mới vào cuối tuần, dù là hành trình dài ngày hay đơn giản chỉ là một buổi cắm trại để làm mới bản thân sau những ngày lao động hăng say, mệt nhọc.

(Bài đăng ấn phẩm in Tạp chí Điện tử và Ứng dụng số 06 tháng 06/2023).

Có thể bạn quan tâm

Aprilia Racing giữ vững ngôi đầu bảng tại Malaysia GP

Aprilia Racing giữ vững ngôi đầu bảng tại Malaysia GP

Xe 365
Điều đáng chú ý là Aprilia Racing giữ vững vị trí dẫn đầu trên bảng xếp hạng Vô địch Đội đua MotoGP 2026 với 687 điểm (xếp trên Ducati với 572 điểm).
Tay đua PVOIL VOC 2026: Vượt địa hình để rèn bản lĩnh

Tay đua PVOIL VOC 2026: Vượt địa hình để rèn bản lĩnh

Xe 365
Những đường đua đầy thử thách tại PVOIL VOC 2026 không chỉ kiểm tra khả năng điều khiển phương tiện mà còn giúp các tay đua rèn luyện bản lĩnh, tích lũy kinh nghiệm và theo đuổi niềm đam mê chinh phục địa hình.
Nguyễn Đình Hiếu lập kỷ lục 4 lần liên tiếp vô địch PVOIL Cup

Nguyễn Đình Hiếu lập kỷ lục 4 lần liên tiếp vô địch PVOIL Cup

Xe 365
Khép lại mùa giải thứ 19 của PVOIL VOC tại “thánh địa” off-road Đồng Mô, tay đua Nguyễn Đình Hiếu cùng anh ruột Nguyễn Đình Trung vô địch hạng Bán tải Cơ bản, trở thành vận động viên đầu tiên 4 lần liên tiếp đăng quang.
Trải nghiệm Toyota Hilux vượt địa hình tại PVOIL VOC 2026

Trải nghiệm Toyota Hilux vượt địa hình tại PVOIL VOC 2026

Xe 365
Tại PVOIL VOC 2026, Toyota mang đến đường thử địa hình dài khoảng 800 m, cho phép khách tham quan trực tiếp cầm lái Hilux, vượt qua các đoạn dốc, đường đá và hố sâu dưới sự hướng dẫn của đội ngũ chuyên môn.
VinFast nhận thêm 11.000 tỷ đồng vốn góp, giao 82.580 ô tô điện quý III

VinFast nhận thêm 11.000 tỷ đồng vốn góp, giao 82.580 ô tô điện quý III

Thị trường
VinFast công bố ông Phạm Nhật Vượng góp thêm 11.000 tỷ đồng vào công ty tại Việt Nam, trong khi lượng ô tô điện giao toàn cầu quý III/2026 tăng 116%.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
26°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
14°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 07/11/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/11/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/11/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 07/11/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/11/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/11/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/11/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 08/11/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/11/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Hà Nội - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Đà Nẵng - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Miền Tây - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Tây Nguyên - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 ▼1700K 140,300 ▼1700K
Cập nhật: 06/11/2026 22:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,800 ▼150K 14,100 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 ▼200K 14,050 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 ▼200K 14,050 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 ▼200K 14,050 ▼200K
Trang sức 99.9 13,330 ▼200K 13,930 ▼200K
Trang sức 99.99 13,340 ▼200K 13,940 ▼200K
Vàng 99.9 12,750 ▼100K
Vàng 99.99 12,900 ▼100K
Cập nhật: 06/11/2026 22:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 ▼1257K 14,102 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 ▼1257K 14,103 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 ▲1227K 1,405 ▲1263K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 ▲1227K 1,406 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 ▲1209K 1,395 ▲1254K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 ▼1485K 138,119 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 ▼1126K 104,785 ▼1126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 ▲76595K 95,019 ▲85415K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 ▼915K 85,254 ▼915K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 ▼874K 81,487 ▼874K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 ▼626K 58,327 ▼626K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 ▼1257K 141 ▼1284K
Cập nhật: 06/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17042 17313 17891
CAD 17653 17927 18545
CHF 30630 31006 31660
CNY 0 3792 3888
EUR 27955 28170 29252
GBP 33458 33846 34794
HKD 0 3133 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13868 14458
SGD 19426 19706 20277
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 06/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 06/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 06/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 06/11/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 06/11/2026 22:00