Ford Everest Wildtrak: Đẹp, mạnh, đa dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là phiên bản cao cấp nhất, Ford Everest Wildtrak không chỉ sở hữu ngoại hình mạnh mẽ, khơi gợi hứng khởi off-road mà còn được trang bị nhiều tính năng tiện nghi và an toàn, phục vụ tốt mọi nhu cầu của người dùng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của phân khúc MPV cỡ nhỏ đem lại cho người Việt những lựa chọn xe 7 chỗ giá rẻ phù hợp với kinh tế. Thế nhưng, "sân chơi" của những mẫu SUV 7 chỗ cỡ trung vẫn chưa bao giờ hết sôi động và thậm chí, cuộc đua doanh số còn nảy lửa hơn bao giờ hết.

Nhờ tính thực dụng cùng khả năng chinh phục đa dạng địa hình, dòng xe này vẫn luôn là một trong các lựa chọn lý tưởng với những người mang trong mình "máu" phiêu lưu. Tuy nhiên, song hành cùng sự phát triển của xã hội, người dùng cũng ngày càng khắt khe hơn trong trải nghiệm. Với số tiền cần bỏ ra lên tới cả tỷ đồng để sở hữu một mẫu SUV 7 chỗ, khách hàng kỳ vọng sẽ nhận được sản phẩm không chỉ bắt mắt ở phần nhìn mà còn đi kèm các trang bị và công nghệ xứng đáng.

Tại phân khúc này, Ford Everest đang là cái tên nổi bật. Kể từ khi được nâng cấp lên thế hệ mới vào tháng 7/2022, sức tiêu thụ của sản phẩm đến từ hãng xe Mỹ liên tục bứt phá và hiện đang dẫn đầu phân khúc mà không cần đến các chương trình khuyến mại giảm giá tới cả trăm triệu đồng.

Tính hết 5 tháng đầu năm 2023, Everest bán được tổng cộng 3.898 xe, bỏ xa các đối thủ như Hyundai Santa Fe (1.991 chiếc) hay Toyota Fortuner (1.548 xe).

Không ngủ quên trên chiến thắng, mới đây Ford Việt Nam đã bổ sung thêm bản Wildtrak cho Everest. Biến thể này vốn chỉ xuất hiện trên Ranger nhưng nay đã được cập nhật trên mẫu SUV ăn khách, đem lại cho người dùng lựa chọn mới mẻ và độc đáo.

Với giá bán lẻ đề xuất cao hơn 50 triệu đồng so với bản Titanium+ và lên tới 1,499 tỷ đồng, Ford Everest Wildtrak có gì đặc biệt?

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ngoại hình hầm hố, khơi gợi hứng khởi

Thế hệ mới của Ford Everest sở hữu vẻ ngoài đầy cơ bắp với các đường nét thiết kế vuông vức và trên bản Wildtrak, phong cách hầm hố lại được nâng lên một tầm cao mới.

Mặt ca-lăng có thêm một miếng ốp hình chữ “H” nằm giữa lưới tản nhiệt và cản trước, kết hợp với ốp gầm màu bạc đem lại diện mạo dữ dằn hơn hẳn phiên bản thường. Một số chi tiết ngoại thất của xe cũng được sơn đen nhằm tăng tính thể thao như lưới tản nhiệt, ốp gương chiếu hậu. Bên cạnh đó, logo Wildtrak còn xuất hiện ở nắp ca-pô và khu vực gần hốc bánh trước.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trang bị đáng chú ý ở phần ngoại thất của Ford Everest là cụm đèn chiếu sáng trước có thiết kế hình chữ “C” lạ mắt, tích hợp LED Ma trận hiện đại như những mẫu xe hạng sang. Công nghệ này có khả năng phát hiện ánh sáng phía trước và giảm độ sáng một số bóng LED khi cần thiết, không gây chói cho các phương tiện giao thông ngược chiều.

Thân xe có đường gân dập nổi ở phần cửa, tăng thêm dáng vẻ góc cạnh. Gương chiếu hậu có tính năng chỉnh/gập điện, tích hợp camera thuộc gói camera 360 độ. Phía bên dưới là mâm hợp kim 20 inch giống bản Titanium+ nhưng sở hữu thiết kế đa chấu khỏe khoắn hơn, kết hợp với bộ lốp có kích cỡ 255/55R20 cho khoảng sáng gầm lên tới 200mm, hứa hẹn khả năng off-road dễ dàng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ở phía sau, cụm đèn hậu của xe sử dụng bóng LED với giao diện hình chữ “L”, lốp dự phòng được đặt dưới gầm xe nhằm tăng thể tích khoang chứa hành lý. Ngoài ra, cốp xe còn có tính năng đóng/mở rảnh tay thông minh (đá cốp) đem tới sự thuận tiện cho chủ nhân trong quá trình sử dụng.

Nội thất hiện đại và thể thao

Bước vào bên trong Ford Everest Wildtrak, người dùng được chào đón bằng một không gian tràn ngập xúc cảm công nghệ và hiện đại. Nội thất của xe sử dụng chất liệu da với tông màu chủ đạo là đen, điểm xuyết bằng các đường chỉ vàng nhằm phân biệt với các bản thường.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Bên cạnh đó, hàng ghế trước trên phiên bản này có thiết kế kiểu thể thao với logo “Wildtrak”, tựa đầu cao cùng phần cánh hai bên ôm lưng người ngồi.

Phía sau vô-lăng là bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,4 inch có giao diện hiển thị thay đổi tùy theo chế độ lái. Khu vực trung tâm có điểm nhấn là màn hình cảm ứng 12 inch đặt dọc, tích hợp hệ thống giải trí SYNC 4A mới nhất của hãng xe Mỹ và đi kèm kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây.

Phía bên dưới, quanh khu vực của cần số điện tử có sự xuất hiện của phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh tự động, núm xoay gài cầu cũng như điều chỉnh chế độ lái.

Các trang bị tiện nghi khác gồm: đề nổ nút bấm, điều hòa tự động 2 vùng, 8 loa âm thanh, cửa sổ trời toàn cảnh, sạc điện thoại không dây, hàng ghế đầu chỉnh điện 8 hướng, điều khiển giọng nói và gương chiếu hậu tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Hàng ghế thứ 2 của Ford Everest Wildtrak được trang bị đầy đủ 3 tựa đầu cùng bệ tỳ tay. Không gian ngồi cho cả 3 hàng ghế đều rộng rãi nhờ trần xe cao cùng chiều dài cơ sở lên tới 2.900mm.

Trải nghiệm thực tế cho thấy vị trí ngồi ở hàng thứ 3 hơi xóc nhẹ và cảm nhận rõ mặt đường khi xe vận hành ở tốc độ cao hay đi qua ổ gà, nguyên nhân là do hàng ghế này được đặt trên hốc bánh sau. Bù lại, hệ thống điều hòa của Everest cho khả năng làm lạnh nhanh và sâu, vô cùng thiết thực với thị trường Việt Nam.

Đáng chú ý, hàng ghế thứ 3 của xe có thể gập điện dễ dàng thông qua nút bấm ở khoang hành lý sau cốp, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh khi cần gia tăng thể tích chứa hành lý. Đây cũng là trang bị mà các đối thủ cùng phân khúc không có.

Động cơ mạnh mẽ, hứa hẹn khả năng off-road ấn tượng

Cấu hình động cơ của Ford Everest Wildtrak giống với bản Titanium+. Dưới nắp ca-pô của xe là máy dầu, tăng áp kép, dung tích 2.0L cho công suất tối đa 209.8 mã lực tại tua máy 3.750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 500Nm tại 1.750-2.000 vòng/phút, nhỉnh hơn một chút so với các đối thủ cùng phân khúc.

Trang bị hộp số trên phiên bản này là loại tự động 10 cấp, đi kèm hệ dẫn động hai cầu bán thời gian. Ford Everest Wildtrak có tổng cộng 6 chế độ lái, gồm: Normal (Bình thường), Eco (Tiết kiệm), Mud&Rut (Bùn lầy), Town/Haul (Kéo tải), Slippery (Trơn trượt) và Sand (Cát). Chỉ với thao tác xoay núm chọn chế độ lái, xe sẽ tự động điều chỉnh các thông số sức mạnh để phù hợp với từng dạng địa hình khác nhau, người lái sẽ chỉ cần tập trung điều khiển vô-lăng.

Với cấu hình hệ thống giảm xóc gồm treo trước độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng cùng treo sau lò xo trụ tích hợp ống giảm chấn lớn, Ford Everest Wildtrak có khả năng dập tắt dao động nhanh, đem lại cảm giác vững chãi khi di chuyển qua các địa hình xấu.

Công nghệ an toàn hàng đầu phân khúc

Bỏ qua những yếu tố về thiết kế cũng như tiện nghi, tính năng an toàn của Ford Everest chính là nâng cấp đáng chú ý nhất ở thế hệ mới. Hệ thống camera 360 độ bao gồm camera trước sẽ hiển thị đầy đủ và chi tiết môi trường xung quanh như đá hộc, rãnh lớn... giúp người lái tìm được điểm đặt bánh an toàn, đem lại cảm giác tự tin trong quá trình off-road kể cả khi không có nhiều kinh nghiệm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Một điểm nhấn khác chính là tính năng hỗ trợ đỗ xe tự động. Chỉ với thao tác bấm nút đơn giản, xe sẽ tự động đánh lái, điều chỉnh chân ga, sang số và phanh để tự đỗ vào các điểm đỗ song song hoặc vuông góc. Khi cần ra khỏi chỗ đỗ, người dùng chỉ cần gài số N và bấm nút kích hoạt, hệ thống sẽ tự động đưa xe ra khỏi vị trí đỗ.

Ngoài 2 trang bị độc nhất phân khúc như trên, Ford Everest Wildtrak còn sở hữu nhiều tính năng an toàn hiện đại khác, gồm: cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường, cảnh báo va chạm và hỗ trợ phanh khẩn cấp khi gặp chướng ngại vật phía trước, kiểm soát áp suất lốp và 7 túi khí.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Đáp ứng đa dạng nhu cầu

Mang trong mình khả năng vận hành mạnh mẽ và công nghệ hỗ trợ off-road ấn tượng nhưng trên hết, Ford Everest Wildtrak vẫn là một mẫu xe gia đình lý tưởng. Khối động cơ dầu ở thế hệ mới được nhà sản xuất tinh chỉnh để cải thiện khả năng chống rung ồn, đem lại trải nghiệm thoải mái hơn cho người lái và hành khách.

Nhìn chung, Ford Everest Wildtrak là phương tiện phục vụ tốt các nhu cầu thường nhật. Nhưng khi cần, đây sẽ là một người bạn đồng hành hoàn hảo trong những chuyến đi khám phá vùng đất mới vào cuối tuần, dù là hành trình dài ngày hay đơn giản chỉ là một buổi cắm trại để làm mới bản thân sau những ngày lao động hăng say, mệt nhọc.

(Bài đăng ấn phẩm in Tạp chí Điện tử và Ứng dụng số 06 tháng 06/2023).

Có thể bạn quan tâm

VinFast Auto rút vốn khỏi pháp nhân sở hữu hai nhà máy Việt Nam

VinFast Auto rút vốn khỏi pháp nhân sở hữu hai nhà máy Việt Nam

Xe 365
VinFast Auto đã rút hết vốn khỏi VFTP, pháp nhân giữ các tài sản sản xuất tại Hải Phòng và Hà Tĩnh. Giao dịch tách khâu sản xuất khỏi thương hiệu, công nghệ và bán hàng, qua đó chuyển hoạt động tại Việt Nam sang mô hình ít sở hữu tài sản hơn.
Microchip và Marelli đưa kết nối màn hình ô tô theo tiêu chuẩn mở vào thực tế

Microchip và Marelli đưa kết nối màn hình ô tô theo tiêu chuẩn mở vào thực tế

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) và Marelli trình diễn giải pháp truyền trực tiếp đồ họa, video từ máy tính trung tâm tới màn hình ô tô qua ASA Motion Link, hướng tới kiến trúc xe được định nghĩa bằng phần mềm.
Tesla Cybercab đi vào hoạt động, mở màn cuộc đua taxi tự hành

Tesla Cybercab đi vào hoạt động, mở màn cuộc đua taxi tự hành

Xe 365
Ngày 3/9, Cybercab đã chính thức vào hoạt động tại Austin (bang Texas, Mỹ), đánh dấu bước tiến mới của Tesla trong tham vọng thương mại hóa taxi tự hành.
Cảnh báo an toàn với một số mẫu xe Audi, BMW, Porsche và Ford bị thu hồi tại nước ngoài

Cảnh báo an toàn với một số mẫu xe Audi, BMW, Porsche và Ford bị thu hồi tại nước ngoài

Xe 365
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia cảnh báo một số mẫu Audi, BMW, Porsche và Ford bị thu hồi tại nước ngoài do nguy cơ hỏng hóc, rò điện hoặc cháy, có khả năng ảnh hưởng đến người tiêu dùng Việt Nam.
Range Rover chính thức ra mắt, chạy gần 600 km mỗi lần sạc

Range Rover chính thức ra mắt, chạy gần 600 km mỗi lần sạc

Xe 365
Range Rover chính thức trình làng với thiết kế gần như giữ nguyên kiểu dáng xe xăng, công suất 542 mã lực và phạm vi hoạt động tối đa 598 km theo chuẩn WLTP.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 36°C
mây cụm
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
36°C
Nghệ An

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Hà Giang

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▼800K 145,400 ▼1100K
Cập nhật: 11/09/2026 14:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▼120K 14,540 ▼120K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▼80K 14,590 ▼70K
NL 99.99 13,600 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500 ▼50K
Trang sức 99.9 13,900 ▼70K 14,500 ▼70K
Trang sức 99.99 13,910 ▼70K 14,510 ▼70K
Cập nhật: 11/09/2026 14:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▼12K 14,542 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▼12K 14,543 ▼120K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 ▼12K 1,449 ▼12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 ▼12K 145 ▼1317K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 ▼12K 1,439 ▼12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 ▼1188K 142,475 ▼1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 ▼900K 108,086 ▼900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 ▼816K 98,012 ▼816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 ▲70251K 87,938 ▲79071K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 ▼700K 84,052 ▼700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 ▼501K 60,162 ▼501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▼12K 1,454 ▼12K
Cập nhật: 11/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18063 18338 18911
CAD 18201 18477 19092
CHF 31227 31606 32241
CNY 0 3821 3916
EUR 29456 29677 30753
GBP 34247 34638 35573
HKD 0 3174 3377
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14805 15392
SGD 19911 20193 20760
THB 699 762 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26104
Cập nhật: 11/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 11/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 11/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25730 25730 26130
AUD 18232 18332 19255
CAD 18369 18469 19483
CHF 31469 31499 33077
CNY 3801.9 3826.9 3962.4
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29635 29665 31388
GBP 34534 34584 36342
HKD 0 3330 0
JPY 164.55 165.05 175.6
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14902 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20061 20191 20913
THB 0 727.9 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 11/09/2026 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,695 25,745 26,130
USD20 25,665 25,745 26,130
USD1 25,645 25,745 26,130
AUD 18,255 18,355 19,475
EUR 29,450 29,550 31,229
CAD 18,330 18,430 19,746
SGD 20,144 20,294 20,862
JPY 164.99 166.49 172.16
GBP 34,416 34,566 35,654
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 763 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/09/2026 14:45