Ford Everest Wildtrak: Đẹp, mạnh, đa dụng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là phiên bản cao cấp nhất, Ford Everest Wildtrak không chỉ sở hữu ngoại hình mạnh mẽ, khơi gợi hứng khởi off-road mà còn được trang bị nhiều tính năng tiện nghi và an toàn, phục vụ tốt mọi nhu cầu của người dùng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của phân khúc MPV cỡ nhỏ đem lại cho người Việt những lựa chọn xe 7 chỗ giá rẻ phù hợp với kinh tế. Thế nhưng, "sân chơi" của những mẫu SUV 7 chỗ cỡ trung vẫn chưa bao giờ hết sôi động và thậm chí, cuộc đua doanh số còn nảy lửa hơn bao giờ hết.

Nhờ tính thực dụng cùng khả năng chinh phục đa dạng địa hình, dòng xe này vẫn luôn là một trong các lựa chọn lý tưởng với những người mang trong mình "máu" phiêu lưu. Tuy nhiên, song hành cùng sự phát triển của xã hội, người dùng cũng ngày càng khắt khe hơn trong trải nghiệm. Với số tiền cần bỏ ra lên tới cả tỷ đồng để sở hữu một mẫu SUV 7 chỗ, khách hàng kỳ vọng sẽ nhận được sản phẩm không chỉ bắt mắt ở phần nhìn mà còn đi kèm các trang bị và công nghệ xứng đáng.

Tại phân khúc này, Ford Everest đang là cái tên nổi bật. Kể từ khi được nâng cấp lên thế hệ mới vào tháng 7/2022, sức tiêu thụ của sản phẩm đến từ hãng xe Mỹ liên tục bứt phá và hiện đang dẫn đầu phân khúc mà không cần đến các chương trình khuyến mại giảm giá tới cả trăm triệu đồng.

Tính hết 5 tháng đầu năm 2023, Everest bán được tổng cộng 3.898 xe, bỏ xa các đối thủ như Hyundai Santa Fe (1.991 chiếc) hay Toyota Fortuner (1.548 xe).

Không ngủ quên trên chiến thắng, mới đây Ford Việt Nam đã bổ sung thêm bản Wildtrak cho Everest. Biến thể này vốn chỉ xuất hiện trên Ranger nhưng nay đã được cập nhật trên mẫu SUV ăn khách, đem lại cho người dùng lựa chọn mới mẻ và độc đáo.

Với giá bán lẻ đề xuất cao hơn 50 triệu đồng so với bản Titanium+ và lên tới 1,499 tỷ đồng, Ford Everest Wildtrak có gì đặc biệt?

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ngoại hình hầm hố, khơi gợi hứng khởi

Thế hệ mới của Ford Everest sở hữu vẻ ngoài đầy cơ bắp với các đường nét thiết kế vuông vức và trên bản Wildtrak, phong cách hầm hố lại được nâng lên một tầm cao mới.

Mặt ca-lăng có thêm một miếng ốp hình chữ “H” nằm giữa lưới tản nhiệt và cản trước, kết hợp với ốp gầm màu bạc đem lại diện mạo dữ dằn hơn hẳn phiên bản thường. Một số chi tiết ngoại thất của xe cũng được sơn đen nhằm tăng tính thể thao như lưới tản nhiệt, ốp gương chiếu hậu. Bên cạnh đó, logo Wildtrak còn xuất hiện ở nắp ca-pô và khu vực gần hốc bánh trước.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Trang bị đáng chú ý ở phần ngoại thất của Ford Everest là cụm đèn chiếu sáng trước có thiết kế hình chữ “C” lạ mắt, tích hợp LED Ma trận hiện đại như những mẫu xe hạng sang. Công nghệ này có khả năng phát hiện ánh sáng phía trước và giảm độ sáng một số bóng LED khi cần thiết, không gây chói cho các phương tiện giao thông ngược chiều.

Thân xe có đường gân dập nổi ở phần cửa, tăng thêm dáng vẻ góc cạnh. Gương chiếu hậu có tính năng chỉnh/gập điện, tích hợp camera thuộc gói camera 360 độ. Phía bên dưới là mâm hợp kim 20 inch giống bản Titanium+ nhưng sở hữu thiết kế đa chấu khỏe khoắn hơn, kết hợp với bộ lốp có kích cỡ 255/55R20 cho khoảng sáng gầm lên tới 200mm, hứa hẹn khả năng off-road dễ dàng.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Ở phía sau, cụm đèn hậu của xe sử dụng bóng LED với giao diện hình chữ “L”, lốp dự phòng được đặt dưới gầm xe nhằm tăng thể tích khoang chứa hành lý. Ngoài ra, cốp xe còn có tính năng đóng/mở rảnh tay thông minh (đá cốp) đem tới sự thuận tiện cho chủ nhân trong quá trình sử dụng.

Nội thất hiện đại và thể thao

Bước vào bên trong Ford Everest Wildtrak, người dùng được chào đón bằng một không gian tràn ngập xúc cảm công nghệ và hiện đại. Nội thất của xe sử dụng chất liệu da với tông màu chủ đạo là đen, điểm xuyết bằng các đường chỉ vàng nhằm phân biệt với các bản thường.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Bên cạnh đó, hàng ghế trước trên phiên bản này có thiết kế kiểu thể thao với logo “Wildtrak”, tựa đầu cao cùng phần cánh hai bên ôm lưng người ngồi.

Phía sau vô-lăng là bảng đồng hồ kỹ thuật số 12,4 inch có giao diện hiển thị thay đổi tùy theo chế độ lái. Khu vực trung tâm có điểm nhấn là màn hình cảm ứng 12 inch đặt dọc, tích hợp hệ thống giải trí SYNC 4A mới nhất của hãng xe Mỹ và đi kèm kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây.

Phía bên dưới, quanh khu vực của cần số điện tử có sự xuất hiện của phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh tự động, núm xoay gài cầu cũng như điều chỉnh chế độ lái.

Các trang bị tiện nghi khác gồm: đề nổ nút bấm, điều hòa tự động 2 vùng, 8 loa âm thanh, cửa sổ trời toàn cảnh, sạc điện thoại không dây, hàng ghế đầu chỉnh điện 8 hướng, điều khiển giọng nói và gương chiếu hậu tự động điều chỉnh 2 chế độ ngày/đêm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Hàng ghế thứ 2 của Ford Everest Wildtrak được trang bị đầy đủ 3 tựa đầu cùng bệ tỳ tay. Không gian ngồi cho cả 3 hàng ghế đều rộng rãi nhờ trần xe cao cùng chiều dài cơ sở lên tới 2.900mm.

Trải nghiệm thực tế cho thấy vị trí ngồi ở hàng thứ 3 hơi xóc nhẹ và cảm nhận rõ mặt đường khi xe vận hành ở tốc độ cao hay đi qua ổ gà, nguyên nhân là do hàng ghế này được đặt trên hốc bánh sau. Bù lại, hệ thống điều hòa của Everest cho khả năng làm lạnh nhanh và sâu, vô cùng thiết thực với thị trường Việt Nam.

Đáng chú ý, hàng ghế thứ 3 của xe có thể gập điện dễ dàng thông qua nút bấm ở khoang hành lý sau cốp, giúp người dùng dễ dàng điều chỉnh khi cần gia tăng thể tích chứa hành lý. Đây cũng là trang bị mà các đối thủ cùng phân khúc không có.

Động cơ mạnh mẽ, hứa hẹn khả năng off-road ấn tượng

Cấu hình động cơ của Ford Everest Wildtrak giống với bản Titanium+. Dưới nắp ca-pô của xe là máy dầu, tăng áp kép, dung tích 2.0L cho công suất tối đa 209.8 mã lực tại tua máy 3.750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 500Nm tại 1.750-2.000 vòng/phút, nhỉnh hơn một chút so với các đối thủ cùng phân khúc.

Trang bị hộp số trên phiên bản này là loại tự động 10 cấp, đi kèm hệ dẫn động hai cầu bán thời gian. Ford Everest Wildtrak có tổng cộng 6 chế độ lái, gồm: Normal (Bình thường), Eco (Tiết kiệm), Mud&Rut (Bùn lầy), Town/Haul (Kéo tải), Slippery (Trơn trượt) và Sand (Cát). Chỉ với thao tác xoay núm chọn chế độ lái, xe sẽ tự động điều chỉnh các thông số sức mạnh để phù hợp với từng dạng địa hình khác nhau, người lái sẽ chỉ cần tập trung điều khiển vô-lăng.

Với cấu hình hệ thống giảm xóc gồm treo trước độc lập, lò xo trụ và thanh cân bằng cùng treo sau lò xo trụ tích hợp ống giảm chấn lớn, Ford Everest Wildtrak có khả năng dập tắt dao động nhanh, đem lại cảm giác vững chãi khi di chuyển qua các địa hình xấu.

Công nghệ an toàn hàng đầu phân khúc

Bỏ qua những yếu tố về thiết kế cũng như tiện nghi, tính năng an toàn của Ford Everest chính là nâng cấp đáng chú ý nhất ở thế hệ mới. Hệ thống camera 360 độ bao gồm camera trước sẽ hiển thị đầy đủ và chi tiết môi trường xung quanh như đá hộc, rãnh lớn... giúp người lái tìm được điểm đặt bánh an toàn, đem lại cảm giác tự tin trong quá trình off-road kể cả khi không có nhiều kinh nghiệm.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Một điểm nhấn khác chính là tính năng hỗ trợ đỗ xe tự động. Chỉ với thao tác bấm nút đơn giản, xe sẽ tự động đánh lái, điều chỉnh chân ga, sang số và phanh để tự đỗ vào các điểm đỗ song song hoặc vuông góc. Khi cần ra khỏi chỗ đỗ, người dùng chỉ cần gài số N và bấm nút kích hoạt, hệ thống sẽ tự động đưa xe ra khỏi vị trí đỗ.

Ngoài 2 trang bị độc nhất phân khúc như trên, Ford Everest Wildtrak còn sở hữu nhiều tính năng an toàn hiện đại khác, gồm: cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường, cảnh báo va chạm và hỗ trợ phanh khẩn cấp khi gặp chướng ngại vật phía trước, kiểm soát áp suất lốp và 7 túi khí.

ford everest wildtrak dep manh da dung

Đáp ứng đa dạng nhu cầu

Mang trong mình khả năng vận hành mạnh mẽ và công nghệ hỗ trợ off-road ấn tượng nhưng trên hết, Ford Everest Wildtrak vẫn là một mẫu xe gia đình lý tưởng. Khối động cơ dầu ở thế hệ mới được nhà sản xuất tinh chỉnh để cải thiện khả năng chống rung ồn, đem lại trải nghiệm thoải mái hơn cho người lái và hành khách.

Nhìn chung, Ford Everest Wildtrak là phương tiện phục vụ tốt các nhu cầu thường nhật. Nhưng khi cần, đây sẽ là một người bạn đồng hành hoàn hảo trong những chuyến đi khám phá vùng đất mới vào cuối tuần, dù là hành trình dài ngày hay đơn giản chỉ là một buổi cắm trại để làm mới bản thân sau những ngày lao động hăng say, mệt nhọc.

(Bài đăng ấn phẩm in Tạp chí Điện tử và Ứng dụng số 06 tháng 06/2023).

Có thể bạn quan tâm

BYD Việt Nam khởi động

BYD Việt Nam khởi động 'Chiến dịch 120 ngày thần tốc'

Xe 365
Đón đầu làn sóng tiêu dùng giai đoạn cuối năm và tiếp nối chuỗi hoạt động trải nghiệm hấp dẫn ngay sau tháng Ngâu, BYD Việt Nam chính thức khởi động chương trình ưu đãi lớn nhất trong năm - “Chiến dịch 120 ngày thần tốc”*.
Thi sát hạch lái xe bổ sung bài thi giữ khoảng cách từ năm 2027

Thi sát hạch lái xe bổ sung bài thi giữ khoảng cách từ năm 2027

Xe 365
Từ ngày 1/3/2027, bài thi sát hạch lái xe trên đường sẽ được bổ sung các tình huống đánh giá khả năng giữ khoảng cách, chuyển làn, vượt xe và xử lý giao thông thực tế.
Buồng lái mô phỏng máy bay A220 sẽ có mặt tại Trung tâm đào tạo Airbus tại Châu Á

Buồng lái mô phỏng máy bay A220 sẽ có mặt tại Trung tâm đào tạo Airbus tại Châu Á

Doanh nghiệp số
Dự kiến quý 4 năm 2027, thiết bị sẽ được đưa vào sử dụng để đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng tăng đối với phi công và kỹ thuật viên bảo trì dòng máy bay A220 tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.
Mitsubishi Pajero thế hệ mới trở lại với khung gầm rời, máy dầu 2.4L

Mitsubishi Pajero thế hệ mới trở lại với khung gầm rời, máy dầu 2.4L

Xe và phương tiện
Mitsubishi Pajero thế hệ thứ 5 chính thức ra mắt tại thị trường Nhật Bản, chuyển sang khung gầm rời, động cơ diesel 2.4L và hệ dẫn động Super Select 4WD-II.
Hongqi thử nghiệm cửa sổ trời quang điện đầu tiên trên xe SUV

Hongqi thử nghiệm cửa sổ trời quang điện đầu tiên trên xe SUV

Xe 365
Hongqi đã phát triển cửa sổ trời tích hợp pin perovskite, có khả năng tạo 400 kWh điện mỗi năm và nhằm hướng tới gia tăng tối đa 80 km phạm vi di chuyển mỗi ngày.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
28°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
30°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa vừa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▼1100K 146,400 ▼1200K
Cập nhật: 07/09/2026 18:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Nghệ An 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
Miếng SJC Thái Bình 14,350 ▼110K 14,650 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,350 ▼110K 14,700 ▼110K
NL 99.99 13,450 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,350 ▼150K
Trang sức 99.9 14,010 ▼110K 14,610 ▼110K
Trang sức 99.99 14,020 ▼110K 14,620 ▼110K
Cập nhật: 07/09/2026 18:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,435 ▼11K 14,652 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,435 ▼11K 14,653 ▼110K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 143 ▼1298K 146 ▼1325K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 143 ▼1298K 1,461 ▼11K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,405 ▼11K 145 ▼1316K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,564 ▼1089K 143,564 ▼1089K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,111 ▼825K 108,911 ▼825K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,896 ▼80812K 9,876 ▼89632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,809 ▲70861K 88,609 ▲79681K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,893 ▼642K 84,693 ▼642K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,821 ▲45693K 60,621 ▲54513K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,435 ▼11K 1,465 ▼11K
Cập nhật: 07/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18245 18521 19097
CAD 18296 18572 19194
CHF 31522 31902 32546
CNY 0 3834 3931
EUR 29612 29834 30915
GBP 34425 34816 35749
HKD 0 3188 3390
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14992 15580
SGD 20011 20294 20865
THB 706 770 823
USD (1,2) 25756 0 0
USD (5,10,20) 25795 0 0
USD (50,100) 25823 25837 26207
Cập nhật: 07/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,865 25,865 26,245
USD(1-2-5) 24,831 - -
USD(10-20) 24,831 - -
EUR 29,685 29,709 31,115
JPY 163.03 163.32 173.17
GBP 34,610 34,704 35,917
AUD 18,464 18,531 19,233
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,765 31,864 32,814
SGD 20,142 20,205 21,006
CNY - 3,808 3,953
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.85 18.61 20.26
THB 755.74 765.07 818.92
NZD 14,983 15,122 15,571
SEK - 2,670 2,765
DKK - 3,982 4,122
NOK - 2,756 2,857
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.68 - 6,792.11
TWD 745.38 - 903.03
SAR - 6,819.59 7,183.68
KWD - 82,626 87,918
Cập nhật: 07/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 07/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25840 25840 26200
AUD 18425 18525 19456
CAD 18470 18570 19582
CHF 31754 31784 33374
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29784 29814 31537
GBP 34709 34759 36527
HKD 0 3330 0
JPY 164.88 165.38 175.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15099 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 736.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14350000 14350000 14650000
SBJ 13000000 13000000 14650000
Cập nhật: 07/09/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,845 25,875 26,250
USD20 25,825 25,875 26,841
USD1 25,775 25,875 26,891
AUD 18,486 18,586 19,692
EUR 29,604 29,704 31,122
CAD 18,428 18,528 19,835
SGD 20,263 20,413 21,678
JPY 164.23 165.73 171.31
GBP 34,626 34,776 35,842
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 0 0
THB 0 3,731 0
CHF 0 772 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 18:45