Giá bạc hôm nay 17/9/2025: Duy trì đà tăng từ 18.000-23.000 đồng/lượng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thị trường bạc trong nước hôm nay ghi nhận đà tăng từ 18.000-23.000 đồng/lượng. Xu hướng này diễn ra trong bối cảnh giá bạc thế giới tiếp tục duy trì ở mức cao nhất trong vòng 14 năm

Sáng 17/9, tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý (Hà Nội), giá bạc Phú Quý được niêm yết ở mức 1.638.000-1.689.000 đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng mạnh 22.000-23.000 đồng/lượng so với phiên giao dịch hôm qua. Đây là mức điều chỉnh tăng khá mạnh, cho thấy nhu cầu thị trường trong nước vẫn duy trì ở ngưỡng tích cực.

Giá bạc hôm nay 17/9/2025: Duy trì đà tăng từ 18.000-23.000 đồng/lượng
Ảnh minh họa

Tại Hà Nội, các địa điểm kinh doanh bạc khác cũng ghi nhận mức tăng tương tự với giá niêm yết 1.362.000-1.395.000 đồng/lượng, tăng 18.000-19.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Tương tự, tại TP. Hồ Chí Minh, giá bạc dao động ở mức 1.364.000-1.401.000 đồng/lượng, cũng tăng 18.000-19.000 đồng/lượng so với phiên trước.

Các doanh nghiệp kinh doanh bạc trong nước cùng tăng giá đồng loạt, khẳng định thị trường nội địa trên đà tăng trong khi giá quốc tế giảm nhẹ. Thương nhân trong nước bán bạc cao hơn giá thế giới quy đổi, nguồn cung khan hiếm đẩy mức chênh lệch giá duy trì ở ngưỡng cao.

Trên thị trường quốc tế, giá bạc giao ngay được giao dịch tại mốc 42,612 USD/ounce vào lúc 7h sáng 17/9, giảm 0,31 USD/ounce (0,72%) so với phiên sáng 16/9. Tuy nhiên, giá bạc vẫn duy trì trên ngưỡng 42 USD/ounce, mức cao nhất trong vòng 14 năm qua.

Quy đổi sang đồng Việt Nam, giá bạc thế giới hiện ở mức 1.123.000-1.128.000 đồng/ounce, giảm 2.000 đồng/ounce ở cả hai chiều mua và bán so với hôm qua.

Nguyên nhân chính khiến bạc duy trì quanh mức cao kỷ lục đến từ những kỳ vọng liên quan đến chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Thị trường hiện ghi nhận xác suất 96% Fed sẽ giảm lãi suất 25 điểm cơ bản và 4% khả năng giảm 50 điểm cơ bản trong cuộc họp kết thúc hôm nay.

Sự kỳ vọng này xuất hiện sau khi các báo cáo gần đây cho thấy thị trường lao động Mỹ có dấu hiệu nguội đi, trong khi lạm phát vẫn duy trì ở mức thấp, tạo điều kiện thuận lợi để Fed tiến hành nới lỏng chính sách. Việc cắt giảm lãi suất thường tác động tích cực đến giá các kim loại quý như bạc, vì làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ các tài sản không sinh lãi.

Bên cạnh yếu tố tiền tệ, thị trường bạc đang chịu tác động mạnh từ nhu cầu công nghiệp. Theo báo cáo của Silver Institute, nhu cầu công nghiệp hiện chiếm 59% tổng mức tiêu thụ bạc, tăng từ 50% một thập kỷ trước.

Ngành năng lượng tái tạo, đặc biệt là sản xuất tấm pin mặt trời đã tiêu thụ bạc lớn nhất với 232 triệu ounce trong năm 2024, tăng từ chỉ 60 triệu ounce năm 2015. Mỗi tấm pin mặt trời chứa khoảng 20 gram bạc, và với dự báo lắp đặt toàn cầu đạt 191 GW trong năm 2024. Nghành sản xuất xe điện (yêu cầu 25-50 gram bạc mỗi xe), triển khai hạ tầng 5G (dự kiến 13 triệu trạm gốc toàn cầu đến 2025), và công nghệ y tế tận dụng tính kháng khuẩn 99,9% của bạc.

Dự báo năm 2025, Thị trường bạc thiếu hụt có thể vượt 200 triệu ounce do sản lượng khai thác dự kiến chỉ đạt khoảng 835 triệu ounce, giảm 7% so với đỉnh năm 2016.

Các chuyên gia dự báo bạc có thể tiếp tục xu hướng tăng giá trong bối cảnh nhu cầu công nghiệp không ngừng tăng và nguồn cung hạn chế. Trading Economics dự báo giá bạc có thể đạt 43,08 USD/ounce vào cuối quý này và 45,96 USD trong 12 tháng tới.

Tuy nhiên, thị trường cũng có nhiều rủi ro từ biến động kinh tế vĩ mô và khả năng điều chỉnh kỹ thuật sau đợt tăng mạnh gần đây. Các nhà đầu tư cần theo dõi sát quyết định của Fed hôm nay và các dữ liệu kinh tế tiếp theo để đánh giá xu hướng giá bạc trong thời gian tới.

Giá vàng hôm nay 17/9/2025: Vàng trong nước tăng mạnh, thế giới chạm đỉnh 3.703 USD/ounce Giá vàng hôm nay 17/9/2025: Vàng trong nước tăng mạnh, thế giới chạm đỉnh 3.703 USD/ounce

Thị trường vàng trong nước hôm nay 17/9 tăng giá mạnh, các doanh nghiệp kinh doanh vàng đồng loạt điều chỉnh tăng giá từ 1,2-2,3 ...

Giá bạc hôm nay 9/9/2025: Trong nước tăng nhẹ, thế giới lập đỉnh 44,22 USD/ounce Giá bạc hôm nay 9/9/2025: Trong nước tăng nhẹ, thế giới lập đỉnh 44,22 USD/ounce

Thị trường bạc hôm nay 9/9/2025 ghi nhận giá bạc trong nước có xu hướng tăng nhẹ tại hầu hết các thị trường, trong khi ...

Giá bạc hôm nay 15/9/2025 giữ nguyên so với phiên trước đó Giá bạc hôm nay 15/9/2025 giữ nguyên so với phiên trước đó

Giá bạc trong nước ngày 15/9 duy trì sự ổn định tương đối so với các kim loại quý khác. Tại Tập đoàn Vàng bạc ...

Có thể bạn quan tâm

Cú sốc khởi tố lãnh đạo DGC: Thị trường chứng khoán đối mặt khủng hoảng niềm tin

Cú sốc khởi tố lãnh đạo DGC: Thị trường chứng khoán đối mặt khủng hoảng niềm tin

Thị trường
Vụ khởi tố và bắt tạm giam lãnh đạo cấp cao của Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (HOSE: DGC) đã tạo ra một cú sốc mạnh đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, không chỉ dừng lại ở biến động giá cổ phiếu mà còn lan rộng sang tâm lý nhà đầu tư, dòng tiền và cách nhìn nhận rủi ro. Trong bối cảnh VN-Index đang vận động quanh vùng nhạy cảm, sự kiện này được ví như một “thiên nga đen” phá vỡ trạng thái cân bằng vốn mong manh của thị trường.
Chứng khoán 17/3: Dầu khí

Chứng khoán 17/3: Dầu khí 'giảm sàn hàng loạt', công nghệ và tiêu dùng bứt phá dẫn dắt thị trường

Thị trường
VN-Index lấy lại mốc 1.710 điểm trong phiên 17/3 nhờ lực đỡ từ nhóm ngân hàng, công nghệ và tiêu dùng, trong khi nhóm dầu khí và hóa chất chịu áp lực bán tháo nặng nề sau chuỗi tin tiêu cực về giá dầu thế giới và biến cố pháp lý tại Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC).
Cổ phiếu Hóa chất Đức Giang lao dốc sau tin khởi tố Chủ tịch Đào Hữu Huyền

Cổ phiếu Hóa chất Đức Giang lao dốc sau tin khởi tố Chủ tịch Đào Hữu Huyền

Thị trường
Cổ phiếu của CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (HoSE: DGC) bất ngờ lao dốc, giảm kịch biên độ trong phiên giao dịch chiều nay 17/3, sau khi Bộ Công an công bố thông tin khởi tố vụ án liên quan đến doanh nghiệp này.
Khách Trung Quốc giảm mạnh, du lịch Nhật Bản vẫn ổn định

Khách Trung Quốc giảm mạnh, du lịch Nhật Bản vẫn ổn định

Thị trường
Sự sụt giảm mạnh của khách du lịch Trung Quốc đến Nhật Bản đang thu hút sự chú ý của giới phân tích, song dữ liệu mới cho thấy tác động tổng thể đối với ngành du lịch nước này không quá nghiêm trọng. Nhờ lượng khách tăng từ các thị trường khác như Hàn Quốc, Đài Loan và phương Tây, tổng lượng khách quốc tế đến Nhật Bản chỉ giảm nhẹ.
Ngân hàng Trung ương Úc tiếp tục tăng lãi suất lần thứ hai lên mức 4,1%

Ngân hàng Trung ương Úc tiếp tục tăng lãi suất lần thứ hai lên mức 4,1%

Thị trường
Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) hôm nay 17/3, quyết định tăng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm, lên mức 4,1% - cao nhất kể từ tháng 4/2025 trong bối cảnh lạm phát vẫn dai dẳng và nguy cơ giá năng lượng tăng do căng thẳng Trung Đông.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
33°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
37°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
26°C
Thừa Thiên Huế

29°C

Cảm giác: 30°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
35°C
Nghệ An

34°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
Kim TT/AVPL 17,320 ▲60K 17,620 ▲60K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
Nguyên Liệu 99.99 16,650 ▲300K 16,850 ▲300K
Nguyên Liệu 99.9 16,600 ▲300K 16,800 ▲300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,150 ▲60K 17,550 ▲60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,100 ▲60K 17,500 ▲60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,030 ▲60K 17,480 ▲60K
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲500K 176,000 ▲500K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲500K 176,000 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲500K 176,000 ▲500K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲500K 176,000 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲500K 176,000 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲500K 176,000 ▲500K
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,310 ▲60K 17,610 ▲60K
NL 99.90 16,470 ▲100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,500 ▲100K
Trang sức 99.9 16,800 ▲60K 17,500 ▲60K
Trang sức 99.99 16,810 ▲60K 17,510 ▲60K
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,731 ▲6K 17,612 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,731 ▲6K 17,613 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,728 ▲6K 1,758 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,728 ▲6K 1,759 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,708 ▲6K 1,743 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,074 ▲149526K 172,574 ▲155376K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,988 ▲450K 130,888 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,786 ▲408K 118,686 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,584 ▲366K 106,484 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,877 ▲350K 101,777 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,394 ▲25K 7,284 ▲25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,731 ▲6K 1,761 ▲6K
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18107 18382 18958
CAD 18616 18893 19512
CHF 32678 33062 33707
CNY 0 3470 3830
EUR 29771 30043 31071
GBP 34461 34852 35786
HKD 0 3228 3430
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15157 15744
SGD 20012 20295 20822
THB 719 782 835
USD (1,2) 26046 0 0
USD (5,10,20) 26087 0 0
USD (50,100) 26116 26135 26339
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,099 26,099 26,339
USD(1-2-5) 25,056 - -
USD(10-20) 25,056 - -
EUR 29,908 29,932 31,194
JPY 162.04 162.33 171.2
GBP 34,660 34,754 35,763
AUD 18,291 18,357 18,949
CAD 18,784 18,844 19,435
CHF 32,936 33,038 33,835
SGD 20,148 20,211 20,899
CNY - 3,750 3,852
HKD 3,287 3,297 3,417
KRW 16.26 16.96 18.35
THB 769.13 778.63 830.7
NZD 15,142 15,283 15,653
SEK - 2,783 2,867
DKK - 4,004 4,122
NOK - 2,721 2,804
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.82 - 7,003.47
TWD 744.64 - 897.25
SAR - 6,882.57 7,210.37
KWD - 83,428 88,291
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,069 26,099 26,339
EUR 29,866 29,986 31,161
GBP 34,671 34,810 35,815
HKD 3,286 3,299 3,414
CHF 32,767 32,899 33,821
JPY 162.60 163.25 170.61
AUD 18,285 18,358 18,949
SGD 20,225 20,306 20,887
THB 788 791 826
CAD 18,796 18,871 19,443
NZD 15,238 15,771
KRW 16.98 18.50
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26115 26115 26339
AUD 18282 18382 19307
CAD 18810 18910 19926
CHF 32933 32963 34550
CNY 3756.1 3781.1 3916.9
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29960 29990 31715
GBP 34775 34825 36578
HKD 0 3355 0
JPY 162.67 163.17 173.72
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15277 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20182 20312 21033
THB 0 748.5 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17310000 17310000 17610000
SBJ 16000000 16000000 17610000
Cập nhật: 20/03/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,141 26,191 26,339
USD20 26,141 26,191 26,339
USD1 26,141 26,191 26,339
AUD 18,341 18,441 19,552
EUR 29,686 30,123 31,539
CAD 18,765 18,865 20,178
SGD 20,267 20,417 20,987
JPY 163.2 164.7 169.29
GBP 34,683 35,033 35,911
XAU 17,128,000 0 17,432,000
CNY 0 3,668 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/03/2026 14:00