Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Fortinet ra mắt phiên bản FortiOS 8.0

    Fortinet ra mắt phiên bản FortiOS 8.0

    Bảo mật
    Theo đó, FortiOS 8.0 mang đến năng lực bảo mật AI mạnh mẽ, giải pháp SASE thế hệ mới và tính năng an toàn trước điện toán lượng tử, giúp các tổ chức đơn giản hóa kiến trúc bảo mật, đồng thời đảm bảo hiệu suất và mức độ bảo vệ nhất quán trên toàn bộ hạ tầng số.
    Nền tảng

    Nền tảng 'Rổ phim' vi phạm bản quyền nghiêm trọng, thu hút hơn 103 triệu lượt truy cập

    Bảo mật
    Thu hút hơn 103 triệu lượt truy cập, “Rổ phim” bị xác định là một trong những nền tảng phim lậu lớn nhất Việt Nam, với hàng loạt hành vi vi phạm bản quyền tinh vi và quy mô lớn.
    USB trở thành nguồn phát tán mã độc lớn nhất tại Việt Nam

    USB trở thành nguồn phát tán mã độc lớn nhất tại Việt Nam

    Bảo mật
    Thiết bị USB và các bộ nhớ rời tiếp tục trở thành nguồn lây mã độc ngoại tuyến phổ biến tại Việt Nam. Dữ liệu từ Kaspersky cho thấy gần một nửa người dùng trong nước từng chịu ảnh hưởng từ các mối đe dọa phát sinh ngay trên thiết bị.
    Cisco và NVIDIA ra mắt Secure AI Factory, rút ngắn triển khai AI từ tháng xuống tuần

    Cisco và NVIDIA ra mắt Secure AI Factory, rút ngắn triển khai AI từ tháng xuống tuần

    AI
    Đây là kiến trúc mở rộng cho phép doanh nghiệp triển khai và vận hành AI ở quy mô lớn, từ trung tâm dữ liệu đến môi trường sản xuất tại nhà máy, đồng thời đảm bảo hiệu năng vận hành tối ưu và các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật.
    Dell và NVIDIA hợp tác thúc đẩy agent AI trong bảo mật

    Dell và NVIDIA hợp tác thúc đẩy agent AI trong bảo mật

    Bảo mật
    Theo đó, dòng sản phẩm Dell Pro Max trang bị GB10 và GB300 cung cấp hệ thống siêu máy tính để bàn chuyên dụng nhằm phát triển và triển khai các tác nhân tự chủ vận hành dài hạn.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hà Nội

    23°C

    Cảm giác: 24°C
    mưa nhẹ
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    32°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    34°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    27°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    31°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    27°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    34°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    37°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    28°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    36°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    39°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    29°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    27°C
    TP Hồ Chí Minh

    28°C

    Cảm giác: 33°C
    mưa vừa
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    35°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    33°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    36°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    33°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    38°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    35°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    28°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    27°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    27°C
    Đà Nẵng

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    mây rải rác
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    29°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    26°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    27°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    26°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    30°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    26°C
    Hải Phòng

    24°C

    Cảm giác: 25°C
    mây đen u ám
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    29°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    28°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    29°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    32°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    29°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    34°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    32°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    27°C
    Khánh Hòa

    27°C

    Cảm giác: 28°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    22°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    36°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    32°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    23°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    22°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    20°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    35°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    34°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    22°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    35°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    38°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    34°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    41°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    28°C
    Nghệ An

    25°C

    Cảm giác: 25°C
    mây cụm
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    35°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    40°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    23°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    22°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    36°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    33°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    21°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    35°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    41°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    39°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    35°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    28°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    27°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    42°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    41°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    35°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    30°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    27°C
    Phan Thiết

    27°C

    Cảm giác: 29°C
    mây thưa
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    29°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    31°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    23°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    22°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    30°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    32°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    33°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    26°C
    Quảng Bình

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    37°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    29°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    29°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    33°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    27°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    35°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    38°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    38°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    30°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    28°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    27°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    28°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    36°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    39°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    28°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    29°C
    Thừa Thiên Huế

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    mây cụm
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    36°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    29°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    39°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    37°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    34°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    28°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    39°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    40°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    34°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    29°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    29°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    27°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    29°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    40°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    42°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    29°C
    Hà Giang

    24°C

    Cảm giác: 25°C
    mây đen u ám
    Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
    23°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
    35°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
    34°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 06:00
    24°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 09:00
    25°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 15:00
    23°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 18:00
    22°C
    Thứ bảy, 04/04/2026 21:00
    22°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
    23°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
    35°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
    35°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
    27°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 06/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 06/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ hai, 06/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ hai, 06/04/2026 09:00
    38°C
    Thứ hai, 06/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ hai, 06/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ hai, 06/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ hai, 06/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 07/04/2026 00:00
    25°C

    Giá vàngTỷ giá

    DOJI Giá mua Giá bán
    SJC -Bán Lẻ 17,370 17,670
    Kim TT/AVPL 17,380 17,680
    NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,370 17,670
    Nguyên Liệu 99.99 15,920 16,120
    Nguyên Liệu 99.9 15,870 16,070
    NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,870 17,170
    NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,820 17,120
    Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,750 17,100
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 173,700 176,700
    Hà Nội - PNJ 173,700 176,700
    Đà Nẵng - PNJ 173,700 176,700
    Miền Tây - PNJ 173,700 176,700
    Tây Nguyên - PNJ 173,700 176,700
    Đông Nam Bộ - PNJ 173,700 176,700
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 17,370 17,670
    Miếng SJC Nghệ An 17,370 17,670
    Miếng SJC Thái Bình 17,370 17,670
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
    NL 99.90 15,870
    NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900
    Trang sức 99.9 16,840 17,540
    Trang sức 99.99 16,850 17,550
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,737 17,672
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,737 17,673
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 1,765
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,766
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 175
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,767 173,267
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,513 131,413
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,262 119,162
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,011 106,911
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,285 102,185
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,232 73,132
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,737 1,767
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17747 18020 18593
    CAD 18428 18705 19321
    CHF 32553 32937 33581
    CNY 0 3470 3830
    EUR 29903 30176 31204
    GBP 34212 34603 35537
    HKD 0 3229 3431
    JPY 159 163 169
    KRW 0 16 18
    NZD 0 14876 15458
    SGD 19981 20264 20793
    THB 723 787 840
    USD (1,2) 26070 0 0
    USD (5,10,20) 26111 0 0
    USD (50,100) 26139 26159 26360
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 26,140 26,140 26,360
    USD(1-2-5) 25,095 - -
    USD(10-20) 25,095 - -
    EUR 29,986 30,010 31,252
    JPY 161.73 162.02 170.78
    GBP 34,355 34,448 35,421
    AUD 17,934 17,999 18,563
    CAD 18,593 18,653 19,223
    CHF 32,713 32,815 33,576
    SGD 20,094 20,156 20,815
    CNY - 3,795 3,913
    HKD 3,291 3,301 3,419
    KRW 16.19 16.88 18.26
    THB 772 781.53 832.13
    NZD 14,854 14,992 15,344
    SEK - 2,753 2,833
    DKK - 4,013 4,129
    NOK - 2,674 2,752
    LAK - 0.91 1.26
    MYR 6,111.86 - 6,857.48
    TWD 744.46 - 896.33
    SAR - 6,894.3 7,218.62
    KWD - 83,531 88,332
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 26,110 26,140 26,360
    EUR 29,882 30,002 31,178
    GBP 34,215 34,352 35,350
    HKD 3,291 3,304 3,419
    CHF 32,429 32,559 33,474
    JPY 161.75 162.40 169.70
    AUD 17,868 17,940 18,525
    SGD 20,128 20,209 20,785
    THB 788 791 826
    CAD 18,591 18,666 19,228
    NZD 14,885 15,413
    KRW 16.73 18.35
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 26326 26226 26360
    AUD 17926 18026 18954
    CAD 18602 18702 19718
    CHF 32787 32817 34400
    CNY 3770.7 3795.7 3931
    CZK 0 1185 0
    DKK 0 4050 0
    EUR 30071 30101 31824
    GBP 34501 34551 36308
    HKD 0 3355 0
    JPY 162.45 162.95 173.46
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 17 0
    LAK 0 1.165 0
    MYR 0 6840 0
    NOK 0 2720 0
    NZD 0 14982 0
    PHP 0 400 0
    SEK 0 2790 0
    SGD 20137 20267 21002
    THB 0 752.3 0
    TWD 0 810 0
    SJC 9999 17370000 17370000 17670000
    SBJ 16000000 16000000 17670000
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 26,164 26,214 26,360
    USD20 26,164 26,214 26,360
    USD1 26,164 26,214 26,360
    AUD 17,889 17,989 19,100
    EUR 30,155 30,155 31,564
    CAD 18,530 18,630 19,942
    SGD 20,176 20,326 20,891
    JPY 162.97 164.47 169.01
    GBP 34,308 34,658 35,526
    XAU 17,298,000 0 17,602,000
    CNY 0 3,675 0
    THB 0 786 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 02/04/2026 08:00