Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    Vì sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Fortinet được vinh danh ở vị trí

    Fortinet được vinh danh ở vị trí 'Leader' trong hạng mục Hybrid Mesh Firewall

    Công nghệ số
    Có thể nói, đây là sự ghi nhận cho nỗ lực đổi mới không ngừng trong các lĩnh vực AI, mạng, điện toán đám mây và bảo mật lượng tử, giải pháp tường lửa của Fortinet được khách hàng tin dùng rộng rãi trong các môi trường doanh nghiệp.
    Kaspersky OT Secure: thúc đẩy năng lực chống chịu an ninh mạng công nghiệp

    Kaspersky OT Secure: thúc đẩy năng lực chống chịu an ninh mạng công nghiệp

    Công nghệ số
    Sự kiện có chủ đề “Xây dựng năng lực chống chịu trước các mối đe dọa an ninh mạng công nghiệp cho cơ sở hạ tầng trọng yếu”.
    JFrog vào Việt Nam, giải bài toán bảo mật AI trong phát triển phần mềm

    JFrog vào Việt Nam, giải bài toán bảo mật AI trong phát triển phần mềm

    Bảo mật
    Dự báo đến năm 2027 thị trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT) của Việt Nam được dự báo sẽ vượt 17 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm, nhanh nhất Đông Nam Á.
    Ba xu hướng dịch chuyển then chốt trong bảo mật thanh toán ứng dụng AI

    Ba xu hướng dịch chuyển then chốt trong bảo mật thanh toán ứng dụng AI

    AI
    Theo đó, những xu hướng đang định hình tương lai của thương mại và thanh toán số, cũng như sự chuyển dịch trong công tác quản trị rủi ro trước mối đe doạ ngày càng tinh vi, mô hình thương mại mới và tốc độ ứng dụng AI ngày càng mạnh mẽ… đều được đưa ra bàn luận.
    VIB cảnh báo 6 thủ đoạn lừa đảo nhắm vào chủ thẻ ngân hàng

    VIB cảnh báo 6 thủ đoạn lừa đảo nhắm vào chủ thẻ ngân hàng

    Công nghệ số
    VIB vừa cập nhật 6 hình thức lừa đảo phổ biến nhằm chiếm đoạt thông tin và tài sản của khách hàng trong giao dịch thẻ, từ giả mạo nhân viên ngân hàng đến tráo chip và đánh cắp thẻ khi di chuyển.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Hà Nội

    24°C

    Cảm giác: 25°C
    mây cụm
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    28°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    32°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    28°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    31°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    28°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    25°C
    TP Hồ Chí Minh

    25°C

    Cảm giác: 26°C
    mây cụm
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    32°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    24°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    25°C
    Đà Nẵng

    24°C

    Cảm giác: 25°C
    mây thưa
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    28°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    29°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    25°C
    Thừa Thiên Huế

    24°C

    Cảm giác: 25°C
    mây thưa
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    27°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    31°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    31°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    28°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    23°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    22°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    22°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    22°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    23°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    22°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    22°C
    Hà Giang

    22°C

    Cảm giác: 22°C
    mây cụm
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    24°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    32°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    31°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    23°C
    Hải Phòng

    25°C

    Cảm giác: 26°C
    mây cụm
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    28°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    31°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    28°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    32°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    31°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    32°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    31°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    25°C
    Khánh Hòa

    24°C

    Cảm giác: 24°C
    mây cụm
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    32°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    34°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    29°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    24°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    23°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    31°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    26°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    23°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    23°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    31°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    34°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    23°C
    Nghệ An

    21°C

    Cảm giác: 21°C
    mây đen u ám
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    30°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    23°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    22°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    21°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    21°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    20°C
    Phan Thiết

    25°C

    Cảm giác: 26°C
    mây đen u ám
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    30°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    25°C
    Quảng Bình

    20°C

    Cảm giác: 21°C
    mây đen u ám
    Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
    23°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
    26°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
    25°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
    22°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
    21°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
    21°C
    Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ hai, 19/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ hai, 19/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ hai, 19/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ hai, 19/10/2026 09:00
    26°C
    Thứ hai, 19/10/2026 12:00
    22°C
    Thứ hai, 19/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ hai, 19/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ hai, 19/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ ba, 20/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 20/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ ba, 20/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ ba, 20/10/2026 09:00
    26°C
    Thứ ba, 20/10/2026 12:00
    21°C
    Thứ ba, 20/10/2026 15:00
    21°C
    Thứ ba, 20/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ ba, 20/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ tư, 21/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ tư, 21/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ tư, 21/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ tư, 21/10/2026 09:00
    26°C
    Thứ tư, 21/10/2026 12:00
    22°C
    Thứ tư, 21/10/2026 15:00
    21°C
    Thứ tư, 21/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ tư, 21/10/2026 21:00
    20°C

    Giá vàngTỷ giá

    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 140,300 143,300
    Hà Nội - PNJ 140,300 143,300
    Đà Nẵng - PNJ 140,300 143,300
    Miền Tây - PNJ 140,300 143,300
    Tây Nguyên - PNJ 140,300 143,300
    Đông Nam Bộ - PNJ 140,300 143,300
    Cập nhật: 17/10/2026 06:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 14,090 14,390
    Miếng SJC Nghệ An 14,090 14,390
    Miếng SJC Thái Bình 14,090 14,390
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
    NL 99.99 13,150
    Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
    Trang sức 99.9 13,560 14,160
    Trang sức 99.99 13,570 14,170
    Cập nhật: 17/10/2026 06:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,409 14,392
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,409 14,393
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,404 1,434
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,404 1,435
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,379 1,424
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,399 14,099
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,161 106,961
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,192 96,992
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,223 87,023
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,378 83,178
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,737 59,537
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,409 1,439
    Cập nhật: 17/10/2026 06:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17491 17764 18342
    CAD 17762 18036 18656
    CHF 30820 31197 31836
    CNY 0 3830 3926
    EUR 28519 28736 29819
    GBP 33730 34119 35056
    HKD 0 3168 3371
    JPY 157 160 168
    KRW 0 18 20
    NZD 0 14361 14951
    SGD 19703 19984 20557
    THB 690 753 807
    USD (1,2) 25630 0 0
    USD (5,10,20) 25668 0 0
    USD (50,100) 25696 25710 26080
    Cập nhật: 17/10/2026 06:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,685 25,685 26,065
    USD(1-2-5) 24,658 - -
    USD(10-20) 24,658 - -
    EUR 28,507 28,530 29,883
    JPY 159.19 159.48 169.13
    GBP 33,818 33,910 35,099
    AUD 17,673 17,737 18,408
    CAD 17,917 17,975 18,641
    CHF 30,968 31,064 31,993
    SGD 19,791 19,853 20,642
    CNY - 3,795 3,940
    HKD 3,230 3,240 3,376
    KRW 17.9 18.67 20.31
    THB 738.13 747.25 799.91
    NZD 14,335 14,468 14,904
    SEK - 2,566 2,656
    DKK - 3,823 3,959
    NOK - 2,691 2,787
    LAK - 0.88 1.22
    MYR 5,923.13 - 6,687.65
    TWD 721.45 - 874.11
    SAR - 6,776.46 7,138.59
    KWD - 81,705 86,947
    AED - 6,790 7,317
    Cập nhật: 17/10/2026 06:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,665 25,695 26,075
    EUR 28,502 28,645 29,870
    GBP 33,836 34,006 35,040
    HKD 3,225 3,244 3,361
    CHF 30,831 30,986 31,935
    JPY 158.94 160.55 168.54
    AUD 17,634 17,758 18,354
    SGD 19,774 19,954 20,548
    THB 743 758 796
    CAD 17,928 18,018 18,617
    NZD 14,425 14,982
    KRW 18.75 20.74
    Cập nhật: 17/10/2026 06:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25690 25690 26086
    AUD 17676 17776 18701
    CAD 17939 18039 19053
    CHF 31052 31082 32659
    CNY 3811.7 3836.7 3971.9
    CZK 0 1140 0
    DKK 0 3900 0
    EUR 28705 28735 30460
    GBP 34035 34085 35837
    HKD 0 3315 0
    JPY 160.49 160.99 171.5
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 19 0
    LAK 0 1.0945 0
    MYR 0 6470 0
    NOK 0 2730 0
    NZD 0 14481 0
    PHP 0 380 0
    SEK 0 2590 0
    SGD 19866 19996 20717
    THB 0 720.1 0
    TWD 0 810 0
    SJC 9999 14090000 14090000 14390000
    SBJ 12500000 12500000 14390000
    Cập nhật: 17/10/2026 06:00