Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Khách hàng bị lừa qua website giả mạo, BIC chi trả 100% thiệt hại

    Khách hàng bị lừa qua website giả mạo, BIC chi trả 100% thiệt hại

    Bảo mật
    Một khách hàng tại Hà Nội vừa được Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) chi trả 14 triệu đồng sau khi bị lừa chuyển tiền thông qua một website giả mạo. Khoản bồi thường 100% giá trị thiệt hại, giúp khách hàng giảm đáng kể tổn thất tài chính sau sự cố.
    Kaspersky nhận giải thưởng kép từ Frost & Sullivan

    Kaspersky nhận giải thưởng kép từ Frost & Sullivan

    Bảo mật
    Theo đó, hai giải thưởng vừa được Frost & Sullivan trao cho Kaspersky bao gồm Giải thưởng Lãnh đạo về Giá trị Khách hàng trong lĩnh vực Bảo mật Công nghệ vận hành và Giải thưởng Lãnh đạo về Sản phẩm Bảo mật Tích hợp CNTT và Công nghệ vận hành.
    FBI cảnh báo tin tặc dùng AI tấn công PLC Siemens

    FBI cảnh báo tin tặc dùng AI tấn công PLC Siemens

    Công nghệ số
    Các cơ quan an ninh Mỹ gồm NSA, CISA và FBI vừa phát cảnh báo chung về một chiến dịch tấn công dùng mã khai thác do AI tạo ra, nhắm vào bộ điều khiển PLC dòng S7 của Siemens, thiết bị vận hành máy bơm và van tại các nhà máy xử lý nước.
    Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

    Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

    Bảo mật
    Chính phủ ban hành Nghị định số 332/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
    Ví cứng crypto lộ dữ liệu, chủ sở hữu đối mặt với những rủi ro bảo mật mới

    Ví cứng crypto lộ dữ liệu, chủ sở hữu đối mặt với những rủi ro bảo mật mới

    Blockchain
    Các vụ rò rỉ dữ liệu tại hai công ty vận chuyển khiến chủ sở hữu ví cứng tiền điện tử đối mặt nguy cơ bị đánh cắp tài sản cao hơn, khi thông tin cá nhân lọt vào tay kẻ xấu qua chuỗi cung ứng của ngành công nghệ.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hà Nội

    33°C

    Cảm giác: 37°C
    mây rải rác
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    32°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    32°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    33°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    34°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    28°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    34°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    33°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    31°C
    TP Hồ Chí Minh

    33°C

    Cảm giác: 40°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    29°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    35°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    31°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    32°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    29°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    29°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    34°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    32°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    30°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    28°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    35°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    33°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    30°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    26°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    29°C
    Đà Nẵng

    35°C

    Cảm giác: 39°C
    mây cụm
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    29°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    29°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    29°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    29°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    30°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    29°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    29°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    26°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    29°C
    Hải Phòng

    33°C

    Cảm giác: 36°C
    mây rải rác
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    33°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    29°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    24°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    33°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    29°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    33°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    31°C
    Khánh Hòa

    38°C

    Cảm giác: 45°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    36°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    35°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    36°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    25°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    31°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    28°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    37°C
    Nghệ An

    33°C

    Cảm giác: 35°C
    mây rải rác
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    29°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    23°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    22°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    22°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    22°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    29°C
    Phan Thiết

    33°C

    Cảm giác: 37°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    33°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    31°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    31°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    27°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    32°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    31°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    32°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    33°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    32°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    32°C
    Quảng Bình

    31°C

    Cảm giác: 32°C
    mây đen u ám
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    22°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    22°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    21°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    21°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    22°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    27°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    22°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    22°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    21°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    23°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    22°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    22°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    21°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    27°C
    Thừa Thiên Huế

    36°C

    Cảm giác: 40°C
    mây cụm
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    33°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    33°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    29°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    29°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    33°C
    Hà Giang

    32°C

    Cảm giác: 34°C
    mây rải rác
    Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
    30°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
    26°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
    35°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
    33°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
    23°C
    Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ hai, 07/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ hai, 07/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ hai, 07/09/2026 06:00
    34°C
    Thứ hai, 07/09/2026 09:00
    32°C
    Thứ hai, 07/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 07/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ hai, 07/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ hai, 07/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 08/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ ba, 08/09/2026 03:00
    32°C
    Thứ ba, 08/09/2026 06:00
    36°C
    Thứ ba, 08/09/2026 09:00
    32°C
    Thứ ba, 08/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ ba, 08/09/2026 15:00
    25°C
    Thứ ba, 08/09/2026 18:00
    24°C
    Thứ ba, 08/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ tư, 09/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 09/09/2026 03:00
    29°C

    Giá vàngTỷ giá

    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
    Hà Nội - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
    Đà Nẵng - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
    Miền Tây - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
    Tây Nguyên - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
    Đông Nam Bộ - PNJ 145,500 ▲500K 149,000 ▲700K
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
    Miếng SJC Nghệ An 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
    Miếng SJC Thái Bình 14,610 ▲70K 14,910 ▲70K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,610 ▲70K 14,960 ▲70K
    NL 99.99 13,750 ▲150K
    Nhẫn Tròn Thái Bình 13,650 ▲150K
    Trang sức 99.9 14,270 ▲70K 14,870 ▲70K
    Trang sức 99.99 14,280 ▲70K 14,880 ▲70K
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,461 ▲7K 14,912 ▲70K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,461 ▲7K 14,913 ▲70K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,456 ▲7K 1,486 ▲7K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,456 ▲7K 1,487 ▲1339K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,431 ▲7K 1,476 ▲7K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 139,139 ▲693K 146,139 ▲693K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,061 ▲525K 110,861 ▲525K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,728 ▲476K 100,528 ▲476K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 80,395 ▲427K 90,195 ▲427K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,409 ▲408K 86,209 ▲408K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,905 ▲292K 61,705 ▲292K
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,461 ▲7K 1,491 ▲7K
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 18272 18548 19121
    CAD 18385 18662 19278
    CHF 31648 32028 32670
    CNY 0 3842 3937
    EUR 29701 29923 31001
    GBP 34493 34885 35826
    HKD 0 3197 3399
    JPY 160 164 171
    KRW 0 18 20
    NZD 0 15080 15668
    SGD 20051 20334 20901
    THB 708 771 824
    USD (1,2) 25825 0 0
    USD (5,10,20) 25865 0 0
    USD (50,100) 25893 25907 26272
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,905 25,905 26,285
    USD(1-2-5) 24,869 - -
    USD(10-20) 24,869 - -
    EUR 29,746 29,770 31,181
    JPY 162.88 163.17 173.04
    GBP 34,672 34,766 35,961
    AUD 18,454 18,521 19,219
    CAD 18,566 18,626 19,311
    CHF 31,902 32,001 32,946
    SGD 20,159 20,222 21,023
    CNY - 3,809 3,955
    HKD 3,260 3,270 3,408
    KRW 17.7 18.46 20.08
    THB 755.3 764.63 819.17
    NZD 15,037 15,177 15,623
    SEK - 2,689 2,785
    DKK - 3,990 4,131
    NOK - 2,759 2,857
    LAK - 0.89 1.23
    MYR 6,029.97 - 6,812.57
    TWD 743.47 - 900.13
    SAR - 6,830.31 7,194.44
    KWD - 82,700 87,995
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,875 25,905 26,285
    EUR 29,785 29,905 31,100
    GBP 34,683 34,822 35,855
    HKD 3,260 3,273 3,390
    CHF 31,753 31,881 32,810
    JPY 163.36 164.02 172
    AUD 18,453 18,527 19,125
    SGD 20,234 20,315 20,912
    THB 772 775 812
    CAD 18,578 18,653 19,250
    NZD 15,125 15,670
    KRW 18.36 20.35
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25900 25900 26280
    AUD 18449 18549 19472
    CAD 18571 18671 19682
    CHF 31896 31926 33508
    CNY 3823.3 3848.3 3983.8
    CZK 0 1190 0
    DKK 0 4030 0
    EUR 29887 29917 31648
    GBP 34800 34850 36608
    HKD 0 3330 0
    JPY 164.01 164.51 175.02
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 18.5 0
    LAK 0 1.0945 0
    MYR 0 6660 0
    NOK 0 2790 0
    NZD 0 15163 0
    PHP 0 385 0
    SEK 0 2705 0
    SGD 20207 20337 21070
    THB 0 737.3 0
    TWD 0 800 0
    SJC 9999 14500000 14500000 14900000
    SBJ 13000000 13000000 14900000
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 25,886 25,916 26,300
    USD20 25,866 25,916 26,835
    USD1 25,816 25,916 26,885
    AUD 18,425 18,525 19,640
    EUR 29,610 29,710 31,376
    CAD 18,484 18,584 19,893
    SGD 20,260 20,410 21,672
    JPY 163.78 165.28 170.81
    GBP 34,587 34,679 35,799
    XAU 14,608,000 0 14,912,000
    CNY 0 3,732 0
    THB 0 770 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 04/09/2026 11:00