Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Cách hạn chế Instagram dùng dữ liệu cho AI và quảng cáo

    Cách hạn chế Instagram dùng dữ liệu cho AI và quảng cáo

    Tư vấn chỉ dẫn
    Instagram có thể học hỏi thói quen người dùng để phục vụ quảng cáo và các tính năng AI, nhưng người dùng vẫn có thể hạn chế Instagram dùng dữ liệu cho AI và quảng cáo bằng cách rà soát từng lớp cài đặt, từ hoạt động với các doanh nghiệp khác, quyền truy cập trên điện thoại, cho tới các cuộc trò chuyện với Meta AI.
    Khách hàng bị lừa qua website giả mạo, BIC chi trả 100% thiệt hại

    Khách hàng bị lừa qua website giả mạo, BIC chi trả 100% thiệt hại

    Bảo mật
    Một khách hàng tại Hà Nội vừa được Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) chi trả 14 triệu đồng sau khi bị lừa chuyển tiền thông qua một website giả mạo. Khoản bồi thường 100% giá trị thiệt hại, giúp khách hàng giảm đáng kể tổn thất tài chính sau sự cố.
    Kaspersky nhận giải thưởng kép từ Frost & Sullivan

    Kaspersky nhận giải thưởng kép từ Frost & Sullivan

    Bảo mật
    Theo đó, hai giải thưởng vừa được Frost & Sullivan trao cho Kaspersky bao gồm Giải thưởng Lãnh đạo về Giá trị Khách hàng trong lĩnh vực Bảo mật Công nghệ vận hành và Giải thưởng Lãnh đạo về Sản phẩm Bảo mật Tích hợp CNTT và Công nghệ vận hành.
    FBI cảnh báo tin tặc dùng AI tấn công PLC Siemens

    FBI cảnh báo tin tặc dùng AI tấn công PLC Siemens

    Công nghệ số
    Các cơ quan an ninh Mỹ gồm NSA, CISA và FBI vừa phát cảnh báo chung về một chiến dịch tấn công dùng mã khai thác do AI tạo ra, nhắm vào bộ điều khiển PLC dòng S7 của Siemens, thiết bị vận hành máy bơm và van tại các nhà máy xử lý nước.
    Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

    Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

    Bảo mật
    Chính phủ ban hành Nghị định số 332/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 quy định về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Nội

    25°C

    Cảm giác: 25°C
    mây cụm
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    24°C
    TP Hồ Chí Minh

    26°C

    Cảm giác: 27°C
    mưa nhẹ
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    30°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    30°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    34°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    31°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    35°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    32°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    29°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    26°C
    Đà Nẵng

    25°C

    Cảm giác: 26°C
    mưa cường độ nặng
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    26°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    27°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    27°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    27°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    27°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    28°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    28°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    26°C
    Hà Giang

    22°C

    Cảm giác: 23°C
    mây đen u ám
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    35°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    32°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    34°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    28°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    29°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    25°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    23°C
    Hải Phòng

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    mây cụm
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    28°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    25°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    25°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    25°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    23°C
    Khánh Hòa

    24°C

    Cảm giác: 25°C
    mây đen u ám
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    36°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    26°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    31°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    34°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    36°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    25°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    23°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    34°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    36°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    25°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    24°C
    Nghệ An

    19°C

    Cảm giác: 20°C
    mây rải rác
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    21°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    22°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    21°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    22°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    21°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    21°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    25°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    22°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    21°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    21°C
    Phan Thiết

    25°C

    Cảm giác: 26°C
    mưa nhẹ
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    29°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    29°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    29°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    26°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    30°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    32°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    30°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    32°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    33°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    32°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    27°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    25°C
    Quảng Bình

    21°C

    Cảm giác: 22°C
    mưa vừa
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    22°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    22°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    21°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    20°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    20°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    20°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    20°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    20°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    21°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    20°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    21°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    21°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    21°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    22°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    21°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    21°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    21°C
    Thừa Thiên Huế

    25°C

    Cảm giác: 26°C
    mưa cường độ nặng
    Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
    23°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
    23°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
    24°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
    23°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
    23°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
    22°C
    Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ hai, 14/09/2026 00:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 03:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 06:00
    25°C
    Thứ hai, 14/09/2026 09:00
    24°C
    Thứ hai, 14/09/2026 12:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ hai, 14/09/2026 18:00
    22°C
    Thứ hai, 14/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 15/09/2026 03:00
    24°C
    Thứ ba, 15/09/2026 06:00
    31°C
    Thứ ba, 15/09/2026 09:00
    26°C
    Thứ ba, 15/09/2026 12:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 18:00
    23°C
    Thứ ba, 15/09/2026 21:00
    22°C
    Thứ tư, 16/09/2026 00:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 03:00
    28°C
    Thứ tư, 16/09/2026 06:00
    26°C
    Thứ tư, 16/09/2026 09:00
    25°C
    Thứ tư, 16/09/2026 12:00
    24°C
    Thứ tư, 16/09/2026 15:00
    23°C
    Thứ tư, 16/09/2026 18:00
    23°C

    Giá vàngTỷ giá

    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 142,400 145,400
    Hà Nội - PNJ 142,400 145,400
    Đà Nẵng - PNJ 142,400 145,400
    Miền Tây - PNJ 142,400 145,400
    Tây Nguyên - PNJ 142,400 145,400
    Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 145,400
    Cập nhật: 12/09/2026 04:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 14,240 14,540
    Miếng SJC Nghệ An 14,240 14,540
    Miếng SJC Thái Bình 14,240 14,540
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 14,590
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 14,590
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 14,590
    NL 99.99 13,600
    Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
    Trang sức 99.9 13,900 14,500
    Trang sức 99.99 13,910 14,510
    Cập nhật: 12/09/2026 04:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 14,542
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 14,543
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,419 1,449
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,419 145
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,394 1,439
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,475 142,475
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,286 108,086
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,212 98,012
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,138 87,938
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,252 84,052
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,362 60,162
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 1,454
    Cập nhật: 12/09/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 18043 18317 18901
    CAD 18167 18443 19062
    CHF 31138 31516 32163
    CNY 0 3821 3917
    EUR 29415 29636 30717
    GBP 34201 34591 35529
    HKD 0 3174 3377
    JPY 161 165 172
    KRW 0 18 20
    NZD 0 14773 15364
    SGD 19906 20188 20760
    THB 700 763 816
    USD (1,2) 25658 0 0
    USD (5,10,20) 25696 0 0
    USD (50,100) 25724 25738 26108
    Cập nhật: 12/09/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,730 25,730 26,110
    USD(1-2-5) 24,701 - -
    USD(10-20) 24,701 - -
    EUR 29,499 29,523 30,923
    JPY 163.51 163.8 173.71
    GBP 34,417 34,510 35,700
    AUD 18,243 18,309 19,004
    CAD 18,373 18,432 19,115
    CHF 31,483 31,581 32,509
    SGD 20,023 20,085 20,873
    CNY - 3,789 3,934
    HKD 3,238 3,248 3,385
    KRW 17.74 18.5 20.13
    THB 746.8 756.02 809.53
    NZD 14,781 14,918 15,359
    SEK - 2,632 2,725
    DKK - 3,957 4,097
    NOK - 2,743 2,840
    LAK - 0.88 1.23
    MYR 5,952.45 - 6,722.27
    TWD 739.4 - 895.86
    SAR - 6,783.99 7,146.35
    KWD - 82,248 87,523
    Cập nhật: 12/09/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,710 25,740 26,120
    EUR 29,562 29,681 30,871
    GBP 34,424 34,562 35,592
    HKD 3,239 3,252 3,368
    CHF 31,366 31,492 32,418
    JPY 163.83 164.49 172.45
    AUD 18,236 18,309 18,903
    SGD 20,105 20,186 20,781
    THB 763 766 803
    CAD 18,402 18,476 19,068
    NZD 14,837 15,377
    KRW 18.41 20.37
    Cập nhật: 12/09/2026 04:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25710 25710 26120
    AUD 18226 18326 19251
    CAD 18358 18458 19474
    CHF 31394 31424 33009
    CNY 3803 3828 3963.3
    CZK 0 1190 0
    DKK 0 4030 0
    EUR 29596 29626 31351
    GBP 34501 34551 36311
    HKD 0 3330 0
    JPY 164.66 165.16 175.7
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 18.8 0
    LAK 0 1.0945 0
    MYR 0 6660 0
    NOK 0 2790 0
    NZD 0 14885 0
    PHP 0 385 0
    SEK 0 2705 0
    SGD 20056 20186 20919
    THB 0 728.6 0
    TWD 0 800 0
    SJC 9999 14240000 14240000 14540000
    SBJ 13000000 13000000 14540000
    Cập nhật: 12/09/2026 04:00