Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    An ninh dữ liệu: Trọng tâm mới trong bảo vệ an ninh mạng

    An ninh dữ liệu: Trọng tâm mới trong bảo vệ an ninh mạng

    Bảo mật
    Khi dữ liệu trở thành tài sản cốt lõi của cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, bảo vệ an ninh mạng không thể chỉ dừng ở hạ tầng hay thiết bị. Dự thảo Nghị định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cho thấy một dịch chuyển rõ nét trong tư duy quản trị: đưa an ninh dữ liệu vào trung tâm của phương án phòng thủ.
    Sinh viên RMIT thực hành tấn công mạng trong môi trường giả lập

    Sinh viên RMIT thực hành tấn công mạng trong môi trường giả lập

    Giáo dục số
    Thông qua RMIT Cyber Arena, sinh viên được học an ninh mạng bằng trải nghiệm thực tế, từ phát hiện lỗ hổng đến xử lý sự cố.
    Hà Lan đình chỉ Grok vì lo ngại giả mạo hình ảnh bằng AI và nội dung xâm hại trẻ em

    Hà Lan đình chỉ Grok vì lo ngại giả mạo hình ảnh bằng AI và nội dung xâm hại trẻ em

    Bảo mật
    Ngày 26/3/2026, một tòa án tại Hà Lan đã ra lệnh cấm đã ra phán quyết yêu cầu tạm dừng hoạt động của công cụ trí tuệ nhân tạo Grok trong việc tạo và phát tán hình ảnh khỏa thân, cũng như các nội dung khiêu dâm liên quan đến trẻ em.
    Cisco tái định hình an ninh mạng cho lao động số thế hệ mới

    Cisco tái định hình an ninh mạng cho lao động số thế hệ mới

    Bảo mật
    Theo đó, Cisco DefenseClaw là nền tảng khung bảo mật cho tác nhân AI mã nguồn mở, giúp tự động hóa các tác vụ an ninh và quản lý tài sản, đồng thời tích hợp với NVIDIA OpenShell như một cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox), nhằm loại bỏ các bước thủ công và đẩy nhanh quá trình triển khai tác nhân AI một cách bảo mật.
    Khóa SIM để chặn nguy cơ mất tiền trong tài khoản

    Khóa SIM để chặn nguy cơ mất tiền trong tài khoản

    Tư vấn chỉ dẫn
    Thẻ SIM trở thành mắt xích yếu trong bảo mật số khi nhiều người chỉ khóa điện thoại nhưng bỏ quên bảo vệ SIM. Chỉ một phút thiết lập mã PIN cho SIM có thể ngăn nguy cơ bị chiếm quyền số điện thoại và mất sạch tiền trong tài khoản ngân hàng.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Hà Nội

    33°C

    Cảm giác: 40°C
    mây rải rác
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    33°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    40°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    37°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    35°C
    TP Hồ Chí Minh

    36°C

    Cảm giác: 43°C
    mưa vừa
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    36°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    29°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    31°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    33°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    39°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    34°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    35°C
    Đà Nẵng

    31°C

    Cảm giác: 38°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    29°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    31°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    27°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    27°C
    Quảng Bình

    37°C

    Cảm giác: 36°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    29°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    35°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    39°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    32°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    36°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    40°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    39°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    28°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    31°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    28°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    29°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    36°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    39°C
    Thừa Thiên Huế

    37°C

    Cảm giác: 41°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    30°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    40°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    38°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    41°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    38°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    28°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    41°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    38°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    31°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    29°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    42°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    40°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    36°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    27°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    30°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    41°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    34°C
    Hà Giang

    37°C

    Cảm giác: 37°C
    mây rải rác
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    30°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    31°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    34°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    40°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    34°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    22°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    34°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    41°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    42°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    35°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    41°C
    Hải Phòng

    30°C

    Cảm giác: 35°C
    mây thưa
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    32°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    24°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    33°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    33°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    34°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    31°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    33°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    33°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    31°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    29°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    30°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    31°C
    Khánh Hòa

    33°C

    Cảm giác: 37°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    35°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    33°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    23°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    22°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    22°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    36°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    39°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    34°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    38°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    35°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    28°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    38°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    40°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    35°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    28°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    40°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    35°C
    Nghệ An

    40°C

    Cảm giác: 37°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    41°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    41°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    36°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    37°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    42°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    41°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    35°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    36°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    41°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    42°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    36°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    31°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    24°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    37°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    42°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    41°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    36°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    29°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    38°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    42°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    42°C
    Phan Thiết

    31°C

    Cảm giác: 36°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ năm, 09/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 03:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 06:00
    31°C
    Thứ năm, 09/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ năm, 09/04/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ năm, 09/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 09/04/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
    32°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
    34°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
    30°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
    27°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
    26°C
    Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
    32°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
    27°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
    26°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
    25°C
    Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
    25°C
    Thứ hai, 13/04/2026 00:00
    27°C
    Thứ hai, 13/04/2026 03:00
    32°C
    Thứ hai, 13/04/2026 06:00
    32°C
    Thứ hai, 13/04/2026 09:00
    30°C

    Giá vàngTỷ giá

    DOJI Giá mua Giá bán
    SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
    Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
    NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 ▲170K 17,500 ▲260K
    Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
    Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
    NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,880 ▲260K 17,280 ▲260K
    NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,830 ▲260K 17,230 ▲260K
    Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,760 ▲260K 17,210 ▲260K
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
    Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
    Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
    Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
    Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
    Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
    Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
    Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,500 ▲300K
    NL 99.90 15,620 ▲120K
    NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
    Trang sức 99.9 16,690 ▲300K 17,390 ▲300K
    Trang sức 99.99 16,700 ▲300K 17,400 ▲300K
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 18049 18324 18902
    CAD 18480 18757 19374
    CHF 32768 33153 33801
    CNY 0 3800 3870
    EUR 30148 30422 31450
    GBP 34534 34926 35853
    HKD 0 3231 3433
    JPY 159 163 169
    KRW 0 16 18
    NZD 0 15028 15613
    SGD 20124 20407 20935
    THB 737 800 853
    USD (1,2) 26064 0 0
    USD (5,10,20) 26105 0 0
    USD (50,100) 26134 26153 26361
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 26,141 26,141 26,361
    USD(1-2-5) 25,096 - -
    USD(10-20) 25,096 - -
    EUR 30,391 30,415 31,672
    JPY 162.51 162.8 171.58
    GBP 34,854 34,948 35,934
    AUD 18,350 18,416 18,998
    CAD 18,724 18,784 19,358
    CHF 33,123 33,226 33,987
    SGD 20,314 20,377 21,056
    CNY - 3,795 3,916
    HKD 3,304 3,314 3,432
    KRW 16.55 17.26 18.66
    THB 786.48 796.19 847.21
    NZD 15,102 15,242 15,599
    SEK - 2,799 2,880
    DKK - 4,067 4,184
    NOK - 2,710 2,794
    LAK - 0.91 1.26
    MYR 6,206.3 - 6,966.87
    TWD 751.33 - 904.58
    SAR - 6,915.29 7,238.87
    KWD - 83,845 88,661
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 26,111 26,141 26,361
    EUR 30,167 30,288 31,468
    GBP 34,634 34,773 35,777
    HKD 3,292 3,305 3,420
    CHF 32,701 32,832 33,759
    JPY 162.18 162.83 170.17
    AUD 18,226 18,299 18,889
    SGD 20,274 20,355 20,937
    THB 799 802 838
    CAD 18,668 18,743 19,308
    NZD 14,997 15,526
    KRW 17.06 18.74
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 26130 26130 26361
    AUD 18253 18353 19281
    CAD 18660 18760 19776
    CHF 32994 33024 34606
    CNY 3797.8 3822.8 3958
    CZK 0 1185 0
    DKK 0 4050 0
    EUR 30334 30364 32089
    GBP 34844 34894 36647
    HKD 0 3355 0
    JPY 162.94 163.44 173.95
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 17.2 0
    LAK 0 1.165 0
    MYR 0 6840 0
    NOK 0 2720 0
    NZD 0 15151 0
    PHP 0 400 0
    SEK 0 2790 0
    SGD 20290 20420 21153
    THB 0 766.6 0
    TWD 0 810 0
    SJC 9999 17100000 17100000 17500000
    SBJ 16000000 16000000 17500000
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 26,155 26,205 26,361
    USD20 26,155 26,205 26,361
    USD1 26,155 26,205 26,361
    AUD 18,296 18,396 19,502
    EUR 30,469 30,469 31,877
    CAD 18,614 18,714 20,019
    SGD 20,355 20,505 21,450
    JPY 163.27 164.77 169.31
    GBP 34,739 35,089 36,220
    XAU 17,198,000 0 17,552,000
    CNY 0 3,705 0
    THB 0 802 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 08/04/2026 16:00