Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

    Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

    Bảo mật
    Tập đoàn bán lẻ trực tuyến khổng lồ Coupang của Hàn Quốc vừa công bố kế hoạch bồi thường lên tới 1,69 nghìn tỷ won (khoảng 1,17 tỷ USD) cho 34 triệu người dùng bị ảnh hưởng trong vụ rò rỉ dữ liệu quy mô lớn được tiết lộ hồi tháng trước.
    Xây dựng

    Xây dựng 'lá chắn tài chính số' bảo vệ an ninh tài chính quốc gia

    Công nghệ số
    Ngày 23/12, Hiệp hội An ninh mạng Quốc gia (NCA) đã phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Công ty Cổ phần Tổ hợp Truyền thông Việt Nam Đầu Tư tổ chức Hội thảo với chủ đề “Bảo vệ an ninh tài chính quốc gia trong kỷ nguyên số”.
    Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

    Hơn 18.000 tên miền nhái đã được kẻ tấn công tung ra trong mùa lễ hội năm nay

    Bảo mật
    Dưới đây là những hoạt động tấn công trực tuyến có thể dự báo trước mà các chuyên gia cấp cao của Fortinet đưa ra lời cảnh báo dành cho các Giám đốc An ninh Thông tin.
    Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

    Kaspersky phát hiện nửa triệu tệp độc hại mỗi ngày

    Công nghệ số
    Theo đó, trung bình mỗi ngày, hệ thống của Kaspersky ghi nhận 500.000 tệp độc hại, tăng 7% so với năm trước.
    Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

    Các Giám đốc an ninh thông tin đối mặt áp lực thay đổi lớn năm 2026 (Bài cuối)

    Xu hướng
    Vai trò Giám đốc An ninh Thông tin (CISO) đang thay đổi từ gốc rễ. Fortinet cảnh báo các CISO phải chuyển từ chuyên gia bảo mật sang người lãnh đạo khả năng phục hồi doanh nghiệp. Khoảng cách kỹ năng an ninh mạng vẫn là mối lo hàng đầu, trong khi hàng loạt quy định mới sẽ phạt nặng doanh nghiệp chậm tuân thủ lên tới 10% doanh thu toàn cầu.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Khánh Hòa
    Hà Nội

    19°C

    Cảm giác: 19°C
    sương mờ
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    26°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    26°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    24°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    20°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    20°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    22°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    20°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    18°C
    TP Hồ Chí Minh

    25°C

    Cảm giác: 25°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    24°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    29°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    31°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    33°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    25°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    24°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    28°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    32°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    33°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    26°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    24°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    28°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    30°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    32°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    29°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    34°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    34°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    26°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    25°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    29°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    33°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    34°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    25°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    25°C
    Đà Nẵng

    21°C

    Cảm giác: 21°C
    sương mờ
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    20°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    25°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    22°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    20°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    20°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    20°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    22°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    24°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    22°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    22°C
    Nghệ An

    17°C

    Cảm giác: 17°C
    mây cụm
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    15°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    15°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    14°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    14°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    15°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    18°C
    Phan Thiết

    22°C

    Cảm giác: 23°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    22°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    27°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    29°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    22°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    22°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    27°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    29°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    22°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    22°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    28°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    27°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    22°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    28°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    29°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    27°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    23°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    21°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    30°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    28°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    23°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    22°C
    Quảng Bình

    16°C

    Cảm giác: 16°C
    mây cụm
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    16°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    20°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    15°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    15°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    16°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    24°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    22°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    26°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    16°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    16°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    17°C
    Thừa Thiên Huế

    20°C

    Cảm giác: 20°C
    mây rải rác
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    24°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    24°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    16°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    15°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    16°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    25°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    27°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    25°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    27°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    26°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    27°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    24°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    24°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    24°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    19°C
    Hà Giang

    17°C

    Cảm giác: 17°C
    mây đen u ám
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    16°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    20°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    18°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    20°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    21°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    17°C
    Hải Phòng

    18°C

    Cảm giác: 18°C
    mây cụm
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    26°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    19°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    23°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    25°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    24°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    20°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    19°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    23°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    22°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    18°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    19°C
    Khánh Hòa

    22°C

    Cảm giác: 23°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ tư, 28/01/2026 00:00
    21°C
    Thứ tư, 28/01/2026 03:00
    27°C
    Thứ tư, 28/01/2026 06:00
    27°C
    Thứ tư, 28/01/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 28/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ tư, 28/01/2026 15:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ tư, 28/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ năm, 29/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ năm, 29/01/2026 03:00
    28°C
    Thứ năm, 29/01/2026 06:00
    31°C
    Thứ năm, 29/01/2026 09:00
    28°C
    Thứ năm, 29/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ năm, 29/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ năm, 29/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ năm, 29/01/2026 21:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
    26°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
    30°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
    28°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
    21°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
    17°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
    28°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
    31°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
    29°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
    20°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
    19°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
    18°C
    Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
    17°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
    19°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
    28°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
    32°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
    30°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
    20°C
    Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
    19°C

    Giá vàngTỷ giá

    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 173,000 176,000
    Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
    Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
    Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
    Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
    Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
    Miếng SJC Nghệ An 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
    Miếng SJC Thái Bình 17,530 ▲30K 17,730 ▲30K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,380 ▲30K 17,680 ▲30K
    NL 99.90 16,330
    NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
    Trang sức 99.9 16,870 ▲30K 17,570 ▲30K
    Trang sức 99.99 16,880 ▲30K 17,580 ▲30K
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,753 ▲1578K 17,732 ▲30K
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,753 ▲1578K 17,733 ▲30K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,741 ▲6K 1,766 ▲1590K
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,741 ▲6K 1,767 ▲6K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,721 ▲6K 1,751 ▲6K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 167,366 ▲594K 173,366 ▲594K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,788 ▲450K 131,488 ▲450K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,053 ▼99069K 11,923 ▼106899K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 98,272 ▲366K 106,972 ▲366K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,544 ▲350K 102,244 ▲350K
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,474 ▲250K 73,174 ▲250K
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,753 ▲1578K 1,773 ▲1596K
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17556 17829 18404
    CAD 18527 18804 19417
    CHF 32998 33384 34025
    CNY 0 3470 3830
    EUR 30402 30676 31701
    GBP 34959 35353 36279
    HKD 0 3218 3420
    JPY 162 167 173
    KRW 0 17 18
    NZD 0 15281 15868
    SGD 20074 20357 20873
    THB 757 820 874
    USD (1,2) 25866 0 0
    USD (5,10,20) 25906 0 0
    USD (50,100) 25934 25953 26309
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,970 25,970 26,330
    USD(1-2-5) 24,932 - -
    USD(10-20) 24,932 - -
    EUR 30,555 30,579 31,912
    JPY 165.66 165.96 173.86
    GBP 35,252 35,347 36,383
    AUD 17,755 17,819 18,386
    CAD 18,684 18,744 19,383
    CHF 33,224 33,327 34,210
    SGD 20,157 20,220 20,965
    CNY - 3,700 3,819
    HKD 3,294 3,304 3,404
    KRW 16.67 17.38 18.77
    THB 800.69 810.58 867.23
    NZD 15,254 15,396 15,841
    SEK - 2,874 2,974
    DKK - 4,087 4,228
    NOK - 2,628 2,720
    LAK - 0.93 1.29
    MYR 6,177.94 - 6,969.21
    TWD 750.28 - 908.23
    SAR - 6,856.77 7,216.55
    KWD - 83,451 88,723
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,980 25,985 26,325
    EUR 30,524 30,647 31,819
    GBP 35,210 35,351 36,351
    HKD 3,288 3,301 3,415
    CHF 33,115 33,248 34,184
    JPY 165.59 166.26 173.78
    AUD 17,756 17,827 18,403
    SGD 20,268 20,349 20,927
    THB 819 822 859
    CAD 18,729 18,804 19,366
    NZD 15,364 15,892
    KRW 17.38 18.97
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25928 25928 26352
    AUD 17742 17842 18766
    CAD 18710 18810 19823
    CHF 33260 33290 34880
    CNY 0 3721.8 0
    CZK 0 1190 0
    DKK 0 4045 0
    EUR 30600 30630 32360
    GBP 35277 35327 37088
    HKD 0 3390 0
    JPY 166.56 167.06 177.6
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 17.7 0
    LAK 0 1.173 0
    MYR 0 6665 0
    NOK 0 2595 0
    NZD 0 15392 0
    PHP 0 417 0
    SEK 0 2820 0
    SGD 20237 20367 21090
    THB 0 785.7 0
    TWD 0 840 0
    SJC 9999 17530000 17530000 17730000
    SBJ 15000000 15000000 17730000
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 25,962 26,012 26,352
    USD20 25,962 26,012 26,352
    USD1 25,962 26,012 26,352
    AUD 17,778 17,878 18,990
    EUR 30,761 30,761 32,178
    CAD 18,645 18,745 20,054
    SGD 20,293 20,443 21,004
    JPY 166.4 167.9 172.48
    GBP 35,375 35,525 36,299
    XAU 17,498,000 0 17,702,000
    CNY 0 3,606 0
    THB 0 818 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 27/01/2026 22:00