Giải mã xu hướng bảo mật OT tại FORTINET APAC OT Security Summit 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, diễn ra vào ngày 20/03/2024, đã kết thúc thành công, giới thiệu những tiến bộ mới nhất trong bảo mật Công nghệ vận hành (OT).

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Sự kiện trực tuyến quy tụ nhiều chuyên gia trong ngành tham gia thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ các điểm cuối (endpoint), triển khai các biện pháp kiểm soát bảo mật hiệu quả và giảm thiểu các mối đe dọa, đặc biệt nhấn mạnh nhu cầu về khả năng phục hồi mạng trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo.

Xuyên suốt hội nghị, khán giả tham dự trực tuyến từ khắp các khu vực được lắng nghe những kinh nghiệm triển khai thành công từ khách hàng của Fortinet và các chiến lược bảo đảm an ninh cho các cơ sở hạ tầng quan trọng.

Các thảo luận chuyên sâu trong khuôn khổ Hội nghị nhấn mạnh sự tập trung ngày càng tăng vào an ninh mạng trong lĩnh vực sản xuất, điều cũng được Fortinet chỉ ra trong báo cáo gần đây của Liên minh Fortinet và các nhà sản xuất. Báo cáo này chỉ ra rằng mặc dù đã có cải thiện về tình hình an ninh mạng trong ba năm qua, nhưng vẫn còn tồn tại những thách thức và doanh nghiệp trên toàn cầu vẫn hàng ngày phải đối phó với nhiều rủi ro đang gia tăng.

giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

Những thông tin chính:

  • An ninh mạng là rủi ro hàng đầu đối với các hoạt động kinh doanh: 78% các nhà sản xuất hiện nay xếp an ninh mạng vào Top 5 mối đe dọa đối với các hoạt động kinh doanh, so với 70% vào năm 2020.
  • Ransomware là mối lo ngại lớn: Tống tiền thông qua các cuộc tấn công bằng ransomware là mối lo ngại an ninh mạng hàng đầu đối với các nhà sản xuất, với 36% tổ chức từng trải qua một cuộc tấn công như vậy trong năm qua. Đây là số liệu tăng so với 23% vào năm 2020.
  • Tần suất của các cuộc tấn công đang tăng lên: Hơn 80% các nhà sản xuất đã gặp phải ít nhất một vụ vi phạm dữ liệu trong năm qua, với 15% gặp phải 6 lần hoặc nhiều hơn.
  • Lừa đảo và phần mềm độc hại trở nên phổ biến: Các sự cố bảo mật phổ biến nhất được ghi nhận bao gồm các cuộc tấn công lừa đảo, phần mềm độc hại, phần mềm gián điệp và phần mềm tống tiền.

Các nhà sản xuất thống nhất chiến lược hành động:

  • Tăng cường kiểm tra bảo mật OT: 48% các nhà sản xuất đã tiến hành kiểm tra hoặc đánh giá công tác bảo mật OT của tổ chức trong 6 tháng qua, tăng so với 44% vào năm 2020.
  • Kiểm tra và đánh giá công tác bảo mật thường xuyên: 23% các nhà sản xuất tiến hành kiểm tra bảo mật OT hàng tháng, trong khi 49% thực hiện việc này hàng quý.
  • Đánh giá tính bảo mật của thiết bị mới: 87% các nhà sản xuất hiện nay tiến hành đánh giá tính bảo mật trước khi mua thiết bị mới.
  • Rà soát các nhà cung cấp: Đa số (54%) các nhà sản xuất yêu cầu quy trình đánh giá và quản lý bảo mật toàn diện từ các nhà cung cấp bên thứ ba.

    giai ma xu huong bao mat ot tai fortinet apac ot security summit 2024

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet: Lộ trình bảo mật OT cho các tổ chức, doanh nghiệp

    Hội nghị về bảo mật OT của Fortinet đưa ra phương án giải quyết trực tiếp những thách thức này, trang bị cho các tổ chức, doanh nghiệp kiến thức và công cụ để phát triển chiến lược an ninh mạng toàn diện nhằm bảo vệ toàn bộ mạng lưới sản xuất, từ các hệ thống cũ đến các công nghệ tiên tiến nhất.

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet

    Nền tảng bảo mật OT của Fortinet là bộ sản phẩm và dịch vụ bảo mật toàn diện được thiết kế để bảo vệ các mạng công nghiệp. Nền tảng này cung cấp:

    • Khả năng hiển thị sâu: Có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ môi trường IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Bảo mật Zero-Trust: Triển khai các chính sách bảo mật yêu cầu xác minh liên tục.
    • Trung tâm điều hành an ninh mạng (SOC): Quản lý an ninh tập trung trên mạng IT và OT của các tổ chức, doanh nghiệp.
    • Mạng an toàn: Các giải pháp mạng hợp nhất với tính năng bảo mật được hỗ trợ bởi AI để bảo vệ các biên mạng.
    • FortiSwitch Rugged 424F: Bộ chuyển mạch công nghiệp được thiết kế cho các công ty điện lực/năng lượng.
    • FortiAP 432F Access Point: Đảm bảo kết nối Wi-Fi cho các môi trường đặc thù/nguy hiểm.
    • FortiExtender Vehicle 211F: Cổng không dây cho các đội kết nối và triển khai OT di động.
    • FortiOS với Bảng điều khiển chế độ xem OT: Cung cấp chế độ xem thống nhất về dữ liệu bảo mật IT và OT.
    • Dịch vụ & hoạt động an ninh mạng: Phát hiện các mối đe dọa, điều tra sự cố và khắc phục các lỗ hổng.
    • FortiAnalyzer: Cung cấp báo cáo và phân tích bảo mật dành riêng cho OT.
    • FortiNDR: Phân tích lưu lượng mạng để phát hiện hoạt động độc hại trên các giao thức OT khác nhau.
    • FortiDeceptor: Công nghệ đánh lừa để xác định và cách ly mối đe dọa trong môi trường OT.
    • Dịch vụ bảo mật OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin về mối đe dọa OT hàng đầu trong ngành.
    • Cảnh báo các cuộc tấn công OT của FortiGuard: Cung cấp thông tin quan trọng về các mối đe dọa dành riêng cho OT.

    Để biết thêm thông tin của Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành khu vực châu Á Thái Bình Dương của Fortinet năm 2024, vui lòng truy cập: Hội nghị thượng đỉnh về bảo mật công nghệ vận hành của Fortinet / Fortinet OT Security Summit

    Vì sao nên chọn Fortinet cho công tác bảo mật OT?

    Fortinet - công ty dẫn đầu về bảo mật OT với cam kết:

    • Dẫn đầu ngành: Fortinet có phương thức tiếp cận và một nền tảng bảo mật OT toàn diện được thiết kế đặc biệt đối phó với sự phức tạp của an ninh mạng công nghiệp.
    • Liên tục đổi mới: Fortinet có đội ngũ tận tâm trong việc phát triển các giải pháp mới nhằm đối phó với tình trạng các mối đe dọa liên tục phát triển.
    • Thông tin tình báo về mối đe dọa không giới hạn: Fortinet sở hữu cơ sở dữ liệu thông tin tình báo về mối đe dọa OT lớn nhất trong ngành giúp các tổ chức, doanh nghiệp luôn “đi trước” tội phạm mạng.

    Khi sự hội tụ của IT và OT tiếp tục gia tăng, Fortinet vẫn cam kết tiếp tục dẫn đầu trong đổi mới bảo mật OT. Phương pháp tiếp cận bảo mật tích hợp của công ty, được hỗ trợ bởi thông tin tình báo về mối đe dọa OT theo thời gian thực, cho phép các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mô hình zero-trust và tạo điều kiện hỗ trợ hội tụ IT/OT một cách an toàn. Với sự phát triển không ngừng của các giải pháp bảo mật OT, Fortinet đặt mục tiêu đón đầu các mối đe dọa và đảm bảo an toàn cho cơ sở hạ tầng quan trọng trước những thách thức an ninh mạng ngày càng biến đổi.

    Có thể bạn quan tâm

    JFrog vào Việt Nam, giải bài toán bảo mật AI trong phát triển phần mềm

    JFrog vào Việt Nam, giải bài toán bảo mật AI trong phát triển phần mềm

    Bảo mật
    Dự báo đến năm 2027 thị trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT) của Việt Nam được dự báo sẽ vượt 17 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm, nhanh nhất Đông Nam Á.
    Ba xu hướng dịch chuyển then chốt trong bảo mật thanh toán ứng dụng AI

    Ba xu hướng dịch chuyển then chốt trong bảo mật thanh toán ứng dụng AI

    AI
    Theo đó, những xu hướng đang định hình tương lai của thương mại và thanh toán số, cũng như sự chuyển dịch trong công tác quản trị rủi ro trước mối đe doạ ngày càng tinh vi, mô hình thương mại mới và tốc độ ứng dụng AI ngày càng mạnh mẽ… đều được đưa ra bàn luận.
    VIB cảnh báo 6 thủ đoạn lừa đảo nhắm vào chủ thẻ ngân hàng

    VIB cảnh báo 6 thủ đoạn lừa đảo nhắm vào chủ thẻ ngân hàng

    Công nghệ số
    VIB vừa cập nhật 6 hình thức lừa đảo phổ biến nhằm chiếm đoạt thông tin và tài sản của khách hàng trong giao dịch thẻ, từ giả mạo nhân viên ngân hàng đến tráo chip và đánh cắp thẻ khi di chuyển.
    Máy dò camera quay lén bỏ sót gần 60% thiết bị nghe lén giấu kín

    Máy dò camera quay lén bỏ sót gần 60% thiết bị nghe lén giấu kín

    Bảo mật
    Nghiên cứu của UCL cho thấy máy dò camera quay lén phổ biến trên thị trường bỏ sót 58,8% thiết bị giám sát ẩn, trong khi ứng dụng dò AirTag chỉ bỏ sót 27,6%.
    Cách hạn chế Instagram dùng dữ liệu cho AI và quảng cáo

    Cách hạn chế Instagram dùng dữ liệu cho AI và quảng cáo

    Tư vấn chỉ dẫn
    Instagram có thể học hỏi thói quen người dùng để phục vụ quảng cáo và các tính năng AI, nhưng người dùng vẫn có thể hạn chế Instagram dùng dữ liệu cho AI và quảng cáo bằng cách rà soát từng lớp cài đặt, từ hoạt động với các doanh nghiệp khác, quyền truy cập trên điện thoại, cho tới các cuộc trò chuyện với Meta AI.
    Xem thêm
    Hà Nội
    TP Hồ Chí Minh
    Đà Nẵng
    Khánh Hòa
    Nghệ An
    Phan Thiết
    Quảng Bình
    Thừa Thiên Huế
    Hà Giang
    Hải Phòng
    Hà Nội

    30°C

    Cảm giác: 33°C
    bầu trời quang đãng
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    33°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    31°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    34°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    32°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    28°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    34°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    32°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    30°C
    TP Hồ Chí Minh

    32°C

    Cảm giác: 39°C
    mây đen u ám
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    31°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    32°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    30°C
    Đà Nẵng

    28°C

    Cảm giác: 33°C
    mưa vừa
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    23°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    27°C
    Khánh Hòa

    32°C

    Cảm giác: 37°C
    mưa nhẹ
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    24°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    32°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    32°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    24°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    23°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    32°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    23°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    32°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    23°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    32°C
    Nghệ An

    27°C

    Cảm giác: 28°C
    mây cụm
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    22°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    21°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    20°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    20°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    22°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    21°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    28°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    22°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    21°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    28°C
    Phan Thiết

    30°C

    Cảm giác: 36°C
    mây đen u ám
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    29°C
    Quảng Bình

    26°C

    Cảm giác: 26°C
    mưa nhẹ
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    22°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    21°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    27°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    21°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    21°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    20°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    21°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    20°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    20°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    19°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    21°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    20°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    20°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    21°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    21°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    27°C
    Thừa Thiên Huế

    28°C

    Cảm giác: 33°C
    mưa nhẹ
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    27°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    27°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    23°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    22°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    21°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    20°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    30°C
    Hà Giang

    29°C

    Cảm giác: 30°C
    mây rải rác
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    22°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    31°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    24°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    32°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    23°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    24°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    28°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    24°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    27°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    28°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    23°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    22°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    23°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    29°C
    Hải Phòng

    30°C

    Cảm giác: 33°C
    mây thưa
    Thứ ba, 13/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ ba, 13/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ ba, 13/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ ba, 13/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ ba, 13/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ ba, 13/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ tư, 14/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 03:00
    31°C
    Thứ tư, 14/10/2026 06:00
    33°C
    Thứ tư, 14/10/2026 09:00
    30°C
    Thứ tư, 14/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ tư, 14/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ tư, 14/10/2026 21:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 00:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ năm, 15/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ năm, 15/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ năm, 15/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ năm, 15/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ năm, 15/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 03:00
    30°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 06:00
    31°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 09:00
    29°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 12:00
    26°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 15:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 18:00
    25°C
    Thứ sáu, 16/10/2026 21:00
    24°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
    25°C
    Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
    31°C

    Giá vàngTỷ giá

    PNJ Giá mua Giá bán
    TPHCM - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
    Hà Nội - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
    Đà Nẵng - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
    Miền Tây - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
    Tây Nguyên - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
    Đông Nam Bộ - PNJ 141,000 ▼300K 144,000 ▼300K
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00
    AJC Giá mua Giá bán
    Miếng SJC Hà Nội 14,180 14,480
    Miếng SJC Nghệ An 14,180 14,480
    Miếng SJC Thái Bình 14,180 14,480
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,050 14,430
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,050 14,430
    N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,050 14,430
    NL 99.99 13,250
    Nhẫn Tròn Thái Bình 13,150
    Trang sức 99.9 13,710 14,310
    Trang sức 99.99 13,720 14,320
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00
    SJC Giá mua Giá bán
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,418 14,482
    Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,418 14,483
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,413 1,443
    Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,413 1,444
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,388 1,433
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 134,881 141,881
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,836 107,636
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,804 97,604
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,772 87,572
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,902 83,702
    Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,112 59,912
    Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,418 1,448
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng TCB
    AUD 17541 17814 18395
    CAD 17615 17888 18507
    CHF 30533 30909 31559
    CNY 0 3822 3918
    EUR 28375 28592 29671
    GBP 33467 33855 34789
    HKD 0 3165 3367
    JPY 156 160 167
    KRW 0 18 20
    NZD 0 14210 14795
    SGD 19682 19963 20530
    THB 687 750 804
    USD (1,2) 25605 0 0
    USD (5,10,20) 25643 0 0
    USD (50,100) 25671 25685 26052
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng BIDV
    USD 25,670 25,670 26,050
    USD(1-2-5) 24,644 - -
    USD(10-20) 24,644 - -
    EUR 28,421 28,444 29,794
    JPY 159.02 159.31 168.94
    GBP 33,639 33,730 34,902
    AUD 17,736 17,800 18,477
    CAD 17,797 17,854 18,516
    CHF 30,774 30,870 31,793
    SGD 19,790 19,852 20,631
    CNY - 3,789 3,934
    HKD 3,228 3,238 3,374
    KRW 17.84 18.6 20.24
    THB 735.72 744.81 797.54
    NZD 14,192 14,324 14,753
    SEK - 2,544 2,636
    DKK - 3,812 3,948
    NOK - 2,658 2,754
    LAK - 0.88 1.22
    MYR 5,924.02 - 6,685.44
    TWD 730.82 - 885.49
    SAR - 6,766.19 7,129.36
    KWD - 81,657 86,897
    AED - 6,785 7,312
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Agribank
    USD 25,660 25,690 26,070
    EUR 28,426 28,569 29,793
    GBP 33,643 33,812 34,842
    HKD 3,224 3,243 3,360
    CHF 30,648 30,802 31,750
    JPY 158.85 160.45 168.43
    AUD 17,719 17,844 18,441
    SGD 19,779 19,959 20,553
    THB 741 756 793
    CAD 17,814 17,904 18,499
    NZD 14,290 14,845
    KRW 18.72 20.72
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng Sacombank
    USD 25650 25680 26040
    AUD 17720 17820 18742
    CAD 17790 17890 18905
    CHF 30773 30803 32377
    CNY 3803.2 3828.2 3963.4
    CZK 0 1140 0
    DKK 0 3900 0
    EUR 28545 28575 30297
    GBP 33749 33799 35570
    HKD 0 3315 0
    JPY 160 160.5 171.01
    KHR 0 6.097 0
    KRW 0 19 0
    LAK 0 1.0945 0
    MYR 0 6470 0
    NOK 0 2730 0
    NZD 0 14314 0
    PHP 0 380 0
    SEK 0 2590 0
    SGD 19833 19963 20684
    THB 0 716.4 0
    TWD 0 810 0
    SJC 9999 14180000 14180000 14420000
    SBJ 12500000 12500000 14420000
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00
    Ngoại tệ Mua Bán
    Tiền mặt Chuyển khoản
    Ngân hàng OCB
    USD100 25,570 25,690 26,000
    USD20 25,540 25,690 26,000
    USD1 25,520 25,690 26,000
    AUD 17,755 17,855 18,999
    EUR 28,316 28,416 30,116
    CAD 17,735 17,835 19,170
    SGD 19,886 20,036 20,990
    JPY 160.3 161.8 167.6
    GBP 33,615 33,765 34,876
    XAU 14,178,000 0 14,482,000
    CNY 0 3,714 0
    THB 0 753 0
    CHF 0 0 0
    KRW 0 0 0
    Cập nhật: 12/10/2026 10:00