Hàng loạt trụ sạc điện công nghệ 'lạc hậu' của VinFast được thay thế

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Mới đây, hàng loạt các trụ sạc điện dành cho ô tô điện tại khu đô thị Vinsmart City đã được tháo dỡ, thay thế bằng các trụ sạc điện mới có công suất cao hơn, trụ sạc cũ không đáp ứng được nên cần thay thế, dỡ bỏ.

hang loat tru sac dien cong nghe lac hau cua vinfast duoc thay the

Hàng loạt trụ sạc điện 11kW được tháo dỡ thay thế do không đáp ứng được nhu cầu mới.

Vào ngày 6/3, tại bãi xe khu đô thị Vinsmart City Tây Mỗ đã diễn ra tình trạng các công nhân tháo dỡ hàng loạt trụ sạc điện, theo thông tin ghi nhận tại đây thì lý do là để thay thế trụ sạc, trạm sạc mới có công suất cao hơn, đảm bảo hơn. Các trụ sạc cũ không đảm bảo công suất để đáp ứng dẫn đến cần thay thế.

Các trụ sạc điện cũ được dỡ bỏ là các sản phẩm được sản xuất vào năm 2022, đầu ra có công suất là 11KW thuộc model ECSA11K02201X551, được thiết kế và sản xuất bởi công ty CP SX&KD VinFast, địa chỉ Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải - Hải Phòng.

hang loat tru sac dien cong nghe lac hau cua vinfast duoc thay the

Những trụ sạc điện này sau khi được thay thế, dỡ bỏ sẽ đi về đâu? Còn giá trị không vì mới sản xuất năm 2022.

Thiết bị sạc

Tại trạm sạc Vinfast, các thiết bị sạc là những dòng sản phẩm dùng cho ô tô, xe máy điện do Vinfast sản xuất và bán ra thị trường.

Các trụ sạc xe máy có công dụng sạc pin cho những dòng xe máy điện thuộc thương hiệu Vinfast. Mỗi trạm sạc Vinfast sẽ có nhiều cụm sạc xe máy với thời gian sạc tiêu chuẩn là 4 tiếng.

Các trụ sạc ô tô có công dụng sạc phương tiện trong thời gian dài ở bãi đỗ xe công cộng. Tùy vào từng trụ sạc mà thời gian sạc đầy pin của phương tiện sẽ khác nhau, cụ thể:

  • Trụ DC 30kW: có thể đầy 80% pin trong 40 đến 120 phút.
  • Trụ DC 60kW: Có thể sạc nhanh 80% pin trong khoảng 30 đến 90 phút

hang loat tru sac dien cong nghe lac hau cua vinfast duoc thay the

Trụ sạc ô tô điện của VinFast công suất 11KW được sản xuất năm 2022 nhưng đến nay đã "lạc hậu" về công nghệ và cả nhu cầu, số lượng trụ sạc này hiện nay tại các trạm sạc của hệ sinh thái VinGroup là rất lớn.

Trạm sạc, trụ sạc ô tô 11kW

Thời gian sạc của trụ này theo thông tin trên trang autobikes.vn thời gian sạc cho xe điện vinfast VF e34 là 6 giờ

Trạm sạc này có ưu điểm là giá thành rẻ nhất trong tất cả các trạm sạc, đổi lại thời gian sạc là lâu hơn so với các trạm sạc khác.

Trạm sạc, trụ sạc ô tô 30kW

Đây là trạm sạc có tính ưu việt nhất so với các trạm sạc khác, bởi chúng phù hợp với nhiều tiêu chí, như thời gian sạc ngắn hơn, theo thông tin trên các diễn đàn, với xe VF e34 có thể sạc từ 0 đến 100% chỉ mất 2 giờ, giá thành phù hợp hơn, giá trụ sạc này trên thị trường chỉ vào khoảng từ 30 triệu đến dưới 60 triệu đồng/trạm sạc.

Trạm sạc, trụ sạc ô tô 110KW, 220KW, 300KW

Với trạm 110KW, 220KW, 300KW trạm sạc này thường được đặt tại các khu công cộng, trạm dừng nghỉ chân trên các tuyến đường cao tốc. Bởi đây là những khu vực mà khách hàng nghỉ chân trong khoảng thời gian ngắn, có nhu cầu sạc nhanh. Thời gian sạc theo công bố chỉ vào từ 15 đến 30 phút là có thể sạc PIN tời 80-85%.

Đây là trạm sạc được nhiều doanh nghiệp đầu tư hướng tới, đáp ứng nhu cầu cần di chuyển nhanh của người sử dụng, nhược điểm là chi phí lắp đặt lớn, không thích hợp cho các hộ gia đình.

Cấu tạo trụ sạc xe điện phổ biến tại các nước trên thế giới

Tại các nước phát triển trên thế giới, thường các trạm sạc điện dành cho xe điện thông minh cấp III DC50B - 50 KW trở lên, đối với dòng trụ sạc này thì công suất đầu ra lên đến 50kW, với đầu nối CHAdeMO và CCS Loại 1, có kết nối Ethernet/3G, theo công nghệ RFID có chứng nhận ISO / IEC 14443A / B; ISO / IEC 15393
FeliCa ™ 1; chế độ đọc NFC...

Trên thế giới, những trụ sạc xe điện đã được chú trọng lắp đặt từ nhiều năm trước. Nhìn chung, cấu tạo trụ sạc xe điện trên thế giới sẽ gồm:

Không gian đỗ xe

Một trạm sạc xe điện sẽ chỉ được xây dựng khi không gian đủ rộng và tại vị trí phù hợp. Do đó, các bãi đỗ xe công cộng tại các thành phố lớn luôn được xem là sự lựa chọn hàng đầu để xây nên trụ sạc bởi chúng sở hữu đủ không gian đậu, đỗ cho nhiều phương tiện. Không những vậy, nơi đây còn thuận tiện cho việc lắp đặt các trụ sạc pin cho xe.

Bên cạnh đó, các vị trí như: bãi xe khu dân cư, các tòa nhà cao tầng, tòa nhà văn phòng cũng là những vị trí đỗ tập trung của nhiều phương tiện. Do đó, chúng cũng được xem là nơi phù hợp để xây dựng trạm sạc điện công cộng.

Có thể nói, việc chọn được không gian đậu xe phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các phương tiện có thể nạp nhiên liệu cùng một lúc. Tuy nhiên, một yêu cầu nữa về không gian cũng cần được tuân thủ đó chính là phải có bề mặt bằng phẳng và không có chướng ngại vật.

Điều này không chỉ giúp các xe thuận lợi trong việc nạp nhiên liệu mà còn giúp tiết kiệm tối đa các chi phí khi lắp đặt và đảm bảo tính thẩm mỹ cho không gian. Đồng thời, chủ xây dựng cũng cần chọn vị trí tránh ngập lụt để nâng cao độ an toàn bởi trạm sạc luôn cần lắp đặt hệ thống điện ngầm.

Cảnh quan tại trạm sạc

Một yếu tố khá quan trọng nhưng thường ít người biết trong cấu tạo trụ sạc xe điện chính là cảnh quan được bố trí. Điều này ảnh hưởng nhiều đến việc lên bản thiết kế cho lối di chuyển, trạm thu phí và cả việc bố trí các trụ sạc.

Những cây xanh thường được bố trí ở trước hoặc bên cạnh một khu vực đỗ xe. Điều này giúp người dùng phương tiện có thể định hướng cho người đi bộ về phía sau xe. Đồng thời, những bãi cỏ cũng giúp thu hút người dùng đến với trạm sạc.

Bên cạnh đó, những cảnh quan tiếp giáp với bãi đậu xe cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp khoảng trống để lắp đặt thiết bị sạc. Do đó, đơn vị xây dựng sẽ cần tiến hành đánh giá tổng quát để chọn được vị trí phù hợp, tránh bụi rậm hoặc các trở ngại trước khi tiến hành xây dựng trạm sạc.

Lối đậu xe

Để người dùng có thể nhanh chóng tìm được điểm sạc và sạc trong thời gian nhanh nhất, lối đậu xe cũng là một trong những điều quan trọng khi thiết lập cấu tạo trụ sạc xe điện. Thông thường, một trạm sạc sẽ có lối đậu xe với kích thước an toàn giúp xe có thể lùi khỏi vị trí đậu nhưng vẫn đảm bảo khoảng cách an toàn với các xe đang đậu phía sau.

Đồng thời, lối đậu xe tốt nhất cũng cần phải tránh được sự di chuyển của người đi bộ. Để kiểm tra và xác định vị trí đặt trạm sạc có an toàn hay không, khu vực di chuyển hàng hóa lên xuống cũng là một yếu tố có thể giúp nhà thầu nhận định một cách chuẩn xác.

Không gian cho người đi bộ

Điểm tiếp theo cần lưu ý trong cấu tạo trụ sạc xe điện chính là không gian cho người đi bộ. Ở mọi bãi đỗ và sạc xe điện đều thiết kế một phần đường dành cho người đi bộ.

Phần đường này giúp họ có thể an toàn khi xe ra và vào trạm để sạc nhiên liệu. Trong quá trình thiết kế không gian cho người đi bộ, nhà thiết kế sẽ sắp xếp sao cho đường đi tránh không chung với trạm sạc để hạn chế sự tò mò của người dùng, từ đó bảo vệ được các thiết bị sạc tốt hơn.

hang loat tru sac dien cong nghe lac hau cua vinfast duoc thay theCơ sở hạ tầng điện

Hạ tầng nguồn điện chính là điểm mấu chốt trong cấu tạo trụ sạc xe điện. Cụ thể, hệ thống điện sẽ cần phải đảm bảo đủ 2 yếu tố gồm: phù hợp với từng loại xe về các thông số và an toàn tuyệt đối cho phương tiện và người sử dụng. Việc đảm bảo đủ 2 yếu tố này sẽ giúp pin các loại xe sạc tại trạm bền và an toàn hơn.

Đặc biệt, yêu cầu chung của mọi loại hạ tầng chính là phải đi ngầm hết hệ thống trên trần, tường hoặc dưới sàn bê tông. Đồng thời, chủ thiết kế, xây dựng cũng cần đảm bảo hệ thống sẽ được lắp kín đáo, không có sự cố xảy ra khi thời tiết xấu hoặc thiên tai.

Hệ thống liên lạc

Trong cấu tạo trụ sạc xe điện, yếu tố quan trọng chắc chắn phải có chính là hệ thống liên lạc. Đây sẽ là nơi hỗ trợ người dùng khi gặp các sự cố hoặc vấn đề nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình sử dụng trạm sạc. Do đó, khi thiết kế, chủ trạm sạc hoặc nhân viên kỹ thuật cần đảm bảo người dùng có thể thấy được hotline hoặc các phương thức liên lạc khác để kịp thời ứng phó trong trường hợp cần thiết.

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp được áp dụng trong việc lắp hệ thống liên lạc như: nút bấm, thông báo có số hotline,…. Yêu cầu của hệ thống liên lạc là ứng dụng các phương pháp này một cách trực quan, giúp người dùng dễ sử dụng mọi lúc, mọi nơi tại trạm sạc.

Ánh sáng

Trong cấu tạo trụ sạc xe điện chắc chắn phải có sự xuất hiện của ánh sáng. Nhờ việc cung cấp đủ ánh sáng, người dùng có thể đỗ xe đúng vị trí và nâng cao tính an toàn trong thời gian sử dụng. Không những vậy, việc ánh sáng tốt còn giúp người dùng thực hiện các thao tác tại trạm sạc thuận lợi và nhanh gọn hơn.

Để mang lại hiệu quả tốt đa, hệ thống ánh sáng tại trạm sạc cần lưu ý kỹ khi lắp tại góc hoặc các khu vực khuất. Đặc biệt, mỗi trụ sạc cũng nên trang bị đầy đủ ánh sáng để người dùng có thể thấy được thông số hiển thị và tạo được cảm giác an tâm khi sử dụng vào ban đêm.

Bảng chỉ dẫn

Cuối cùng, trong cấu tạo trụ sạc xe điện cũng luôn cần phải có bảng chỉ dẫn. Bảng chỉ dẫn cần đồng bộ theo nguyên tắc chung được đặt ra tại các hệ thống sạc. Nhờ các bảng này, người dùng có thể sử dụng và nắm được rõ các thông tin khi vào trạm sạc điện.

Vấn đề xác định giá bán lẻ điện cho trạm sạc đang dấy lên nhiều tranh luận giữa các Bộ, ngành và doanh nghiệp trong thời gian qua. Trước đó, tháng 7/2023, Bộ Công Thương xây dựng cơ cấu biểu giá bán lẻ điện mới. Trong đó, giá bán lẻ điện cho trạm/trụ sạc xe điện được quy định theo cấp điện áp và theo khung giờ. Cụ thể, với cấp điện áp từ trung áp trở lên (từ 01 kV), giá điện cho trạm sạc trong khung giờ thấp điểm (22h đêm đến 4h sáng) bằng 68% giá bán lẻ điện bình quân; khung giờ cao điểm (9h 30 đến 11h 30 và từ 17h đến 20h) bằng 175% giá bán lẻ điện bình quân; khung giờ bình thường (thời gian còn lại trong ngày) bằng 112% giá bán lẻ điện bình quân, tương đương 2.247 đồng/kWh. Với cấp điện áp hạ áp dưới 01 kV, giá điện tương ứng là bằng 70%, 205% và 119% so với giá bán lẻ điện bình quân. Nếu áp dụng theo cơ cấu giá này, giá bán lẻ điện cho trạm sạc tương đương mức bình quân giá bán lẻ điện cho kinh doanh.

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Mercedes-AMG CLA 45 4MATIC+2027: sedan 680 mã lực, chạy 670 km/lần sạc

Xe 365
Mercedes-AMG giới thiệu CLA 45 4MATIC+ 2027 thuần điện tại Goodwood Festival of Speed với công suất 680 mã lực, phạm vi hoạt động 670 km, sạc siêu nhanh 330 kW và khả năng tăng tốc ngang tầm nhiều mẫu siêu xe.
Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Volvo mở chương trình đặt sớm EX90 và ES90 tại Việt Nam từ tháng 7

Xe 365
Volvo Car Việt Nam triển khai chương trình đặc quyền cho khách đặt sớm hai mẫu xe thuần điện EX90 và ES90 từ tháng 7/2026 tại các đại lý ủy quyền trên toàn quốc, trước khi ra mắt chính thức vào quý IV. Đây là hai mẫu xe đầu tiên của hãng dùng kiến trúc điện áp 800V, cho phép sạc từ 10% lên 80% dung lượng pin trong khoảng 22 phút khi kết hợp trạm sạc DC công suất cao.
Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe điện sạc nhanh 10 phút, liệu có phải ô tô của tương lai?

Xe và phương tiện
Liệu xe điện sạc nhanh 10 phút có phải là hình mẫu ô tô của tương lai? Mẫu xe mang tên Shell Triple 10 Challenge vừa lăn bánh tại Anh, mang theo chất làm mát pin thế hệ mới cho phép viên pin nhỏ hơn một nửa so với thông thường vẫn đưa xe đi được gần 200 km sau mỗi lần nạp điện.
Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Geely trình làng Galaxy TT, chạy tối đa 725 km mỗi lần sạc

Xe 365
Geely chính thức giới thiệu mẫu sedan thuần điện Galaxy TT với thiết kế thể thao, nền tảng 800 V và tầm hoạt động tối đa 725 km. Xe dự kiến mở bán từ tháng 8/2026.
Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Ngắm nhìn Bugatti W16 Mistral Blanc Éternel với thiết kế sứ cao cấp độc đáo

Xe 365
Bugatti tiếp tục mở rộng giới hạn cá nhân hóa với W16 Mistral Blanc Éternel, phiên bản mui trần độc bản kết hợp nghệ thuật chế tác sứ cao cấp của Đức cùng động cơ W16 huyền thoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

34°C

Cảm giác: 40°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
28°C
Hà Giang

34°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
27°C
Hải Phòng

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Khánh Hòa

41°C

Cảm giác: 42°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
38°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
35°C
Nghệ An

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

33°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
31°C
Thừa Thiên Huế

39°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ ba, 21/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 21/07/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 21/07/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 21/07/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 21/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 21/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 21/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 22/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 22/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 22/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 22/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 22/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 22/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 22/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 23/07/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 23/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 23/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 23/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 23/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 23/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 24/07/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 24/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 24/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 24/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 24/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 24/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 24/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 25/07/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 25/07/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Hà Nội - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đà Nẵng - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Miền Tây - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Tây Nguyên - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,200 ▼300K 146,200 ▼300K
Cập nhật: 20/07/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 14,420 ▼30K 14,720 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,250 ▼90K 14,620 ▼70K
NL 99.99 12,910 ▼90K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,860 ▼90K
Trang sức 99.9 13,810 ▼70K 14,510 ▼70K
Trang sức 99.99 13,820 ▼70K 14,520 ▼70K
Cập nhật: 20/07/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,442 ▼3K 14,722 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,442 ▼3K 14,723 ▼30K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,427 ▲1284K 1,462 ▼3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,427 ▲1284K 1,463 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,397 ▲1257K 1,442 ▼3K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,772 ▼297K 142,772 ▼297K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▼225K 108,311 ▼225K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,416 ▲79554K 98,216 ▲88374K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,321 ▼183K 88,121 ▼183K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,427 ▼175K 84,227 ▼175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,487 ▼126K 60,287 ▼126K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,442 ▼3K 1,472 ▼3K
Cập nhật: 20/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17852 18126 18700
CAD 18234 18510 19128
CHF 31913 32294 32935
CNY 0 3841 3934
EUR 29448 29669 30745
GBP 34584 34977 35909
HKD 0 3222 3424
JPY 155 159 165
KRW 0 16 18
NZD 0 15092 15673
SGD 19833 20114 20680
THB 697 760 813
USD (1,2) 26025 0 0
USD (5,10,20) 26066 0 0
USD (50,100) 26095 26109 26468
Cập nhật: 20/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,110 26,110 26,490
USD(1-2-5) 25,066 - -
USD(10-20) 25,066 - -
EUR 29,577 29,601 31,013
JPY 157.55 157.83 167.35
GBP 34,765 34,859 36,062
AUD 18,007 18,072 18,651
CAD 18,424 18,483 19,162
CHF 32,170 32,270 33,219
SGD 19,955 20,017 20,803
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,287 3,297 3,435
KRW 16.36 17.06 18.57
THB 745.66 754.87 808.12
NZD 15,069 15,209 15,660
SEK - 2,679 2,774
DKK - 3,957 4,096
NOK - 2,684 2,780
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.36 - 6,785.05
TWD 732.78 - 887.08
SAR - 6,883.63 7,249.97
KWD - 83,192 88,508
Cập nhật: 20/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,513 29,632 30,825
GBP 34,752 34,892 35,926
HKD 3,286 3,299 3,417
CHF 31,997 32,125 33,057
JPY 157.93 158.56 166.48
AUD 18,034 18,106 18,702
SGD 20,019 20,099 20,689
THB 762 765 801
CAD 18,434 18,508 19,090
NZD 15,118 15,663
KRW 16.95 18.77
Cập nhật: 20/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26470
AUD 18022 18122 19045
CAD 18412 18512 19527
CHF 32134 32164 33746
CNY 3819.2 3844.2 3980
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29611 29641 31364
GBP 34859 34909 36677
HKD 0 3355 0
JPY 158.45 158.95 169.47
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15162 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19977 20107 20840
THB 0 725.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14300000 14300000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 20/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,116 26,166 26,490
USD20 26,116 26,166 26,490
USD1 26,116 26,166 26,490
AUD 18,084 18,184 19,289
EUR 29,426 29,526 31,183
CAD 18,365 18,465 19,772
SGD 20,061 20,211 20,830
JPY 158.91 160.41 165.95
GBP 34,778 34,928 36,001
XAU 14,418,000 0 14,722,000
CNY 0 3,732 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/07/2026 12:00