Hội nghị Xúc tiến thương mại và phát triển xuất nhập khẩu vùng Đồng bằng sông Hồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 5/6, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị Xúc tiến thương mại và phát triển xuất nhập khẩu vùng Đồng bằng sông Hồng với dự tham dự của 200 đại biểu tham dự là Lãnh đạo UBND các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, lãnh đạo các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương, các Hiệp hội ngành hàng, đại diện các cơ quan, tổ chức hỗ trợ kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu, thương mại, dịch vụ logistics… Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân chủ trì hội nghị.

Đây là hội nghị thứ 3 của chuỗi 6 Hội nghị Xúc tiến thương mại và phát triển xuất nhập khẩu các vùng kinh tế trên cả nước, sau thành công của các Hội nghị Xúc tiến thương mại và phát triển xuất nhập khẩu vùng trung du, miền núi phía Bắc và vùng Tây Nguyên.

Hội nghị sẽ tập trung bàn thảo nhiều vấn đề quan trọng trong hợp tác phát triển các hoạt động xúc tiến thương mại và xuất nhập khẩu vùng Đồng bằng sông Hồng như: Liên kết phát triển chuỗi giá trị xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, các sản phẩm nông sản chất lượng cao (như gạo, rau củ quả…); Liên kết phát triển dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu, khai thác hiệu quả các sản phẩm kinh tế biển phục vụ xuất khẩu; Liên kết phát triển các lĩnh vực năng lượng, hạ tầng khu – cụm công nghiệp phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu; Hợp tác, liên kết thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại quy mô vùng…

hoi nghi xuc tien thuong mai va phat trien xuat nhap khau vung dong bang song hong

Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân phát biểu khai mạc hội nghị.

Bên lề Hội nghị kết hợp không gian trưng bày, quảng bá sản phẩm của các địa phương, doanh nghiệp trong vùng, tạo cơ hội kết nối giao thương giữa các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại. Các doanh nghiệp trong vùng Đồng bằng sông Hồng có sản phẩm chất lượng cao, có tiềm năng và năng lực xuất khẩu được Ban tổ chức Hội nghị tạo điều kiện thuận lợi để tham gia hoạt động này.

Phát biểu tại hội nghị, Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân cho biết: Hoạt động xuất nhập khẩu của vùng Đồng bằng sông Hồng những năm qua luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu xuất nhập khẩu chung của cả nước. Năm 2023, kim ngạch xuất nhập khẩu của toàn vùng đạt trên 260,88 tỷ USD, cao nhất trong 6 vùng kinh tế, chiếm 38% kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước, giảm gần 12,25 tỷ USD so năm 2022 do tác động chung của bối cảnh ngoại thương toàn cầu khó khăn.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của vùng năm 2023 đạt trên 126,94 tỷ USD, giảm trên 2,98 tỷ USD so năm 2022; kim ngạch nhập khẩu đạt gần 133,94 tỷ USD, giảm gần 9,26 tỷ USD so năm 2022. Bắc Ninh là địa phương dẫn đầu vùng về kim ngạch xuất nhập khẩu, tiếp theo là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hà Nam, Quảng Ninh, Hưng Yên…

Thứ trưởng Bộ Công Thương cũng nhấn mạnh: công tác xúc tiến thương mại được xác định là sợi dây liên kết các địa phương khu vực đồng bằng sông Hồng trong xúc tiến tiêu thụ hàng hóa. Thời gian qua, Bộ Công Thương đã phối hợp với các địa phương trong vùng triển khai nhiều hoạt động xúc tiến thương mại mang tính liên kết vùng miền ổn định lâu dài và đạt hiệu quả. Các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng trong 2 năm vừa qua đã tổ chức thành công nhiều hội chợ triển lãm thương mại cấp vùng, thu hút sự tham gia của hàng nghìn doanh nghiệp.

Tuy nhiên, công tác này cần tiếp tục cải thiện mạnh mẽ hơn nữa để hỗ trợ các doanh nghiệp nắm bắt đa dạng các cơ hội thị trường trong và ngoài nước cho các sản phẩm của vùng đồng bằng sông Hồng. Từ đó, góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng đồng bằng sông Hồng cũng như từng địa phương, đưa vùng đồng bằng sông Hồng phát triển ngày càng lớn mạnh. Mặt khác, các hoạt động liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong công tác xúc tiến thương mại và xuất nhập khẩu cần được triển khai đẩy mạnh và tạo dựng các cơ chế chính thức riêng trong liên kết vùng...

hoi nghi xuc tien thuong mai va phat trien xuat nhap khau vung dong bang song hong

Toàn cảnh hội nghị.

Theo Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, vùng đồng bằng sông Hồng được định vị là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng, là động lực phát triển hàng đầu, có vai trò dẫn dắt quá trình cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng của đất nước để tạo đột phá phát triển nhanh, bền vững.

Để góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng đồng bằng sông Hồng cũng như từng địa phương, đưa vùng đồng bằng sông Hồng phát triển ngày càng lớn mạnh, các hoạt động liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong công tác xúc tiến thương mại và xuất nhập khẩu cần được triển khai đẩy mạnh và tạo dựng các cơ chế chính thức riêng trong liên kết vùng.

Hội nghị được kỳ vọng là kênh chia sẻ, trao đổi thông tin giá trị, cùng bàn thảo để triển khai các giải pháp hỗ trợ, liên kết chặt chẽ, hiệu quả hơn trong và ngoài vùng Đồng bằng sông Hồng trong công tác xúc tiến thương mại và phát triển xuất nhập khẩu; vì mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp của vùng ngày càng lớn mạnh, giúp các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của vùng vươn xa hơn tới các thị trường trong và ngoài nước.

Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm 11 tỉnh, thành phố: Thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình. Phía Bắc, Đông Bắc và phía Tây, Tây Nam giáp vùng trung du và miền núi phía Bắc; phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.

Đây là vùng có nền kinh tế phát triển năng động, không gian thị trường rộng lớn. Những năm qua, một số địa phương trong vùng đã có sự phát triển bứt phá, trở thành điểm sáng trong vùng và cả nước (như Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên…).

Hạ tầng thương mại phát triển khá với sự gia tăng nhanh của các loại hình thương mại hiện đại như thương mại điện tử, các siêu thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, góp phần làm thay đổi diện mạo ngành thương mại của vùng và cả nước.

Các ngành công, nông nghiệp thuộc ưu thế phát triển của vùng Đồng bằng sông Hồng gồm luyện kim, cơ chế, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, nhiệt điện, khai thác khí dầu, khai thác đá vôi, khai thác cao lanh, sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc và gia cầm...

Có thể bạn quan tâm

Đô thị Việt Nam tái thiết trong làn sóng số

Đô thị Việt Nam tái thiết trong làn sóng số

Hạ tầng thông minh
Quá trình số hóa đang tái định hình không gian đô thị Việt Nam theo cách âm thầm nhưng sâu rộng. Smart City không còn tồn tại dưới dạng khái niệm định hướng, mà dần hiện diện trong hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ công và trải nghiệm sinh hoạt hằng ngày của cư dân. Sự chuyển dịch từ ý niệm sang vận hành thực tế phản ánh một giai đoạn phát triển mới của đô thị Việt Nam trong kỷ nguyên số.
Doanh nghiệp viễn thông phải báo cáo đầy đủ chi phí và doanh thu

Doanh nghiệp viễn thông phải báo cáo đầy đủ chi phí và doanh thu

Chính sách số
Dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 295/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm cụ thể cho doanh nghiệp viễn thông trong hoạt động công ích, buộc doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác số liệu và công khai đầy đủ thông tin.
Trợ lý Kiki Info cán mốc 1 triệu người dùng

Trợ lý Kiki Info cán mốc 1 triệu người dùng

Chuyển động số
Con số cho thấy AI đang được ứng dụng rộng rãi để phục vụ các nhu cầu thiết yếu của người Việt, đặc biệt trong lĩnh vực hành chính và pháp lý.
Agoda hé lộ bức tranh xu hướng du lịch năm 2026

Agoda hé lộ bức tranh xu hướng du lịch năm 2026

Cuộc sống số
Theo đó, dữ liệu từ Agoda cho biết, số lượt tìm kiếm về Việt Nam từ du khách quốc tế tăng 21% và mức độ quan tâm đối với du lịch nội địa của du khách Việt cũng tăng 14%, điều này đã phản ánh xu hướng ưu tiên khám phá những điểm đến gần nhà.
Vina Nha Trang khai trương showroom phục vụ cà phê tại Vũng Tàu

Vina Nha Trang khai trương showroom phục vụ cà phê tại Vũng Tàu

Cuộc sống số
Ngày 25/1, Vina Nha Trang (thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực chế tạo, cung cấp và lắp đặt hệ thống thiết bị chế biến cà phê và nông sản) chính thức khai trương showroom Virota tại số 6 Hạ Long, phường Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
26°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Hà Nội - PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Đà Nẵng - PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Miền Tây - PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Tây Nguyên - PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Đông Nam Bộ - PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Cập nhật: 28/01/2026 15:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,010 ▲480K 18,260 ▲530K
Miếng SJC Nghệ An 18,010 ▲480K 18,260 ▲530K
Miếng SJC Thái Bình 18,010 ▲480K 18,260 ▲530K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,930 ▲550K 18,230 ▲550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,930 ▲550K 18,230 ▲550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,930 ▲550K 18,230 ▲550K
NL 99.90 16,870 ▲540K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,900 ▲550K
Trang sức 99.9 17,420 ▲550K 18,120 ▲550K
Trang sức 99.99 17,430 ▲550K 18,130 ▲550K
Cập nhật: 28/01/2026 15:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,801 ▲48K 18,262 ▲530K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,801 ▲48K 18,263 ▲530K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,791 ▲50K 1,821 ▲55K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,791 ▲50K 1,822 ▲55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,771 ▲50K 1,806 ▲55K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 172,312 ▲4946K 178,812 ▲5446K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 126,714 ▲3926K 135,614 ▲4126K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,407 ▲354K 12,297 ▲374K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 101,427 ▲3155K 110,327 ▲3355K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,655 ▼83889K 10,545 ▼91699K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 66,568 ▲2094K 75,468 ▲2294K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,801 ▲48K 1,826 ▲53K
Cập nhật: 28/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17712 17985 18561
CAD 18654 18932 19549
CHF 33369 33756 34412
CNY 0 3470 3830
EUR 30607 30882 31909
GBP 35142 35536 36482
HKD 0 3210 3412
JPY 163 168 174
KRW 0 17 19
NZD 0 15402 15990
SGD 20133 20416 20941
THB 756 820 873
USD (1,2) 25800 0 0
USD (5,10,20) 25840 0 0
USD (50,100) 25868 25887 26243
Cập nhật: 28/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,920 25,920 26,280
USD(1-2-5) 24,884 - -
USD(10-20) 24,884 - -
EUR 30,804 30,829 32,170
JPY 167.06 167.36 175.34
GBP 35,508 35,604 36,641
AUD 17,916 17,981 18,548
CAD 18,817 18,877 19,516
CHF 33,666 33,771 34,649
SGD 20,252 20,315 21,053
CNY - 3,698 3,817
HKD 3,287 3,297 3,397
KRW 16.83 17.55 18.94
THB 804.32 814.25 871.46
NZD 15,345 15,487 15,939
SEK - 2,911 3,012
DKK - 4,121 4,263
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,216.29 - 7,016.31
TWD 752.68 - 910.59
SAR - 6,843.56 7,202.85
KWD - 83,290 88,555
Cập nhật: 28/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,920 25,930 26,270
EUR 30,748 30,871 32,046
GBP 35,409 35,551 36,555
HKD 3,280 3,293 3,407
CHF 33,521 33,656 34,588
JPY 166.91 167.58 175.22
AUD 17,903 17,975 18,553
SGD 20,357 20,439 21,022
THB 821 824 861
CAD 18,854 18,930 19,500
NZD 15,461 15,991
KRW 17.61 19.24
Cập nhật: 28/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25900 25900 26342
AUD 17924 18024 18955
CAD 18863 18963 19975
CHF 33709 33739 35332
CNY 0 3719.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30849 30879 32609
GBP 35514 35564 37327
HKD 0 3390 0
JPY 167.52 168.02 178.57
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15537 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20317 20447 21178
THB 0 787.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18070000 18070000 18320000
SBJ 15500000 15500000 18320000
Cập nhật: 28/01/2026 15:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,912 25,962 26,280
USD20 25,912 25,962 26,280
USD1 25,912 25,962 26,280
AUD 17,934 18,034 19,146
EUR 30,985 30,985 32,405
CAD 18,771 18,871 20,185
SGD 20,380 20,530 21,090
JPY 167.77 169.27 173.85
GBP 35,588 35,738 36,515
XAU 17,968,000 0 18,222,000
CNY 0 3,605 0
THB 0 821 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/01/2026 15:00