Huawei bắt đầu tính phí bản quyền cho các bằng sáng chế

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Được xem một trong những công ty sở hữu nhiều bằng sáng chế nhất toàn cầu, Huawei vừa mới công bố mức phí bản quyền đối với chương trình cấp phép bằng sáng chế của các thiết bị cầm tay, Wi-Fi và IoT.

Tuyên bố này vừa được diễn ra tại sự kiện thường niên hàng đầu về đổi mới sáng tạo và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của Huawei - Bridging Horizons Of Innovations 2023. Tại đây, ông Song Liuping - Giám đốc Pháp chế của Huawei nhấn mạnh rằng: “Huawei sẵn sàng chia sẻ bằng sáng chế đổi mới sáng tạo với cả thế giới. Những nỗ lực này sẽ đóng góp vào sự phát triển chung, mang tính bền vững của các ngành trên toàn cầu”.

huawei bat dau tinh phi ban quyen cho cac bang sang che

Ông Song Liuping, Giám đốc Pháp chế của Huawei, đã có bài phát biểu tại sự kiện

Cũng tại sự kiện, các chuyên gia đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau đã tham gia vào các phiên thảo luận, chia sẻ về cách thức ứng dụng công nghệ tại nhà, trên đường phố và tại nơi làm việc. Đây đều là các công nghệ hàng đầu về 5.5G, công nghệ âm thanh và video, công nghệ camera điện thoại với sự điều chỉnh kích cỡ khẩu độ lên đến 10 lần, mạng chung thông minh giúp ôtô phát hiện chướng ngại vật và xác định các vật thể bất thường, thuật toán thiết lập lịch trình sản xuất thông minh và tối ưu hóa…

Huawei cam kết sẽ cấp phép các bằng sáng chế thiết yếu tiêu chuẩn (Standard Essential Patents – SEP) theo nguyên tắc công bằng, hợp lý và không phân biệt đối xử (FRAND). Đồng thời, hãng cũng công bố mức phí bản quyền cho tất cả lĩnh vực mà công ty đang sở hữu, bao gồm thiết bị cầm tay 4G và 5G, thiết bị Wi-Fi 6 và các sản phẩm IoT. Cụ thể, mỗi thiết bị cầm tay 4G và 5G sẽ có mức phí bản quyền tối đa lần lượt là 1,5 USD và 2,5 USD. Mỗi thiết bị người dùng Wi-Fi 6 sẽ có phí bản quyền là 0,5 USD. Với mỗi thiết bị IoT Centric sẽ có phí bản quyền là 1% trên giá bán thực tế, giới hạn ở mức 0,75 USD; còn phí cho mỗi thiết bị IoT nâng cao sẽ dao động trong khoảng 0,3-1 USD.

Theo ông Alan Fan - Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Bộ phận Quyền Sở hữu Trí tuệ của Huawei nhấn mạnh: “Huawei đang triển khai cách thức tiếp cận cân bằng đối với chương trình cấp phép bằng sáng chế. Chúng tôi tin rằng, mức phí bản quyền hợp lý sẽ khuyến khích mạnh mẽ các bên tạo ra những sáng kiến đổi mới và ứng dụng chúng vào thực tế”.

huawei bat dau tinh phi ban quyen cho cac bang sang che

Ông Alan Fan – Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Bộ phận Quyền Sở hữu Trí tuệ của Huawei chia sẻ tại sự kiện

Ông Alan Fan cũng cho biết thêm, tính đến nay, Huawei đã ký gần 200 giấy phép bằng sáng chế song phương. Ngoài ra, hơn 350 công ty đã nhận được giấy phép sử dụng bằng sáng chế của Huawei thông qua mô hình liên kết thương mại hóa sáng chế. Thông qua các bằng sáng chế, tổng số tiền bản quyền mà Huawei thanh toán gấp khoảng 03 lần tổng số tiền bản quyền thu được; doanh thu giấy phép năm 2022 của Huawei lên tới 560 triệu USD.

Đánh giá về vai trò của Huawei trong việc hợp tác đổi mới sáng tạo toàn diện và hỗ trợ hiệu quả về chi phí, ông Tomas Lamaauskas - Phó Tổng thư ký Liên minh Viễn thông Quốc tế đánh giá: "Giữa bối cảnh chúng ta đang nỗ lực giải quyết các thách thức toàn cầu và cố gắng đạt mục tiêu phát triển bền vững (SDGs), những chính sách có lợi là điều cần thiết để thúc đẩy các hệ sinh thái đổi mới phát triển”.

huawei bat dau tinh phi ban quyen cho cac bang sang che

Phiên thảo luận "Cân bằng các quan điểm trong Hệ sinh thái sở hữu trí tuệ toàn cầu" tại sự kiện

Có thể nói suốt 20 năm qua, Huawei đã không ngừng đóng góp to lớn vào việc xây dựng các tiêu chuẩn ICT, chẳng hạn như các chương trình mã hóa đa phương tiện, Wi-Fi và di động. Để đạt được những thành công đó, Huawei đã liên tiếp đầu tư 140,55 tỷ USD vào các hoạt động R&D trong suốt 10 năm qua. Trong năm 2022, số tiền chi tiêu vào R&D của công ty đạt tới 23,23 tỉ USD, chiếm 25,1% tổng doanh thu cả năm. Trong cùng năm, Huawei đứng thứ 4 trên thế giới trong bảng xếp hạng Đầu tư R&D công nghiệp năm 2022 của Ủy ban Châu Âu.

Trong khuôn khổ sự kiện, Huawei cũng ký kết giấy phép bằng sáng chế với các hãng công nghệ hàng đầu như Samsung và OPPO và các nhà sản xuất ôtô lớn bao gồm Mercedes-Benz, Audi, BMW, Porsche, Subaru, Renault, Lamborghini và Bentley, đồng thời tích cực ủng hộ và hỗ trợ các tổ chức công nghiệp lớn trên toàn cầu.

Cũng tại đây, Huawei chính thức giới thiệu website cung cấp thông tin chi tiết về các chương trình cấp phép song phương, từ thiết bị cầm tay di động đến Wi-Fi và kết nối cảm biến IoT.

Chi tiết về chương trình cấp phép và mức phí bản quyền của Huawei, xem tại: https://www.huawei.com/en/ipr

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến

Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến 'lá chắn silicon' của hòn đảo?

Công nghiệp 4.0
Thỏa thuận thương mại và đầu tư mới giữa Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc), trong đó Đài Bắc cam kết bảo lãnh tín dụng 250 tỷ USD để các doanh nghiệp chip mở rộng sản xuất tại Mỹ. Đổi lại, Washington giảm thuế từ 20% xuống còn 15% đối với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ hòn đảo này.
Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Công nghiệp 4.0
Vương quốc Anh vừa khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm đầu tiên ở West Midlands, sử dụng công nghệ hydro với mức phát thải carbon thấp hơn 90% so với phương pháp truyền thống. Cơ sở này đánh dấu bước chuyển mới trong chiến lược độc lập về nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ chuyển đổi năng lượng sạch.
Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Viettel khởi công nhà máy chip bán dẫn đầu tiên của Việt Nam

Chuyển đổi số
Viettel khởi công nhà máy chế tạo chip bán dẫn, đánh dấu sự chuyển mình từ lắp ráp sang sáng tạo của Việt Nam. Khi đi vào hoạt động, nhà máy có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành công nghiệp then chốt.
TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

TSMC và các hãng chip Đài Loan đầu tư 250 tỷ USD, Mỹ siết thuế để giữ sản xuất trong nước

Công nghiệp 4.0
Mỹ và Đài Loan vừa đạt được một thỏa thuận thương mại lớn trong lĩnh vực bán dẫn, theo đó các công ty chip và công nghệ Đài Loan sẽ đầu tư ít nhất 250 tỷ USD để xây dựng và mở rộng năng lực sản xuất chip trên lãnh thổ Mỹ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
26°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
14°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 06/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 06/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 07/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 07/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
AVPL - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,000 ▲720K 17,300 ▲720K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,760 ▲720K 17,160 ▲720K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,710 ▲720K 17,110 ▲720K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,640 ▲720K 17,115 ▲720K
Giá Nguyên Liệu 18k - Bán Lẻ 12,070 ▲750K -
Giá Nguyên Liệu 16K - Bán Lẻ 10,630 ▼88170K -
Giá Nguyên Liệu 15K - Bán Lẻ 97,200 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 14K - Bán Lẻ 93,400 ▲7500K -
Giá Nguyên Liệu 10K - Bán Lẻ 70,900 ▲7500K -
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Hà Nội - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đà Nẵng - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Miền Tây - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Tây Nguyên - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Đông Nam Bộ - PNJ 170,000 ▲7200K 173,000 ▲7200K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Nghệ An 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
Miếng SJC Thái Bình 17,050 ▲750K 17,350 ▲750K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,050 ▲600K 17,350 ▲600K
NL 99.90 16,320 ▲170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350 ▲170K
Trang sức 99.9 16,540 ▲600K 17,240 ▲600K
Trang sức 99.99 16,550 ▲600K 17,250 ▲600K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,705 ▲1542K 17,352 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,705 ▲1542K 17,353 ▲750K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 170 ▼1455K 173 ▼1482K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 170 ▼1455K 1,731 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 168 ▼1437K 1,715 ▲1551K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,302 ▲7426K 169,802 ▲7426K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,888 ▲5626K 128,788 ▲5626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,882 ▲5101K 116,782 ▲5101K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,875 ▲94962K 104,775 ▲103773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 91,244 ▲4372K 100,144 ▲4372K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,773 ▲3128K 71,673 ▲3128K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,705 ▲1542K 1,735 ▲1569K
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17555 17827 18406
CAD 18462 18739 19361
CHF 32709 33094 33745
CNY 0 3470 3830
EUR 30033 30307 31340
GBP 34720 35113 36054
HKD 0 3196 3399
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15306 15891
SGD 19888 20170 20698
THB 740 803 857
USD (1,2) 25724 0 0
USD (5,10,20) 25763 0 0
USD (50,100) 25791 25810 26170
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,840 25,840 26,200
USD(1-2-5) 24,807 - -
USD(10-20) 24,807 - -
EUR 30,243 30,267 31,586
JPY 163.86 164.16 171.98
GBP 35,108 35,203 36,225
AUD 17,836 17,900 18,462
CAD 18,693 18,753 19,391
CHF 33,040 33,143 34,007
SGD 20,044 20,106 20,846
CNY - 3,688 3,806
HKD 3,272 3,282 3,382
KRW 16.59 17.3 18.67
THB 788.84 798.58 855.25
NZD 15,331 15,473 15,919
SEK - 2,859 2,959
DKK - 4,046 4,185
NOK - 2,642 2,734
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,148.57 - 6,936.55
TWD 743.81 - 900.46
SAR - 6,821.9 7,180.35
KWD - 82,951 88,199
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,820 25,860 26,200
EUR 30,169 30,290 31,455
GBP 35,000 35,141 36,138
HKD 3,267 3,280 3,393
CHF 32,872 33,004 33,921
JPY 163.47 164.13 171.53
AUD 17,798 17,869 18,446
SGD 20,138 20,219 20,794
THB 806 809 845
CAD 18,714 18,789 19,355
NZD 15,424 15,953
KRW 17.29 18.88
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25805 25840 26260
AUD 17791 17891 18814
CAD 18694 18794 19806
CHF 33019 33049 34632
CNY 0 3710.7 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30277 30307 32032
GBP 35095 35145 36906
HKD 0 3320 0
JPY 163.77 164.27 174.8
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20090 20220 20950
THB 0 772.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17050000 17050000 17350000
SBJ 14500000 14500000 17350000
Cập nhật: 03/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,838 25,888 26,210
USD20 25,838 25,888 26,210
USD1 25,838 25,888 26,210
AUD 17,838 17,938 19,055
EUR 30,418 30,418 31,843
CAD 18,630 18,730 20,046
SGD 20,167 20,317 20,882
JPY 164.22 165.72 170.34
GBP 35,184 35,334 36,115
XAU 17,048,000 0 17,352,000
CNY 0 3,597 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/02/2026 11:00