Huawei bắt đầu tính phí bản quyền cho các bằng sáng chế

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Được xem một trong những công ty sở hữu nhiều bằng sáng chế nhất toàn cầu, Huawei vừa mới công bố mức phí bản quyền đối với chương trình cấp phép bằng sáng chế của các thiết bị cầm tay, Wi-Fi và IoT.

Tuyên bố này vừa được diễn ra tại sự kiện thường niên hàng đầu về đổi mới sáng tạo và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của Huawei - Bridging Horizons Of Innovations 2023. Tại đây, ông Song Liuping - Giám đốc Pháp chế của Huawei nhấn mạnh rằng: “Huawei sẵn sàng chia sẻ bằng sáng chế đổi mới sáng tạo với cả thế giới. Những nỗ lực này sẽ đóng góp vào sự phát triển chung, mang tính bền vững của các ngành trên toàn cầu”.

huawei bat dau tinh phi ban quyen cho cac bang sang che

Ông Song Liuping, Giám đốc Pháp chế của Huawei, đã có bài phát biểu tại sự kiện

Cũng tại sự kiện, các chuyên gia đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau đã tham gia vào các phiên thảo luận, chia sẻ về cách thức ứng dụng công nghệ tại nhà, trên đường phố và tại nơi làm việc. Đây đều là các công nghệ hàng đầu về 5.5G, công nghệ âm thanh và video, công nghệ camera điện thoại với sự điều chỉnh kích cỡ khẩu độ lên đến 10 lần, mạng chung thông minh giúp ôtô phát hiện chướng ngại vật và xác định các vật thể bất thường, thuật toán thiết lập lịch trình sản xuất thông minh và tối ưu hóa…

Huawei cam kết sẽ cấp phép các bằng sáng chế thiết yếu tiêu chuẩn (Standard Essential Patents – SEP) theo nguyên tắc công bằng, hợp lý và không phân biệt đối xử (FRAND). Đồng thời, hãng cũng công bố mức phí bản quyền cho tất cả lĩnh vực mà công ty đang sở hữu, bao gồm thiết bị cầm tay 4G và 5G, thiết bị Wi-Fi 6 và các sản phẩm IoT. Cụ thể, mỗi thiết bị cầm tay 4G và 5G sẽ có mức phí bản quyền tối đa lần lượt là 1,5 USD và 2,5 USD. Mỗi thiết bị người dùng Wi-Fi 6 sẽ có phí bản quyền là 0,5 USD. Với mỗi thiết bị IoT Centric sẽ có phí bản quyền là 1% trên giá bán thực tế, giới hạn ở mức 0,75 USD; còn phí cho mỗi thiết bị IoT nâng cao sẽ dao động trong khoảng 0,3-1 USD.

Theo ông Alan Fan - Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Bộ phận Quyền Sở hữu Trí tuệ của Huawei nhấn mạnh: “Huawei đang triển khai cách thức tiếp cận cân bằng đối với chương trình cấp phép bằng sáng chế. Chúng tôi tin rằng, mức phí bản quyền hợp lý sẽ khuyến khích mạnh mẽ các bên tạo ra những sáng kiến đổi mới và ứng dụng chúng vào thực tế”.

huawei bat dau tinh phi ban quyen cho cac bang sang che

Ông Alan Fan – Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Bộ phận Quyền Sở hữu Trí tuệ của Huawei chia sẻ tại sự kiện

Ông Alan Fan cũng cho biết thêm, tính đến nay, Huawei đã ký gần 200 giấy phép bằng sáng chế song phương. Ngoài ra, hơn 350 công ty đã nhận được giấy phép sử dụng bằng sáng chế của Huawei thông qua mô hình liên kết thương mại hóa sáng chế. Thông qua các bằng sáng chế, tổng số tiền bản quyền mà Huawei thanh toán gấp khoảng 03 lần tổng số tiền bản quyền thu được; doanh thu giấy phép năm 2022 của Huawei lên tới 560 triệu USD.

Đánh giá về vai trò của Huawei trong việc hợp tác đổi mới sáng tạo toàn diện và hỗ trợ hiệu quả về chi phí, ông Tomas Lamaauskas - Phó Tổng thư ký Liên minh Viễn thông Quốc tế đánh giá: "Giữa bối cảnh chúng ta đang nỗ lực giải quyết các thách thức toàn cầu và cố gắng đạt mục tiêu phát triển bền vững (SDGs), những chính sách có lợi là điều cần thiết để thúc đẩy các hệ sinh thái đổi mới phát triển”.

huawei bat dau tinh phi ban quyen cho cac bang sang che

Phiên thảo luận "Cân bằng các quan điểm trong Hệ sinh thái sở hữu trí tuệ toàn cầu" tại sự kiện

Có thể nói suốt 20 năm qua, Huawei đã không ngừng đóng góp to lớn vào việc xây dựng các tiêu chuẩn ICT, chẳng hạn như các chương trình mã hóa đa phương tiện, Wi-Fi và di động. Để đạt được những thành công đó, Huawei đã liên tiếp đầu tư 140,55 tỷ USD vào các hoạt động R&D trong suốt 10 năm qua. Trong năm 2022, số tiền chi tiêu vào R&D của công ty đạt tới 23,23 tỉ USD, chiếm 25,1% tổng doanh thu cả năm. Trong cùng năm, Huawei đứng thứ 4 trên thế giới trong bảng xếp hạng Đầu tư R&D công nghiệp năm 2022 của Ủy ban Châu Âu.

Trong khuôn khổ sự kiện, Huawei cũng ký kết giấy phép bằng sáng chế với các hãng công nghệ hàng đầu như Samsung và OPPO và các nhà sản xuất ôtô lớn bao gồm Mercedes-Benz, Audi, BMW, Porsche, Subaru, Renault, Lamborghini và Bentley, đồng thời tích cực ủng hộ và hỗ trợ các tổ chức công nghiệp lớn trên toàn cầu.

Cũng tại đây, Huawei chính thức giới thiệu website cung cấp thông tin chi tiết về các chương trình cấp phép song phương, từ thiết bị cầm tay di động đến Wi-Fi và kết nối cảm biến IoT.

Chi tiết về chương trình cấp phép và mức phí bản quyền của Huawei, xem tại: https://www.huawei.com/en/ipr

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Công nghiệp 4.0
Trong kỷ nguyên số, tốc độ đổi mới công nghệ đang tỷ lệ thuận với tốc độ tàn phá môi trường của rác thải điện tử (e-waste). Để hóa giải nút thắt này, một cuộc cách mạng về tư duy thiết kế xanh (Eco-design) đang được thực hiện nhằm xử lý vấn đề từ "phần gốc".
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Hà Giang

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 16°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 ▲3000K 176,000 ▲3000K
Cập nhật: 26/01/2026 19:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
Miếng SJC Nghệ An 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
Miếng SJC Thái Bình 17,500 ▲270K 17,700 ▲270K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 ▲250K 17,650 ▲250K
NL 99.90 16,330 ▲450K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350 ▲450K
Trang sức 99.9 16,840 ▲250K 17,540 ▲250K
Trang sức 99.99 16,850 ▲250K 17,550 ▲250K
Cập nhật: 26/01/2026 19:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 ▼1548K 17,702 ▲270K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 ▼1548K 17,703 ▲270K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 ▲30K 176 ▲3K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 ▲30K 1,761 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 ▲30K 1,745 ▲30K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 ▲2970K 172,772 ▲2970K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 ▲2250K 131,038 ▲2250K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 ▲2040K 118,822 ▲2040K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 ▲1831K 106,606 ▲1831K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 ▲1750K 101,894 ▲1750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 ▲1251K 72,924 ▲1251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 ▼1548K 177 ▼1566K
Cập nhật: 26/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17594 17867 18440
CAD 18614 18891 19507
CHF 33095 33481 34126
CNY 0 3470 3830
EUR 30427 30702 31730
GBP 34990 35384 36315
HKD 0 3228 3430
JPY 163 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15321 15909
SGD 20111 20394 20910
THB 757 821 874
USD (1,2) 25922 0 0
USD (5,10,20) 25962 0 0
USD (50,100) 25991 26010 26365
Cập nhật: 26/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,997 25,997 26,357
USD(1-2-5) 24,958 - -
USD(10-20) 24,958 - -
EUR 30,554 30,578 31,907
JPY 166.38 166.68 174.58
GBP 35,273 35,368 36,402
AUD 17,810 17,874 18,434
CAD 18,785 18,845 19,488
CHF 33,272 33,375 34,254
SGD 20,205 20,268 21,016
CNY - 3,705 3,824
HKD 3,298 3,308 3,408
KRW 16.77 17.49 18.89
THB 803.85 813.78 870.63
NZD 15,264 15,406 15,855
SEK - 2,890 2,990
DKK - 4,087 4,228
NOK - 2,644 2,736
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,164.12 - 6,953.49
TWD 751.18 - 909.31
SAR - 6,863.89 7,223.95
KWD - 83,537 88,814
Cập nhật: 26/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,045 26,048 26,368
EUR 30,538 30,661 31,834
GBP 35,232 35,373 36,376
HKD 3,297 3,310 3,423
CHF 33,153 33,286 34,222
JPY 165.58 166.24 173.76
AUD 17,806 17,878 18,455
SGD 20,298 20,380 20,958
THB 826 829 866
CAD 18,822 18,898 19,463
NZD 15,401 15,930
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 26/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26012 26012 26368
AUD 17781 17881 18806
CAD 18792 18892 19906
CHF 33335 33365 34948
CNY 0 3729.9 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30602 30632 32354
GBP 35291 35341 37093
HKD 0 3390 0
JPY 166.78 167.28 177.79
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15436 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20260 20390 21120
THB 0 787.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Cập nhật: 26/01/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,368
USD20 26,014 26,064 26,368
USD1 26,014 26,064 26,368
AUD 17,798 17,898 19,016
EUR 30,746 30,746 32,166
CAD 18,731 18,831 20,145
SGD 20,338 20,488 21,059
JPY 166.93 168.43 173.01
GBP 35,375 35,525 36,305
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/01/2026 19:45