Huawei đón đầu kỷ nguyên 5.5G tại MWC 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Triển lãm Di động Thế giới (MWC 2024), Huawei đã chia sẻ những cơ hội chiến lược mới mở ra cho toàn ngành để hướng tới một thế giới thông minh, đồng thời ra mắt loạt sản phẩm và giải pháp cũng như nền tảng viễn thông đầu tiên thế giới nhằm đón đầu kỷ nguyên thương mại hóa 5.5G từ năm 2024.

thể nói trong vòng 20 năm qua, thông tin hóa và số hóa đã mang lại những cơ hội trị giá hàng nghìn tỷ đô cho ngành ICT. Một thế giới thông minh trong tương lai yêu cầu mạng cao hơn từ băng thông siêu rộng tốc độ cao (uplink ultra-broadband), truyền thông băng thông rộng theo thời gian thực (real-time broadband communication) đến IoT theo tất cả kịch bản (full-scenerio IoT). Điều này đang thúc đẩy cho quá trình triển khai lên 5.5G, từ đó kích hoạt các ứng dụng và mô hình kinh doanh mới. Ước tính đến 2030, nền kinh tế thông minh sẽ vượt 18,8 nghìn tỷ USD và mang đến những cơ hội mới cho ngành.

huawei don dau ky nguyen 55g tai mwc 2024

Gian hàng của Huawei tại sự kiện MWC 2024

Chia sẻ tại MWC 2024, ông Li Peng - Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Chủ tịch nhóm Kinh doanh & Dịch vụ ICT của Huawei nhận định: “Chúng ta đang tăng tốc để tiến đến một thế giới thông minh. Khi nhu cầu về mạng ngày càng gia tăng, 5.5G chính là bước đi quan trọng trên con đường hướng tới thế giới này. Dự kiến, 5.5G sẽ được triển khai thương mại hoá vào năm 2024. Vì vậy, ngay từ bây giờ, hãy cùng xây dựng mạng cho những ứng dụng thực tế của tương lai, đẩy nhanh tiến trình hướng tới thế giới thông minh”.

Ông Li Peng cũng kêu gọi toàn ngành tiếp cận mạng 5.5G vì một thế giới thông minh thịnh vượng hơn. Cụ thể, tại Trung Quốc, Trung Đông và Châu Âu, các nhà mạng hàng đầu đã tiến hành hàng loạt cuộc thử nghiệm ứng dụng mạng 5.5G cho người dùng cá nhân, gia đình, hệ thống phương tiện giao thông và các sân vận động.

Tại các thành phố thông minh 10GB được hỗ trợ bởi 5.5G cũng xuất hiện ngày càng nhiều trên khắp thế giới. Từ sự thành công của quá trình thương mại hoá mạng 5G chỉ diễn ra trong vòng 05 năm, ông Li Peng kêu gọi toàn ngành tiếp cận mạng 5.5G và xây dựng nền tảng ICT vững chắc, nhằm mở ra con đường hướng tới một thế giới thông minh, thịnh vượng hơn.

Tuy nhiên Huawei cũng một lần nữa tái xác định, AI tạo sinh (GenAI) sẽ thúc đẩy cho phương thức kết nối giữa vật thể và các kịch bản mới, như Người ảo và Ôtô thông minh. Các kịch bản mới này yêu cầu nền tảng cơ sở hạ tầng tốt hơn, bao gồm các mô hình mới cho hệ thống lưu trữ và điện toán giữa đám mây, biên và thiết bị. Cụ thể, ước tính, các nội dung ứng dụng AI tạo sinh sẽ tạo ra hơn 100 tỷ GB dữ liệu và thúc đẩy sự gia tăng trong lưu lượng dữ liệu lên đến hơn 1.000 tỷ GB. Huawei cũng dự đoán, chỉ riêng năm 2026, AI sẽ tạo ra hơn 250 tỷ hình ảnh và 70 triệu video, tái định nghĩa cách thức thế giới sáng tạo nội dung.

huawei don dau ky nguyen 55g tai mwc 2024

  • Các nhà mạng đang nắm bắt cơ hội kinh doanh từ dịch vụ di động vượt ngoài khả năng kết nối. Chẳng hạn, một nhà mạng Trung Quốc đã tăng chỉ số ARPU (Average Revenue Per User - Doanh thu trung bình trên mỗi khách hàng) lên hơn 70%, nhờ ra mắt gói phát trực tiếp (livestream) sử dụng 5G. Trong ngành vận tải, các nhà mạng khác cũng thành công với dịch vụ 5G New Calling - Cuộc gọi 5G thế hệ mới cho phép định vị và tương tác theo thời gian thực, giúp chủ xe nộp đơn yêu cầu bảo hiểm, khảo sát và giải quyết bồi thường tại chỗ khi xảy ra tai nạn giao thông.
  • Kết nối mạng 5G chất lượng cao đang giúp các nhà mạng cho phép người dùng kết nối nhiều hơn, mọi lúc và mọi nơi. Cloud Phones - Điện thoại đám mây là một ví dụ: Với băng thông lớn và độ trễ thấp, điện thoại đám mây cho phép người dùng chơi các loại game trực tuyến đòi hỏi nhiều sức mạnh điện toán nhất, sử dụng các ứng dụng văn phòng nâng cao nhất , vượt xa giới hạn về khả năng xử lý và lưu trữ của thiết bị cục bộ. Với mật độ kết nối và độ chính xác tăng gấp 10 lần, ngành ICT có thể đáp ứng nhu cầu kết nối của bất kỳ kịch bản công nghiệp nào, từ mảng lưới điện thông minh đến sản xuất, lưu trữ và hậu cần.

Cũng trong khuôn khổ sự kiện, Huawei đã công bố loạt sản phẩm và giải pháp Huawei Advance Intelligence.

  • Trong thời gian qua, Huawei đã đồng hành cùng các nhà mạng trong việc thử nghiệm thương mại 5.5G tại hơn 20 thành phố trên thế giới. Ví dụ tại Trung Đông, 06 thành viên Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (Gulf Cooperation Council) đã đạt được sự thống nhất chung về việc phát triển 5.5G, xác minh tốc độ 10Gbps của mạng 5.5G và khả năng tạo ra các dịch vụ mới như RedCap và IoT thụ động. Tại Châu Á, 03 nhà mạng lớn ở Trung Quốc đã triển khai 5.5G tại các thành phố lớn cho dịch vụ kết nối con người, thiết bị, hộ gia đình, hệ thống phương tiện và ngành công nghiệp. Tại châu Âu, các nhà khai thác tại Phần Lan đã hoàn tất quá trình xác minh công nghệ 5.5G trên các mạng thương mại, đạt tốc độ cao nhất trên 10Gbps và xác minh công nghệ IoT thụ động. Tại Đức, các nhà nhà mạng tiến hành thử nghiệm trên băng tần 6GHz cũng đã đạt được tốc độ mạng cao nhất là 12Gbps khi sử dụng kỹ thuật đa sóng mạng.
  • Loạt sản phẩm “Advance Intelligence - Nâng tầm Trí thông minh” đã được Huawei đã giới thiệu và giải pháp 5.5G, F5.5G và Net5.5G ứng dụng cho nhiều kịch bản khác nhau. Tại đây, Huawei cũng giới thiệu Mô hình Nền tảng Viễn thông đầu tiên của ngành (Telecom Foundation Model). Đây là mô hình đầu tiên trên thế giới cung cấp các ứng dụng thông minh dựa trên những vai trò và kịch bản khác nhau, giải quyết nhu cầu của đa ngành về việc cung cấp những dịch vụ linh hoạt, đảm bảo trải nghiệm người dùng chính xác và O&M hiệu quả. Mô hình cũng giúp các nhà mạng tối đa hoá giá trị mạng lưới, trao quyền cho nhân viên và cải thiện độ hài lòng của người dùng để tăng năng suất mạng 5.5G một cách toàn diện.
  • Bên cạnh đó, Huawei còn ra mắt các giải pháp số thông minh mới cho 10 ngành công nghiệp và hàng loạt sản phẩm chủ lực với chủ đề “Leading Infrastructure to Accelerate Industrial Intelligence - Cơ sở hạ tầng hàng đầu để tăng tốc trí tuệ ngành công nghiệp”.

Không chỉ tái khẳng định cam kết đồng hành cùng khách hàng trên toàn thế giới để đón đầu thách thức, khám phá và nắm bắt cơ hội phát triển lên 5.5G. Huawei cũng đã như trở thành đối tác đáng tin cậy trong tiến trình chuyển đổi số thông minh, xây dựng hệ sinh thái ngành thịnh vượng. Tầm nhìn của Huawei là xây dựng các mạng rộng khắp, hiệu quả, hợp tác, xanh, ổn định và thông minh nhằm mang lại trải nghiệm mạng cao cấp, thúc đẩy mạnh hơn quá trình chuyển đổi số, để tiến đến thế giới thông minh nhanh hơn.

MWC Barcelona 2024 được tổ chức từ 26/2 đến 29/2 tại Barcelona, ​​Tây Ban Nha.

Các thông tin chi tiết về Huawei tại triển lãm xem thêm tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwc2024.

Có thể bạn quan tâm

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Việt Nam giữa tái cấu trúc công nghệ toàn cầu và cuộc đua bán dẫn

Chuyển đổi số
Sự cạnh tranh công nghệ giữa các cường quốc đang tái cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu, đưa Việt Nam vào vị trí then chốt của bản đồ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo. Dòng vốn dịch chuyển theo chiến lược đa dạng hóa sản xuất tạo ra cơ hội nâng cấp năng lực công nghiệp. Từ đầu năm 2025, các dự án công nghệ cao tiếp tục gia tăng, phản ánh vai trò ngày càng rõ nét của Việt Nam trong cấu trúc địa chính trị công nghệ mới.
Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Microchip và Hyundai hợp tác phát triển Ethernet 10BASE-T1S cho ô tô tương lai

Xe 365
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) và Tập đoàn Hyundai Motor công bố chương trình hợp tác nghiên cứu công nghệ Ethernet 10BASE-T1S trên một đôi dây nhằm xây dựng hạ tầng mạng thế hệ mới cho xe điện, xe tự lái và phương tiện thông minh.
Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Dassault Systèmes và NVIDIA hợp tác phát triển nền tảng AI cho bản sao số

Công nghiệp 4.0
Quan hệ hợp tác chiến lược dài hạn giữa Dassault Systèmes và NVIDIA sẽ làm nền tảng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo mang tính then chốt trong nhiều ngành công nghiệp.
Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Microchip giới thiệu mô-đun nguồn 25A siêu nhỏ cho máy chủ AI

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) giới thiệu mô-đun nguồn MCPF1525 với dòng ra 25A, kích thước chỉ 6,8mm x 7,65mm x 3,82mm, giảm 40% diện tích bo mạch so với giải pháp hiện tại, phục vụ trung tâm dữ liệu và máy chủ AI.
Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Microchip tung MCU PIC32CM PL10 hỗ trợ 5V cho ứng dụng công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu vi điều khiển PIC32CM PL10 với lõi Arm Cortex-M0+ vào dòng sản phẩm PIC32C, hoạt động ở điện áp 5V và tiêu thụ công suất thấp, nhắm đến thị trường sản xuất hàng loạt từ điều khiển công nghiệp đến thiết bị gia dụng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
sương mờ
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa vừa
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
19°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 25/03/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 25/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 25/03/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 25/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 25/03/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/03/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/03/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,800 17,100
Kim TT/AVPL 16,810 17,110
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,800 17,100
Nguyên Liệu 99.99 16,450 16,650
Nguyên Liệu 99.9 16,400 16,600
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,690 17,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,640 17,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,570 17,020
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,000 171,000
Hà Nội - PNJ 168,000 171,000
Đà Nẵng - PNJ 168,000 171,000
Miền Tây - PNJ 168,000 171,000
Tây Nguyên - PNJ 168,000 171,000
Đông Nam Bộ - PNJ 168,000 171,000
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,800 17,100
Miếng SJC Nghệ An 16,800 17,100
Miếng SJC Thái Bình 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,800 17,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,800 17,100
NL 99.90 16,170
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,200
Trang sức 99.9 16,290 16,990
Trang sức 99.99 16,300 17,000
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 168 17,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 168 17,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,677 1,707
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,677 1,708
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,657 1,692
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,025 167,525
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,163 127,063
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,318 115,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,472 103,372
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 89,903 98,803
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,813 70,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 168 171
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17934 18209 18792
CAD 18629 18906 19530
CHF 32717 33102 33762
CNY 0 3470 3830
EUR 29793 30065 31110
GBP 34278 34669 35626
HKD 0 3226 3431
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15032 15634
SGD 19959 20241 20787
THB 714 777 834
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26120 26339
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,115 26,115 26,335
USD(1-2-5) 25,071 - -
USD(10-20) 25,071 - -
EUR 29,895 29,919 31,155
JPY 161.5 161.79 170.5
GBP 34,624 34,718 35,699
AUD 18,278 18,344 18,919
CAD 18,787 18,847 19,423
CHF 32,910 33,012 33,782
SGD 20,117 20,180 20,854
CNY - 3,755 3,855
HKD 3,290 3,300 3,417
KRW 16.19 16.88 18.26
THB 766.07 775.53 826
NZD 15,118 15,258 15,616
SEK - 2,779 2,860
DKK - 4,001 4,117
NOK - 2,721 2,801
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,237.64 - 7,002.41
TWD 743.21 - 894.84
SAR - 6,886.79 7,209.27
KWD - 83,479 88,277
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,069 26,099 26,339
EUR 29,866 29,986 31,161
GBP 34,671 34,810 35,815
HKD 3,286 3,299 3,414
CHF 32,767 32,899 33,821
JPY 162.60 163.25 170.61
AUD 18,285 18,358 18,949
SGD 20,225 20,306 20,887
THB 788 791 826
CAD 18,796 18,871 19,443
NZD 15,238 15,771
KRW 16.98 18.50
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26151 26151 26339
AUD 18226 18326 19248
CAD 18816 18916 19932
CHF 32942 32972 34554
CNY 3758.7 3783.7 3919.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29919 29949 31674
GBP 34689 34739 36500
HKD 0 3355 0
JPY 162.1 162.6 173.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15220 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20152 20282 21017
THB 0 747.1 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17310000 17310000 17610000
SBJ 16000000 16000000 17610000
Cập nhật: 22/03/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,339
USD20 26,130 26,180 26,339
USD1 26,130 26,180 26,339
AUD 18,281 18,381 19,497
EUR 30,074 30,074 31,496
CAD 18,770 18,870 20,186
SGD 20,240 20,390 20,954
JPY 162.59 164.09 168.69
GBP 34,597 34,947 35,828
XAU 17,308,000 0 17,612,000
CNY 0 3,669 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/03/2026 03:00