Huawei đón đầu kỷ nguyên 5.5G tại MWC 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Triển lãm Di động Thế giới (MWC 2024), Huawei đã chia sẻ những cơ hội chiến lược mới mở ra cho toàn ngành để hướng tới một thế giới thông minh, đồng thời ra mắt loạt sản phẩm và giải pháp cũng như nền tảng viễn thông đầu tiên thế giới nhằm đón đầu kỷ nguyên thương mại hóa 5.5G từ năm 2024.

thể nói trong vòng 20 năm qua, thông tin hóa và số hóa đã mang lại những cơ hội trị giá hàng nghìn tỷ đô cho ngành ICT. Một thế giới thông minh trong tương lai yêu cầu mạng cao hơn từ băng thông siêu rộng tốc độ cao (uplink ultra-broadband), truyền thông băng thông rộng theo thời gian thực (real-time broadband communication) đến IoT theo tất cả kịch bản (full-scenerio IoT). Điều này đang thúc đẩy cho quá trình triển khai lên 5.5G, từ đó kích hoạt các ứng dụng và mô hình kinh doanh mới. Ước tính đến 2030, nền kinh tế thông minh sẽ vượt 18,8 nghìn tỷ USD và mang đến những cơ hội mới cho ngành.

huawei don dau ky nguyen 55g tai mwc 2024

Gian hàng của Huawei tại sự kiện MWC 2024

Chia sẻ tại MWC 2024, ông Li Peng - Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Chủ tịch nhóm Kinh doanh & Dịch vụ ICT của Huawei nhận định: “Chúng ta đang tăng tốc để tiến đến một thế giới thông minh. Khi nhu cầu về mạng ngày càng gia tăng, 5.5G chính là bước đi quan trọng trên con đường hướng tới thế giới này. Dự kiến, 5.5G sẽ được triển khai thương mại hoá vào năm 2024. Vì vậy, ngay từ bây giờ, hãy cùng xây dựng mạng cho những ứng dụng thực tế của tương lai, đẩy nhanh tiến trình hướng tới thế giới thông minh”.

Ông Li Peng cũng kêu gọi toàn ngành tiếp cận mạng 5.5G vì một thế giới thông minh thịnh vượng hơn. Cụ thể, tại Trung Quốc, Trung Đông và Châu Âu, các nhà mạng hàng đầu đã tiến hành hàng loạt cuộc thử nghiệm ứng dụng mạng 5.5G cho người dùng cá nhân, gia đình, hệ thống phương tiện giao thông và các sân vận động.

Tại các thành phố thông minh 10GB được hỗ trợ bởi 5.5G cũng xuất hiện ngày càng nhiều trên khắp thế giới. Từ sự thành công của quá trình thương mại hoá mạng 5G chỉ diễn ra trong vòng 05 năm, ông Li Peng kêu gọi toàn ngành tiếp cận mạng 5.5G và xây dựng nền tảng ICT vững chắc, nhằm mở ra con đường hướng tới một thế giới thông minh, thịnh vượng hơn.

Tuy nhiên Huawei cũng một lần nữa tái xác định, AI tạo sinh (GenAI) sẽ thúc đẩy cho phương thức kết nối giữa vật thể và các kịch bản mới, như Người ảo và Ôtô thông minh. Các kịch bản mới này yêu cầu nền tảng cơ sở hạ tầng tốt hơn, bao gồm các mô hình mới cho hệ thống lưu trữ và điện toán giữa đám mây, biên và thiết bị. Cụ thể, ước tính, các nội dung ứng dụng AI tạo sinh sẽ tạo ra hơn 100 tỷ GB dữ liệu và thúc đẩy sự gia tăng trong lưu lượng dữ liệu lên đến hơn 1.000 tỷ GB. Huawei cũng dự đoán, chỉ riêng năm 2026, AI sẽ tạo ra hơn 250 tỷ hình ảnh và 70 triệu video, tái định nghĩa cách thức thế giới sáng tạo nội dung.

huawei don dau ky nguyen 55g tai mwc 2024

  • Các nhà mạng đang nắm bắt cơ hội kinh doanh từ dịch vụ di động vượt ngoài khả năng kết nối. Chẳng hạn, một nhà mạng Trung Quốc đã tăng chỉ số ARPU (Average Revenue Per User - Doanh thu trung bình trên mỗi khách hàng) lên hơn 70%, nhờ ra mắt gói phát trực tiếp (livestream) sử dụng 5G. Trong ngành vận tải, các nhà mạng khác cũng thành công với dịch vụ 5G New Calling - Cuộc gọi 5G thế hệ mới cho phép định vị và tương tác theo thời gian thực, giúp chủ xe nộp đơn yêu cầu bảo hiểm, khảo sát và giải quyết bồi thường tại chỗ khi xảy ra tai nạn giao thông.
  • Kết nối mạng 5G chất lượng cao đang giúp các nhà mạng cho phép người dùng kết nối nhiều hơn, mọi lúc và mọi nơi. Cloud Phones - Điện thoại đám mây là một ví dụ: Với băng thông lớn và độ trễ thấp, điện thoại đám mây cho phép người dùng chơi các loại game trực tuyến đòi hỏi nhiều sức mạnh điện toán nhất, sử dụng các ứng dụng văn phòng nâng cao nhất , vượt xa giới hạn về khả năng xử lý và lưu trữ của thiết bị cục bộ. Với mật độ kết nối và độ chính xác tăng gấp 10 lần, ngành ICT có thể đáp ứng nhu cầu kết nối của bất kỳ kịch bản công nghiệp nào, từ mảng lưới điện thông minh đến sản xuất, lưu trữ và hậu cần.

Cũng trong khuôn khổ sự kiện, Huawei đã công bố loạt sản phẩm và giải pháp Huawei Advance Intelligence.

  • Trong thời gian qua, Huawei đã đồng hành cùng các nhà mạng trong việc thử nghiệm thương mại 5.5G tại hơn 20 thành phố trên thế giới. Ví dụ tại Trung Đông, 06 thành viên Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (Gulf Cooperation Council) đã đạt được sự thống nhất chung về việc phát triển 5.5G, xác minh tốc độ 10Gbps của mạng 5.5G và khả năng tạo ra các dịch vụ mới như RedCap và IoT thụ động. Tại Châu Á, 03 nhà mạng lớn ở Trung Quốc đã triển khai 5.5G tại các thành phố lớn cho dịch vụ kết nối con người, thiết bị, hộ gia đình, hệ thống phương tiện và ngành công nghiệp. Tại châu Âu, các nhà khai thác tại Phần Lan đã hoàn tất quá trình xác minh công nghệ 5.5G trên các mạng thương mại, đạt tốc độ cao nhất trên 10Gbps và xác minh công nghệ IoT thụ động. Tại Đức, các nhà nhà mạng tiến hành thử nghiệm trên băng tần 6GHz cũng đã đạt được tốc độ mạng cao nhất là 12Gbps khi sử dụng kỹ thuật đa sóng mạng.
  • Loạt sản phẩm “Advance Intelligence - Nâng tầm Trí thông minh” đã được Huawei đã giới thiệu và giải pháp 5.5G, F5.5G và Net5.5G ứng dụng cho nhiều kịch bản khác nhau. Tại đây, Huawei cũng giới thiệu Mô hình Nền tảng Viễn thông đầu tiên của ngành (Telecom Foundation Model). Đây là mô hình đầu tiên trên thế giới cung cấp các ứng dụng thông minh dựa trên những vai trò và kịch bản khác nhau, giải quyết nhu cầu của đa ngành về việc cung cấp những dịch vụ linh hoạt, đảm bảo trải nghiệm người dùng chính xác và O&M hiệu quả. Mô hình cũng giúp các nhà mạng tối đa hoá giá trị mạng lưới, trao quyền cho nhân viên và cải thiện độ hài lòng của người dùng để tăng năng suất mạng 5.5G một cách toàn diện.
  • Bên cạnh đó, Huawei còn ra mắt các giải pháp số thông minh mới cho 10 ngành công nghiệp và hàng loạt sản phẩm chủ lực với chủ đề “Leading Infrastructure to Accelerate Industrial Intelligence - Cơ sở hạ tầng hàng đầu để tăng tốc trí tuệ ngành công nghiệp”.

Không chỉ tái khẳng định cam kết đồng hành cùng khách hàng trên toàn thế giới để đón đầu thách thức, khám phá và nắm bắt cơ hội phát triển lên 5.5G. Huawei cũng đã như trở thành đối tác đáng tin cậy trong tiến trình chuyển đổi số thông minh, xây dựng hệ sinh thái ngành thịnh vượng. Tầm nhìn của Huawei là xây dựng các mạng rộng khắp, hiệu quả, hợp tác, xanh, ổn định và thông minh nhằm mang lại trải nghiệm mạng cao cấp, thúc đẩy mạnh hơn quá trình chuyển đổi số, để tiến đến thế giới thông minh nhanh hơn.

MWC Barcelona 2024 được tổ chức từ 26/2 đến 29/2 tại Barcelona, ​​Tây Ban Nha.

Các thông tin chi tiết về Huawei tại triển lãm xem thêm tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwc2024.

Có thể bạn quan tâm

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến

Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến 'lá chắn silicon' của hòn đảo?

Công nghiệp 4.0
Thỏa thuận thương mại và đầu tư mới giữa Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc), trong đó Đài Bắc cam kết bảo lãnh tín dụng 250 tỷ USD để các doanh nghiệp chip mở rộng sản xuất tại Mỹ. Đổi lại, Washington giảm thuế từ 20% xuống còn 15% đối với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ hòn đảo này.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 20°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ tư, 25/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 25/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 25/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 26/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 26/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 26/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 26/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 26/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,160 18,460
Kim TT/AVPL 18,165 18,470
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 ▲50K 17,800 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 ▲10K 18,410 ▲10K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 ▲10K 18,360 ▲10K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 ▲10K 18,340 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Hà Nội - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đà Nẵng - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Miền Tây - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Tây Nguyên - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,600 ▲400K 184,600 ▲400K
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,160 18,460
Miếng SJC Nghệ An 18,160 18,460
Miếng SJC Thái Bình 18,160 18,460
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,160 ▲10K 18,460 ▲10K
NL 99.90 17,400 ▼120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,430 ▼120K
Trang sức 99.9 17,650 ▲10K 18,350 ▲10K
Trang sức 99.99 17,660 ▲10K 18,360 ▲10K
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,816 18,462
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,816 18,463
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,811 1,841
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,811 1,842
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,791 1,826
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,292 180,792
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,214 137,114
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 11,543 12,433
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,647 111,547
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,716 106,616
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,402 76,302
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,816 1,846
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17965 18240 18824
CAD 18588 18865 19485
CHF 33188 33574 34226
CNY 0 3470 3830
EUR 30240 30514 31546
GBP 34551 34943 35884
HKD 0 3217 3420
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 15319 15912
SGD 20137 20420 20949
THB 760 824 877
USD (1,2) 25927 0 0
USD (5,10,20) 25967 0 0
USD (50,100) 25996 26015 26305
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,975 25,975 26,305
USD(1-2-5) 24,936 - -
USD(10-20) 24,936 - -
EUR 30,327 30,351 31,637
JPY 165.21 165.51 173.19
GBP 34,794 34,888 35,857
AUD 18,172 18,238 18,789
CAD 18,744 18,804 19,418
CHF 33,328 33,432 34,271
SGD 20,212 20,275 20,993
CNY - 3,735 3,850
HKD 3,284 3,294 3,390
KRW 16.74 17.46 18.83
THB 802.13 812.04 867.8
NZD 15,257 15,399 15,829
SEK - 2,835 2,930
DKK - 4,055 4,190
NOK - 2,686 2,776
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,272.61 - 7,068.06
TWD 751.31 - 908.44
SAR - 6,854.98 7,206.44
KWD - 83,385 88,552
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,935 25,965 26,305
EUR 30,206 30,327 31,506
GBP 34,636 34,775 35,780
HKD 3,275 3,288 3,402
CHF 33,102 33,235 34,171
JPY 164.46 165.12 172.66
AUD 18,109 18,182 18,771
SGD 20,274 20,355 20,941
THB 820 823 860
CAD 18,733 18,808 19,380
NZD 15,330 15,864
KRW 17.39 19
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26075 26305
AUD 18157 18257 19179
CAD 18770 18870 19886
CHF 33439 33469 35052
CNY 0 3772.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30423 30453 32179
GBP 34855 34905 36666
HKD 0 3330 0
JPY 164.58 165.08 175.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15433 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20298 20428 21158
THB 0 789.5 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18160000 18160000 18460000
SBJ 16000000 16000000 18460000
Cập nhật: 24/02/2026 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,014 26,064 26,305
USD20 26,014 26,064 26,305
USD1 26,014 26,064 26,305
AUD 18,183 18,283 19,403
EUR 30,558 30,558 31,978
CAD 18,704 18,804 20,119
SGD 20,356 20,506 21,260
JPY 164.89 166.39 170.98
GBP 34,712 35,062 35,937
XAU 18,158,000 0 18,462,000
CNY 0 3,655 0
THB 0 823 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 24/02/2026 17:45