Huawei đón đầu kỷ nguyên 5.5G tại MWC 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tại Triển lãm Di động Thế giới (MWC 2024), Huawei đã chia sẻ những cơ hội chiến lược mới mở ra cho toàn ngành để hướng tới một thế giới thông minh, đồng thời ra mắt loạt sản phẩm và giải pháp cũng như nền tảng viễn thông đầu tiên thế giới nhằm đón đầu kỷ nguyên thương mại hóa 5.5G từ năm 2024.

thể nói trong vòng 20 năm qua, thông tin hóa và số hóa đã mang lại những cơ hội trị giá hàng nghìn tỷ đô cho ngành ICT. Một thế giới thông minh trong tương lai yêu cầu mạng cao hơn từ băng thông siêu rộng tốc độ cao (uplink ultra-broadband), truyền thông băng thông rộng theo thời gian thực (real-time broadband communication) đến IoT theo tất cả kịch bản (full-scenerio IoT). Điều này đang thúc đẩy cho quá trình triển khai lên 5.5G, từ đó kích hoạt các ứng dụng và mô hình kinh doanh mới. Ước tính đến 2030, nền kinh tế thông minh sẽ vượt 18,8 nghìn tỷ USD và mang đến những cơ hội mới cho ngành.

huawei don dau ky nguyen 55g tai mwc 2024

Gian hàng của Huawei tại sự kiện MWC 2024

Chia sẻ tại MWC 2024, ông Li Peng - Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Chủ tịch nhóm Kinh doanh & Dịch vụ ICT của Huawei nhận định: “Chúng ta đang tăng tốc để tiến đến một thế giới thông minh. Khi nhu cầu về mạng ngày càng gia tăng, 5.5G chính là bước đi quan trọng trên con đường hướng tới thế giới này. Dự kiến, 5.5G sẽ được triển khai thương mại hoá vào năm 2024. Vì vậy, ngay từ bây giờ, hãy cùng xây dựng mạng cho những ứng dụng thực tế của tương lai, đẩy nhanh tiến trình hướng tới thế giới thông minh”.

Ông Li Peng cũng kêu gọi toàn ngành tiếp cận mạng 5.5G vì một thế giới thông minh thịnh vượng hơn. Cụ thể, tại Trung Quốc, Trung Đông và Châu Âu, các nhà mạng hàng đầu đã tiến hành hàng loạt cuộc thử nghiệm ứng dụng mạng 5.5G cho người dùng cá nhân, gia đình, hệ thống phương tiện giao thông và các sân vận động.

Tại các thành phố thông minh 10GB được hỗ trợ bởi 5.5G cũng xuất hiện ngày càng nhiều trên khắp thế giới. Từ sự thành công của quá trình thương mại hoá mạng 5G chỉ diễn ra trong vòng 05 năm, ông Li Peng kêu gọi toàn ngành tiếp cận mạng 5.5G và xây dựng nền tảng ICT vững chắc, nhằm mở ra con đường hướng tới một thế giới thông minh, thịnh vượng hơn.

Tuy nhiên Huawei cũng một lần nữa tái xác định, AI tạo sinh (GenAI) sẽ thúc đẩy cho phương thức kết nối giữa vật thể và các kịch bản mới, như Người ảo và Ôtô thông minh. Các kịch bản mới này yêu cầu nền tảng cơ sở hạ tầng tốt hơn, bao gồm các mô hình mới cho hệ thống lưu trữ và điện toán giữa đám mây, biên và thiết bị. Cụ thể, ước tính, các nội dung ứng dụng AI tạo sinh sẽ tạo ra hơn 100 tỷ GB dữ liệu và thúc đẩy sự gia tăng trong lưu lượng dữ liệu lên đến hơn 1.000 tỷ GB. Huawei cũng dự đoán, chỉ riêng năm 2026, AI sẽ tạo ra hơn 250 tỷ hình ảnh và 70 triệu video, tái định nghĩa cách thức thế giới sáng tạo nội dung.

huawei don dau ky nguyen 55g tai mwc 2024

  • Các nhà mạng đang nắm bắt cơ hội kinh doanh từ dịch vụ di động vượt ngoài khả năng kết nối. Chẳng hạn, một nhà mạng Trung Quốc đã tăng chỉ số ARPU (Average Revenue Per User - Doanh thu trung bình trên mỗi khách hàng) lên hơn 70%, nhờ ra mắt gói phát trực tiếp (livestream) sử dụng 5G. Trong ngành vận tải, các nhà mạng khác cũng thành công với dịch vụ 5G New Calling - Cuộc gọi 5G thế hệ mới cho phép định vị và tương tác theo thời gian thực, giúp chủ xe nộp đơn yêu cầu bảo hiểm, khảo sát và giải quyết bồi thường tại chỗ khi xảy ra tai nạn giao thông.
  • Kết nối mạng 5G chất lượng cao đang giúp các nhà mạng cho phép người dùng kết nối nhiều hơn, mọi lúc và mọi nơi. Cloud Phones - Điện thoại đám mây là một ví dụ: Với băng thông lớn và độ trễ thấp, điện thoại đám mây cho phép người dùng chơi các loại game trực tuyến đòi hỏi nhiều sức mạnh điện toán nhất, sử dụng các ứng dụng văn phòng nâng cao nhất , vượt xa giới hạn về khả năng xử lý và lưu trữ của thiết bị cục bộ. Với mật độ kết nối và độ chính xác tăng gấp 10 lần, ngành ICT có thể đáp ứng nhu cầu kết nối của bất kỳ kịch bản công nghiệp nào, từ mảng lưới điện thông minh đến sản xuất, lưu trữ và hậu cần.

Cũng trong khuôn khổ sự kiện, Huawei đã công bố loạt sản phẩm và giải pháp Huawei Advance Intelligence.

  • Trong thời gian qua, Huawei đã đồng hành cùng các nhà mạng trong việc thử nghiệm thương mại 5.5G tại hơn 20 thành phố trên thế giới. Ví dụ tại Trung Đông, 06 thành viên Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh (Gulf Cooperation Council) đã đạt được sự thống nhất chung về việc phát triển 5.5G, xác minh tốc độ 10Gbps của mạng 5.5G và khả năng tạo ra các dịch vụ mới như RedCap và IoT thụ động. Tại Châu Á, 03 nhà mạng lớn ở Trung Quốc đã triển khai 5.5G tại các thành phố lớn cho dịch vụ kết nối con người, thiết bị, hộ gia đình, hệ thống phương tiện và ngành công nghiệp. Tại châu Âu, các nhà khai thác tại Phần Lan đã hoàn tất quá trình xác minh công nghệ 5.5G trên các mạng thương mại, đạt tốc độ cao nhất trên 10Gbps và xác minh công nghệ IoT thụ động. Tại Đức, các nhà nhà mạng tiến hành thử nghiệm trên băng tần 6GHz cũng đã đạt được tốc độ mạng cao nhất là 12Gbps khi sử dụng kỹ thuật đa sóng mạng.
  • Loạt sản phẩm “Advance Intelligence - Nâng tầm Trí thông minh” đã được Huawei đã giới thiệu và giải pháp 5.5G, F5.5G và Net5.5G ứng dụng cho nhiều kịch bản khác nhau. Tại đây, Huawei cũng giới thiệu Mô hình Nền tảng Viễn thông đầu tiên của ngành (Telecom Foundation Model). Đây là mô hình đầu tiên trên thế giới cung cấp các ứng dụng thông minh dựa trên những vai trò và kịch bản khác nhau, giải quyết nhu cầu của đa ngành về việc cung cấp những dịch vụ linh hoạt, đảm bảo trải nghiệm người dùng chính xác và O&M hiệu quả. Mô hình cũng giúp các nhà mạng tối đa hoá giá trị mạng lưới, trao quyền cho nhân viên và cải thiện độ hài lòng của người dùng để tăng năng suất mạng 5.5G một cách toàn diện.
  • Bên cạnh đó, Huawei còn ra mắt các giải pháp số thông minh mới cho 10 ngành công nghiệp và hàng loạt sản phẩm chủ lực với chủ đề “Leading Infrastructure to Accelerate Industrial Intelligence - Cơ sở hạ tầng hàng đầu để tăng tốc trí tuệ ngành công nghiệp”.

Không chỉ tái khẳng định cam kết đồng hành cùng khách hàng trên toàn thế giới để đón đầu thách thức, khám phá và nắm bắt cơ hội phát triển lên 5.5G. Huawei cũng đã như trở thành đối tác đáng tin cậy trong tiến trình chuyển đổi số thông minh, xây dựng hệ sinh thái ngành thịnh vượng. Tầm nhìn của Huawei là xây dựng các mạng rộng khắp, hiệu quả, hợp tác, xanh, ổn định và thông minh nhằm mang lại trải nghiệm mạng cao cấp, thúc đẩy mạnh hơn quá trình chuyển đổi số, để tiến đến thế giới thông minh nhanh hơn.

MWC Barcelona 2024 được tổ chức từ 26/2 đến 29/2 tại Barcelona, ​​Tây Ban Nha.

Các thông tin chi tiết về Huawei tại triển lãm xem thêm tại: https://carrier.huawei.com/en/events/mwc2024.

Có thể bạn quan tâm

PoE công nghiệp 90W của Microchip mở đường cho giải pháp IoT công nghiệp

PoE công nghiệp 90W của Microchip mở đường cho giải pháp IoT công nghiệp

Công nghiệp 4.0
Microchip ra mắt PD-9601GCI, thiết bị PoE công nghiệp đạt chuẩn IEEE 802.3bt, cấp nguồn 90W và truyền dữ liệu 1000 Mbps qua một sợi cáp, giúp giải pháp IoT công nghiệp triển khai nhanh mà không cần thay thiết bị chuyển mạch.
Intel là hãng đầu tiên xuất xưởng chip thương mại dùng công nghệ in thạch bản High NA EU

Intel là hãng đầu tiên xuất xưởng chip thương mại dùng công nghệ in thạch bản High NA EU

Công nghiệp 4.0
Intel Foundry trở thành nhà sản xuất chip đầu tiên xuất xưởng số lượng lớn sản phẩm logic dùng công nghệ in thạch bản cực tím High NA EUV của ASML, đánh dấu bước chuyển từ phòng thí nghiệm sang sản xuất thương mại cho loại máy quang khắc thế hệ mới, áp dụng ngay trên dòng chip Panther Lake mới nhất của hãng.
VCCA 2026 khai mạc tại Gia Lai, quy tụ gần 400 chuyên gia tự động hóa trong và ngoài nước

VCCA 2026 khai mạc tại Gia Lai, quy tụ gần 400 chuyên gia tự động hóa trong và ngoài nước

Công nghiệp 4.0
Hội nghị Khoa học và Triển lãm quốc tế về Điều khiển và Tự động hóa lần thứ 8 (VCCA 2026), khai mạc sáng 16/7 tại Trường Đại học Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai, với sự tham dự của nhiều lãnh đạo bộ ngành cùng chuyên gia trong nước và quốc tế bàn về hướng đi cho tự động hóa thông minh trong kỷ nguyên số.
Hàn Quốc tăng lãi suất, ngành chip AI và doanh nghiệp Việt chịu tác động gì?

Hàn Quốc tăng lãi suất, ngành chip AI và doanh nghiệp Việt chịu tác động gì?

Công nghiệp 4.0
Quyết định nâng lãi suất của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (BOK) không đơn thuần là biện pháp kiềm chế lạm phát. Trong bối cảnh Samsung Electronics và SK Hynix đang chiếm vị trí trung tâm của chuỗi cung ứng bán dẫn AI toàn cầu, động thái này có thể ảnh hưởng tới chi phí đầu tư, dòng vốn quốc tế, tỷ giá và cả các doanh nghiệp Việt Nam đang phụ thuộc vào hệ sinh thái công nghệ Hàn Quốc.
Tetra Pak công bố báo cáo phát triển bền vững lần thứ 27

Tetra Pak công bố báo cáo phát triển bền vững lần thứ 27

Công nghiệp 4.0
Báo cáo phát triển bền vững lần thứ 27 của Tetra Pak cho thấy những bước tiến trong nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính (GHG) trên toàn bộ chuỗi giá trị và các hoạt động vận hành của doanh nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 31°C
mây cụm
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 26/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 26/07/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 26/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 26/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 26/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 26/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 26/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 26/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 27/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 27/07/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 27/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 27/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 27/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/07/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 135,500 140,500
Hà Nội - PNJ 135,500 140,500
Đà Nẵng - PNJ 135,500 140,500
Miền Tây - PNJ 135,500 140,500
Tây Nguyên - PNJ 135,500 140,500
Đông Nam Bộ - PNJ 135,500 140,500
Cập nhật: 25/07/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,550 14,050
Miếng SJC Nghệ An 13,550 14,050
Miếng SJC Thái Bình 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,550 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,550 14,050
NL 99.99 13,000
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,900
Trang sức 99.9 13,240 13,940
Trang sức 99.99 13,250 13,950
Cập nhật: 25/07/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,355 14,052
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,355 14,053
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 140
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,401
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 132 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,365 1,415
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,355 1,405
Cập nhật: 25/07/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17870 18144 18723
CAD 18165 18441 19060
CHF 31577 31957 32601
CNY 0 3846 3939
EUR 29332 29552 30633
GBP 34260 34651 35592
HKD 0 3226 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14919 15510
SGD 19852 20134 20704
THB 697 760 813
USD (1,2) 26059 0 0
USD (5,10,20) 26100 0 0
USD (50,100) 26129 26138 26508
Cập nhật: 25/07/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,510
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,454 29,478 30,884
JPY 156.29 156.57 166.01
GBP 34,433 34,526 35,714
AUD 18,033 18,098 18,781
CAD 18,347 18,406 19,086
CHF 31,824 31,923 32,853
SGD 19,953 20,015 20,797
CNY - 3,810 3,955
HKD 3,288 3,298 3,436
KRW 16.54 17.25 18.77
THB 742.92 752.1 805.37
NZD 14,882 15,020 15,468
SEK - 2,655 2,748
DKK - 3,940 4,079
NOK - 2,691 2,786
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,009.56 - 6,783.53
TWD 734.06 - 888.62
SAR - 6,891.48 7,258.53
KWD - 83,201 88,517
Cập nhật: 25/07/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,110 26,130 26,510
EUR 29,404 29,522 30,713
GBP 34,445 34,583 35,612
HKD 3,288 3,301 3,419
CHF 31,698 31,825 32,743
JPY 156.63 157.26 165.08
AUD 18,010 18,082 18,678
SGD 20,018 20,098 20,686
THB 759 762 797
CAD 18,370 18,444 19,023
NZD 14,971 15,514
KRW 17.17 19.04
Cập nhật: 25/07/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26520
AUD 18051 18151 19074
CAD 18341 18441 19457
CHF 31837 31867 33445
CNY 3827.4 3852.4 3987.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29526 29556 31282
GBP 34554 34604 36362
HKD 0 3355 0
JPY 157.3 157.8 168.34
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 15029 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 20010 20140 20864
THB 0 726.6 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13550000 13550000 14050000
SBJ 12600000 12600000 14050000
Cập nhật: 25/07/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,147 26,180 26,510
USD20 26,147 26,180 26,510
USD1 24,019 26,180 26,510
AUD 18,028 18,128 19,309
EUR 29,245 29,345 31,096
CAD 18,230 18,330 19,710
SGD 20,020 20,170 20,804
JPY 157.09 158.59 164.88
GBP 34,371 34,521 35,685
XAU 13,548,000 0 14,052,000
CNY 0 3,733 0
THB 0 761 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 25/07/2026 06:45