Intel ra mắt vi xử lý AI PC Intel Core Ultra đầu tiên cho Destop

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với dòng vi xử lý Intel Core Ultra 200S mới, máy tính để bàn sẽ có hiệu suất chơi game tuyệt vời và khả năng xử lý hàng đầu, với mức tiêu thụ điện năng giảm đáng kể.

intel ra mat vi xu ly ai pc intel core ultra dau tien cho destop

Theo Intel, Intel® Core™ Ultra 200S sẽ mở ra kỷ nguyên của những chiếc AI PC để bàn tiên phong dành cho các tín đồ công nghệ cũng như mang những tính năng AI PC lên các nền tảng máy tính để bàn.

Với sản phẩm chủ lực Intel® Core™ Ultra 9 285K, thế hệ vi xử lý máy tính để bàn mới nhất bao gồm năm vi xử lý không khóa xung được trang bị đến 8 nhân hiệu năng cao (P-core) thế hệ mới với tốc độ nhanh nhất hiện nay cho máy tính để bàn, và lên đến 16 nhân tiết kiệm điện (E-core) thế hệ mới.

Sự kết hợp của P-core và E-core giúp tăng hiệu năng đa luồng lên đến 14% so với thế hệ trước. Ngoài việc trang bị card đồ họa tích hợp Xe mạnh mẽ, đây là dòng vi xử lý đầu tiên cho máy tính để bàn tích hợp NPU.

“Dòng vi xử lý Intel Core Ultra 200S thế hệ mới đáp ứng các tiêu chí của chúng tôi trong việc giảm đáng kể mức tiêu thụ điện năng, trong khi vẫn đảm bảo hiệu suất chơi game vượt trội, cũng như khả năng tính toán hàng đầu. Với việc tích hợp NPU và hiệu năng xử lý đồ họa mạnh mẽ để tận dụng các tính năng chơi game và sáng tạo được hỗ trợ bởi AI, dòng vi xử lý mới mang đến trải nghiệm mát mẻ và yên tĩnh hơn.” Ông Robert Hallock, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc mảng Tiếp thị AI và Kỹ thuật, nhóm Máy tính Phổ thông, chia sẻ.

Đồng thời vi xử lý Intel Core Ultra 200S cũng mang đến cuộc cách mạng về tiết kiệm năng lượng. Cụ thể, điện năng tiêu thụ trên CPU sẽ thấp hơn đến 58% khi chạy các ứng dụng thường ngày và toàn bộ hệ thống tiêu thụ ít hơn đến 165W khi chơi game. Dòng vi xử lý mới là sự kết hợp của những cải tiến, cả về hiệu năng và khả năng tiết kiệm điện. Nhờ vậy, hiệu năng đơn luồng nhanh hơn 6%, trong khi hiệu năng đa luồng nhanh hơn đến 14% so với thế hệ trước.

intel ra mat vi xu ly ai pc intel core ultra dau tien cho destop

Với khả năng hỗ trợ các tính năng AI toàn diện với sức mạnh từ CPU, GPU, và NPU, những tín đồ công nghệ sẽ sở hữu hiệu năng thông minh và mạnh mẽ mà họ mong muốn khi chơi game và sáng tạo nội dung với mức điện năng tiêu thụ thấp hơn. Tiên phong mang AI PC đến ai yêu thích hiệu năng cao, dòng vi xử lý Intel Core Ultra 200S cho tốc độ xử lý nhanh hơn đến 50% so với các vi xử lý đầu bảng từ đối thủ khi chạy các ứng dụng sáng tạo nội dung hỗ trợ AI. NPU được tích hợp giúp giảm tải các tính năng AI, để giải phóng GPU nhằm tăng số lượng khung hình khi chơi game, duy trì mức điện năng tiêu thụ thấp khi chạy các ứng dụng AI, và hỗ trợ khả năng tiếp cận trong nhiều trường hợp thực tiễn như nhận diện khuôn mặt và cử chỉ khi chơi game mà không ảnh hưởng đến hiệu năng.

Đây sẽ là thế hệ AI để bàn đầu tiên của Intel dành cho PC, chính vì thế với sức mạnh tính toán lên tới 36 TOPS (ngàn tỉ phép tính trên giây), dòng Intel® Core™ Ultra 200S chính là vi xử lý đầu tiên và tốt nhất của Intel dành cho AI PC. Cụ thể:

  • Đây sẽ là giải pháp toàn diện cho tín đồ hiệu năng cao: Dòng vi xử lý Intel® Core™ Ultra 200S cung cấp sức mạnh xử lý vượt trội khi chạy các tác vụ liên quan đến AI và sáng tạo nội dung, cũng như mang đến trải nghiệm vượt trội cho game thủ với hiệu năng xử lý chơi game tăng đến 28% so với các vi xử lý đầu bảng của đối thủ.
  • Chipset Intel® 800 Series mới: Chipset Intel 800 Series mới của Intel Core Ultra 200S tăng khả năng tương thích lên đến 24 làn PCIe 4.0, tối đa 8 cổng SATA 3.0, và nhiều nhất 10 cổng USB 3.2. Nhờ vậy, những tín đồ công nghệ có thể sử dụng những công nghệ mới nhất về kết nối, lưu trữ, v.v.
  • Đổi mới hoàn toàn khả năng ép xung: Dòng vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S mang đến khả năng ép xung mới với khả năng tinh chỉnh cực nhỏ, cùng tần số turbo ở mức 16,6 MHz cho nhân P-Core và E-core. Bộ điều khiển bộ nhớ mới hỗ trợ XMP và CUDIMM DDR5 mới nhanh hơn với bộ nhớ lên đến 48GB cho mỗi DIMM và tổng lên đến 192GB. Ứng dụng Intel Extreme Tuning Utility giờ đây đã tích hợp tính năng hỗ trợ ép xung chỉ với một thao tác.
  • Khả năng kết nối hàng đầu: Vi xử lý Intel® Core® Ultra 200S được trang bị 20 làn CPU PCIe 5.0 , 4 làn CPU PCIe 4.0, hỗ trợ 2 cổng Thunderbolt™ 4 tích hợp, Wi-Fi 6E, và Bluetooth 5.3. Bên cạnh đó, Intel® Killer™ Wi-Fi mang đên trải nghiệm kết nối không dây mạnh mẽ và mượt mà, giúp người dùng đắm chìm trong thế giới game mà không phải lo lắng nhờ khả năng tự động nhân diện mức độ ưu tiên của ứng dụng, phân tích và quản lý băng thông, cũng như lựa chọn và chuyển đổi điểm truy cập (Access Point) thông minh.
  • Bảo mật đa công cụ: Intel® Silicon Security Engine giúp nâng cao tính bảo mật dữ liệu và tính toàn vẹn của mã trong khi vẫn duy trì hiệu năng xử lý mạnh mẽ khi chạy các ứng dụng AI.

Ở thời điểm này, bộ vi xử lý Intel Core Ultra 200S đã có mặt trên thị trường bán lẻ trực tuyến và tại các cửa hàng, cũng như được tích hợp vào các hệ thống phần cứng của đối tác từ ngày 24 tháng 10 tới đây.

Có thể bạn quan tâm

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Microchip giới thiệu Chip nhớ 28nm cho ô tô chịu nhiệt 150 độ C

Xe 365
Microchip vừa tung ra thị trường chip nhớ SuperFlash Gen 4 sản xuất theo tiến trình 28nm, chịu được nhiệt độ từ âm 40 đến 150 độ C, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe nhất dành cho linh kiện ô tô.
Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Microchip tung firmware bảo mật cho siêu máy tính AI cá nhân NVIDIA DGX Spark

Computing
Công ty công nghệ Microchip (Mỹ) vừa phát hành phiên bản firmware riêng biệt cho bộ điều khiển nhúng MEC1723, tối ưu hoạt động siêu máy tính trí tuệ nhân tạo cá nhân của NVIDIA thông qua cơ chế xác thực mã hóa ECC-P384.
Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Triển vọng của ngành công nghiệp bán dẫn năm 2026

Xu hướng
Thị trường bán dẫn toàn cầu năm 2026 dự kiến đạt 975 tỷ USD với mức tăng 25%, trong đó chip logic tăng 37% và chip nhớ tăng 28% nhờ nhu cầu từ AI và trung tâm dữ liệu. Ông Steve Sanghi CEO Công ty Công nghệ Microchip (Hoa Kỳ) cho rằng các công nghệ truyền thống như analog và vi điều khiển sẽ phục hồi mạnh sau khi giải phóng hàng tồn kho, thị trường ô tô và công nghiệp tăng trở lại nhanh, trong khi căng thẳng địa chính trị định hình lại chuỗi cung ứng thành hai hệ sinh thái song song.
Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Hóa giải rác thải điện tử bằng tư duy thiết kế xanh

Công nghiệp 4.0
Trong kỷ nguyên số, tốc độ đổi mới công nghệ đang tỷ lệ thuận với tốc độ tàn phá môi trường của rác thải điện tử (e-waste). Để hóa giải nút thắt này, một cuộc cách mạng về tư duy thiết kế xanh (Eco-design) đang được thực hiện nhằm xử lý vấn đề từ "phần gốc".
Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Vì sao Hàng Châu trở thành cái nôi của các startup công nghệ tỷ đô Trung Quốc?

Công nghiệp 4.0
Hàng Châu đã sản sinh liên tiếp các startup công nghệ tỷ đô trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, robot và trò chơi điện tử. Nhóm doanh nghiệp được gọi là Sáu Tiểu Long này ra đời nhờ ba yếu tố then chốt: sự phát triển của Alibaba, chính sách hỗ trợ mạnh của chính quyền địa phương và nguồn vốn dồi dào từ các quỹ đầu tư mạo hiểm tập trung tại đây.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

12°C

Cảm giác: 11°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
29°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Phan Thiết

28°C

Cảm giác: 28°C
mây rải rác
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C
Hà Giang

12°C

Cảm giác: 12°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
25°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 24/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 24/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 24/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 24/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 24/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 25/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 25/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 25/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 25/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 25/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 25/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 26/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 26/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 26/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 26/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 26/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 27/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 27/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 27/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 27/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Hà Nội - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Đà Nẵng - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Miền Tây - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Tây Nguyên - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,900 ▲4400K 171,900 ▲4400K
Cập nhật: 23/01/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,130 ▲400K 17,330 ▲400K
Miếng SJC Nghệ An 17,130 ▲400K 17,330 ▲400K
Miếng SJC Thái Bình 17,130 ▲400K 17,330 ▲400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,980 ▲380K 17,280 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,980 ▲380K 17,280 ▲380K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,980 ▲380K 17,280 ▲380K
NL 99.90 15,880 ▲260K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,900 ▲260K
Trang sức 99.9 16,470 ▲830K 17,170 ▲17170K
Trang sức 99.99 16,480 ▲840K 17,180 ▲17180K
Cập nhật: 23/01/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,713 ▲40K 17,332 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,713 ▲40K 17,333 ▲400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,693 ▲41K 1,718 ▲41K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,693 ▲41K 1,719 ▲41K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,673 ▲36K 1,703 ▲36K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,614 ▲146709K 168,614 ▲152109K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,188 ▲2700K 127,888 ▲2700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,266 ▲2449K 115,966 ▲2449K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,343 ▲2196K 104,043 ▲2196K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,745 ▲2099K 99,445 ▲2099K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,472 ▲1501K 71,172 ▲1501K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,713 ▲40K 1,733 ▲40K
Cập nhật: 23/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17422 17694 18268
CAD 18505 18782 19393
CHF 32565 32949 33599
CNY 0 3470 3830
EUR 30200 30474 31497
GBP 34616 35008 35932
HKD 0 3236 3438
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15200 15784
SGD 19968 20251 20770
THB 754 818 871
USD (1,2) 25990 0 0
USD (5,10,20) 26031 0 0
USD (50,100) 26060 26079 26381
Cập nhật: 23/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,418 30,442 31,697
JPY 162.54 162.83 170.14
GBP 35,014 35,109 36,051
AUD 17,706 17,770 18,290
CAD 18,724 18,784 19,380
CHF 32,928 33,030 33,817
SGD 20,108 20,171 20,867
CNY - 3,714 3,824
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.54 17.25 18.58
THB 805.38 815.33 871.66
NZD 15,230 15,371 15,774
SEK - 2,871 2,964
DKK - 4,069 4,199
NOK - 2,626 2,711
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,107.65 - 6,871.9
TWD 752 - 908.17
SAR - 6,896.71 7,241.58
KWD - 83,774 88,859
Cập nhật: 23/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,081 26,381
EUR 30,283 30,405 31,575
GBP 34,828 34,968 35,965
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,702 32,833 33,770
JPY 161.87 162.52 169.76
AUD 17,629 17,700 18,277
SGD 20,160 20,241 20,823
THB 824 827 864
CAD 18,710 18,785 19,366
NZD 15,286 15,819
KRW 17.19 18.81
Cập nhật: 23/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26060 26060 26381
AUD 17619 17719 18650
CAD 18687 18787 19802
CHF 32839 32869 34456
CNY 0 3735.7 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30399 30429 32152
GBP 34931 34981 36750
HKD 0 3390 0
JPY 162 162.5 173.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15337 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20119 20249 20982
THB 0 786.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17130000 17130000 17330000
SBJ 14500000 14500000 17330000
Cập nhật: 23/01/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,381
USD20 26,090 26,140 26,381
USD1 23,869 26,140 26,381
AUD 17,678 17,778 18,897
EUR 30,550 30,550 31,984
CAD 18,643 18,743 20,066
SGD 20,200 20,350 20,931
JPY 162.65 164.15 168.78
GBP 35,041 35,191 35,983
XAU 16,728,000 0 16,932,000
CNY 0 3,615 0
THB 0 824 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 23/01/2026 11:00