Intel ra mắt vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, các dòng sản phẩm mới này sẽ bao gồm các vi xử lý Intel® Xeon® Scalable thế hệ 4 (tên mã Sapphire Rapids), dòng CPU Intel® Xeon® Max (tên mã Sapphire Rapids HBM), và dòng GPU Intel® Data Center Max (tên mã Ponte Vecchio).

Sản phẩm mới được ra mắt lần này của Intel cung cấp cho các doanh nghiệp một bước nhảy vọt về hiệu năng trung tâm dữ liệu, khả năng tiết kiệm, bảo mật và những khả năng mới về AI, điện toán đám mây, mạng lưới và điện toán vùng biên, cũng như các siêu máy tính mạnh nhất thế giới.

Sản phẩm sẽ hiện diện trên các sản phẩm của các đối tác hàng đầu như AWS, Cisco, Cloudera, CoreWeave, Dell Technologies, Dropbox, Ericsson, Fujitsu, Google Cloud, Hewlett Packard Enterprise, IBM Cloud, Inspur Information, IONOS, Lenovo, Los Alamos National Laboratory, Microsoft Azure, NVIDIA, Oracle Cloud, OVHcloud, phoenixNAP, RedHat, SAP, SuperMicro, Telefonica và VMware, cũng như nhiều doanh nghiệp khác.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cụ thể, vi xử lý Xeon thế hệ 4 sẽ được cung cấp những giải pháp và hệ thống khác biệt trên quy mô lớn để giải quyết những thử thách điện toán lớn nhất. Với hướng tiếp cận độc nhất trong việc cung cấp bộ tăng tốc theo nhu cầu, ưu tiên ứng dụng và phần mềm được tối ưu hóa cao cho những ứng dụng nhất định, Intel cung cấp hiệu năng phù hợp với công suất để tối ưu tổng chi phí sở hữu.

Ngoài ra, được xem là vi xử lý trung tâm dữ liệu bền vững nhất của Intel, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp cho các doanh nghiệp nhiều tính năng quản lý năng lượng và hiệu năng để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của CPU nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững đã đề ra.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

“Sự ra đời của các vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4 và dòng sản phẩm Max đánh dấu thời khắc quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi của Intel để khởi động hành trình trở lại vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu và đặt dấu ấn ở nhiều lĩnh vực khác. Dòng Xeon thế hệ 4 và dòng Max thỏa mãn nhu cầu của các doanh nghiệp với hiệu năng và độ tin cậy hàng đầu trong một môi trường bảo mật đáp ứng những điều kiện thực tế, từ đó giúp đẩy nhanh việc tạo ra giá trị và thúc đẩy quá trình đổi mới.” Bà Sandra Rivera, Phó Chủ tịch và Giám đốc của Nhóm Trung tâm Dữ liệu và AI, chia sẻ.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Khác biệt với những vi xử lý trung tâm dữ liệu khác trên thị trường, dòng Xeon thế hệ 4 mở rộng đáng kể chiến lược và hướng tiếp cận của Intel trong việc đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và ưu tiên ứng dụng.

Hiện đã có hơn 100 triệu vi xử lý Xeon đang được sử dụng trên thị trường: từ những máy chủ với phần mềm tại chỗ chạy các dịch vụ IT, bao gồm các mô hình kinh doanh như-một-dịch-vụ mới, cho đến thiết bị mạng quản lý lưu lượng truy cập internet, máy tính trạm gốc không dây tại vùng biên, các dịch vụ đám mây.

Được xây dựng trên nhiều thập kỷ và luôn dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu, kết nối mạng và vùng biên thông minh, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng hàng đầu với các bộ tăng tốc được tích hợp hoàn chỉnh so với bất kỳ CPU nào trên thế giới nhằm giải quyết những bài toán quan trọng nhất của doanh nghiệp về AI, phân tích, mạng lưới, bảo mật, lưu trữ và HPC.

So với các thế hệ trước, Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng trung bình trên mỗi watt điện hiệu quả hơn 2,9 lần trên các ứng dụng chỉ định khi tận dụng các bộ tăng tốc tích hợp, tiết kiệm đến 70-watt trên mỗi CPU ở chế độ tối ưu hiệu năng với khả năng giảm tối thiểu thất thoát hiệu năng trên một số ứng dụng nhất định, và giảm 52% đến 66% TCO.

Không chỉ có thể cung cấp khả năng tiết kiệm điện năng ở cấp độ nền tảng, giảm thiểu nhu cầu sử dụng bộ tăng tốc rời bổ sung, và giúp các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về phát triển bền vững. Các vi xử lý Xeon thế hệ 4 còn đạt được hiệu năng đào tạo và suy luận thời gian thực trên bộ khung PyTorch nhanh hơn 10 lần nhờ vào các bộ tăng tốc Intel® Advanced Matrix Extension (Intel® AMX) được tích hợp sẵn.

Xeon thế hệ 4 của Intel mở ra những tiềm năng mới về hiệu năng đào tạo và suy luận trên nhiều ứng dụng AI. Intel cũng đồng thời mang đến một dải vi xử lý được tối ưu chuyên biệt cho hiệu năng cao, kết nối ít độ trễ, và các ứng dụng vùng biên đám mây. Các vi xử lý này là một phần quan trọng của nền tảng thúc đẩy tiến đến một tương lai mà các ngành sử dụng giải pháp đinh nghĩa bởi phần mềm, từ viễn thông và bán lẻ cho đến sản xuất và thành phố thông minh.

Với các ứng dụng đòi hỏi 5G, các bộ tăng tốc tích hợp hỗ trợ tăng lưu lượng và giảm độ trễ. Là một kiến trúc cân bằng và có thể mở rộng, Xeon thế hệ 4 và dòng Intel Max tích hợp CPU và GPU với hệ sinh thái phần mềm mở của oneAPI để xử lý các ứng dụng đòi hỏi cao về tính toán trong HPC và AI, cũng như giải quyết những vấn đề thách thức nhất trên thế giới hiện nay. Trong đó, CPU Xeon Max là vi xử lý x86 đầu tiên và duy nhất có băng thông bộ nhớ cao, tăng tốc nhiều ứng dụng HPC mà không cần phải thay đổi mã.

Dòng GPU Intel Data Center Max là vi xử lý có mật độ cao nhất của Intel và sẽ được chia thành nhiều hình dạng khác nhau để giải quyết những nhu cầu riêng biệt của doanh nghiệp. Còn CPU Xeon Max cung cấp 64 GB bộ nhớ băng thông cao (HBM2e) để tăng đáng kể lưu lượng dữ liệu cho các ứng dụng HPC và AI. So với các vi xử lý cao cấp nhất của Intel® Xeon® Scalable thế hệ 3, dòng CPU Xeon Max mang đến hiệu năng cao hơn 3,7 lần ở các ứng dụng mang tính thực tiễn như mô hình các hệ thống năng lượng và trái đất.

Đáng chú ý, dòng GPU Data Center Max có đến hơn 100 tỉ bóng bán dẫn được đóng gói trong 47-tile, nâng mức lưu lượng dữ liệu lên một tầm cao mới để xử lý những ứng dụng nặng như vật lý, các dịch vụ tài chính và khoa học đời sống. Kết hợp với dòng CPU Xeon Max, hệ thống đạt hiệu năng cao hơn 12,8 lần so với thế hệ trước khi chạy trình giả lập động lực học phân tử LAMMPS.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Một trong những biểu trưng cho sự đổi mới nền tảng này là khả năng tăng tốc khi được kết hợp bốn tile của quy trình Intel 7 trong một con chip và kết hợp thông qua công nghệ đóng gói Intel EMIB (embedded multi-die interconnect bridge – cầu liên kết đa-đế tích hợp) và cung cấp những tính năng mới như tăng băng thông bộ nhớ với DDR5, tăng băng thông I/O với PCIe5.0 và kết nối Compute Express Link (CXL) 1.1.

Nhưng trên hết, nền tảng cốt lõi của Xeon thế hệ 4 là bảo mật. Thông qua mẫu chip mới, Intel cung cấp danh mục điện toán bảo mật toàn diện nhất hiện nay so với bất kỳ nhà cung cấp vi xử lý trung tâm dữ liệu nào trong ngành với việc tăng cường bảo mật dữ liệu, tuân thủ quy định, và chủ quyền dữ liệu.

Intel là nhà cung cấp vi xử lý duy nhất cung cấp tính năng cách ly ứng dụng cho máy chủ trung tâm dữ liệu thông qua Intel® Software Guard Extensions (Intel® SGX), qua đó hạn chế những lỗ hỏng tấn công bề mặt nhỏ nhất cho điện toán bảo mật tại các môi trường cá nhân, công cộng, và đám mây vùng biên.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cuối cùng, với kiến trúc dạng module trên Xeon thế hệ 4, Intel có thể cung cấp đa dạng các vi xử lý với gần 50 sản phẩm khác nhau để đáp ứng các nhu cầu đặc thù của khách hàng hoặc cho các ứng dụng, từ những sản phẩm cho các mục đích thông dụng, cho đến những sản phẩm phục vụ cho điện toán đám mây, cơ sở dữ liệu và phân tích, kết nối mạng, lưu trữ và những trường hợp sử dụng vùng biên với đế cắm đơn (single socket). Dòng vi xử lý Xeon thế hệ 4 có thể đáp ứng theo yêu cầu với nhiều biến thể về số nhân, xung nhịp, tổ hợp các bộ tăng tốc, công suất trung bình, lưu lượng bộ nhớ sao cho phù hợp về nhu cầu sử dụng và kiểu dáng để đáp ứng các điều kiện của khách hàng trong thực tế.

Có thể bạn quan tâm

Chuyển đổi số -

Chuyển đổi số - 'tấm hộ chiếu xanh' giúp doanh nghiệp Việt tham gia sâu chuỗi giá trị toàn cầu

Công nghiệp 4.0
Tại Đại hội đại biểu lần thứ I Hiệp hội Chuyển đổi xanh Việt Nam (VGA), Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà khẳng định chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số là con đường tất yếu để Việt Nam nâng cao tự chủ và năng lực cạnh tranh.
FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

FPT thành lập nhà máy chip: Từ cam kết đến hành động

Khởi nghiệp
Tập đoàn FPT vừa công bố thành lập nhà máy kiểm thử và đóng gói chip bán dẫn tiên tiến. Với doanh thu xuất khẩu phần mềm 1,5 tỷ USD (2025), ông lớn công nghệ Việt Nam chuyển hướng sang sản xuất phần cứng, hiện thực hóa lời kêu gọi của Chính phủ về xây dựng hệ sinh thái bán dẫn.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mưa rào nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
25°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
24°C
Quảng Bình

19°C

Cảm giác: 20°C
mây thưa
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
20°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 27/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 27/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 27/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 27/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 27/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 27/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 28/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 28/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 28/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 28/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 28/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 28/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 01/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 01/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/03/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 02/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 03/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 03/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 03/03/2026 12:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,100 ▼130K 18,400 ▼130K
Kim TT/AVPL 18,105 ▼130K 18,410 ▼130K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,090 ▼130K 18,390 ▼130K
Nguyên Liệu 99.99 17,300 ▼300K 17,550 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 17,250 ▼300K 17,500 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,010 ▼60K 18,410 ▼60K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,960 ▼60K 18,360 ▼60K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,890 ▼60K 18,340 ▼60K
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 180,900 ▼1300K 183,900 ▼1300K
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,100 ▼130K 18,400 ▼130K
Miếng SJC Nghệ An 18,100 ▼130K 18,400 ▼130K
Miếng SJC Thái Bình 18,100 ▼130K 18,400 ▼130K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,150 18,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,150 18,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,150 18,450
NL 99.90 17,000 ▼170K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,030 ▼170K
Trang sức 99.9 17,640 18,340
Trang sức 99.99 17,650 18,350
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 181 ▼1642K 18,402 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 181 ▼1642K 18,403 ▼130K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 181 ▼1637K 184 ▼1664K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 181 ▼1637K 1,841 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 179 ▼1619K 1,825 ▼8K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,193 ▼792K 180,693 ▼792K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,139 ▼600K 137,039 ▼600K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,362 ▼544K 124,262 ▼544K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,586 ▼488K 111,486 ▼488K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,658 ▼467K 106,558 ▼467K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,736 ▼60958K 7,626 ▼68968K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 181 ▼1642K 184 ▼1669K
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18021 18296 18875
CAD 18530 18807 19424
CHF 33024 33410 34058
CNY 0 3470 3830
EUR 30120 30394 31428
GBP 34460 34851 35789
HKD 0 3202 3405
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15297 15888
SGD 20085 20368 20900
THB 755 818 873
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25895 26255
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,908 25,908 26,288
USD(1-2-5) 24,872 - -
USD(10-20) 24,872 - -
EUR 30,333 30,357 31,703
JPY 163.66 163.96 171.91
GBP 34,859 34,953 35,988
AUD 18,275 18,341 18,931
CAD 18,733 18,793 19,447
CHF 33,385 33,489 34,390
SGD 20,222 20,285 21,046
CNY - 3,755 3,878
HKD 3,276 3,286 3,388
KRW 16.89 17.61 19.02
THB 801.35 811.25 868.36
NZD 15,307 15,449 15,906
SEK - 2,842 2,942
DKK - 4,056 4,199
NOK - 2,684 2,780
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,272.51 - 7,083.5
TWD 753.9 - 913.34
SAR - 6,838.94 7,203.89
KWD - 83,115 88,437
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,870 25,900 26,280
EUR 30,252 30,373 31,552
GBP 34,755 34,895 35,902
HKD 3,268 3,281 3,396
CHF 33,207 33,340 34,283
JPY 163.28 163.94 171.42
AUD 18,224 18,297 18,887
SGD 20,296 20,378 20,966
THB 818 821 858
CAD 18,738 18,813 19,387
NZD 15,414 15,950
KRW 17.61 19.26
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25870 25870 26270
AUD 18212 18312 19237
CAD 18708 18808 19825
CHF 33282 33312 34887
CNY 0 3775.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4110 0
EUR 30307 30337 32060
GBP 34760 34810 36573
HKD 0 3330 0
JPY 163.53 164.03 174.56
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6890 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15411 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2880 0
SGD 20245 20375 21105
THB 0 784.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18100000 18100000 18400000
SBJ 16000000 16000000 18400000
Cập nhật: 26/02/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,910 25,976 26,280
USD20 25,926 25,976 26,280
USD1 25,926 25,976 26,280
AUD 18,291 18,391 19,502
EUR 30,538 30,538 31,957
CAD 18,687 18,787 20,097
SGD 20,352 20,502 21,073
JPY 164.35 165.85 171
GBP 34,778 35,128 36,002
XAU 18,198,000 0 18,502,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 819 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 26/02/2026 20:00