Intel ra mắt vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, các dòng sản phẩm mới này sẽ bao gồm các vi xử lý Intel® Xeon® Scalable thế hệ 4 (tên mã Sapphire Rapids), dòng CPU Intel® Xeon® Max (tên mã Sapphire Rapids HBM), và dòng GPU Intel® Data Center Max (tên mã Ponte Vecchio).

Sản phẩm mới được ra mắt lần này của Intel cung cấp cho các doanh nghiệp một bước nhảy vọt về hiệu năng trung tâm dữ liệu, khả năng tiết kiệm, bảo mật và những khả năng mới về AI, điện toán đám mây, mạng lưới và điện toán vùng biên, cũng như các siêu máy tính mạnh nhất thế giới.

Sản phẩm sẽ hiện diện trên các sản phẩm của các đối tác hàng đầu như AWS, Cisco, Cloudera, CoreWeave, Dell Technologies, Dropbox, Ericsson, Fujitsu, Google Cloud, Hewlett Packard Enterprise, IBM Cloud, Inspur Information, IONOS, Lenovo, Los Alamos National Laboratory, Microsoft Azure, NVIDIA, Oracle Cloud, OVHcloud, phoenixNAP, RedHat, SAP, SuperMicro, Telefonica và VMware, cũng như nhiều doanh nghiệp khác.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cụ thể, vi xử lý Xeon thế hệ 4 sẽ được cung cấp những giải pháp và hệ thống khác biệt trên quy mô lớn để giải quyết những thử thách điện toán lớn nhất. Với hướng tiếp cận độc nhất trong việc cung cấp bộ tăng tốc theo nhu cầu, ưu tiên ứng dụng và phần mềm được tối ưu hóa cao cho những ứng dụng nhất định, Intel cung cấp hiệu năng phù hợp với công suất để tối ưu tổng chi phí sở hữu.

Ngoài ra, được xem là vi xử lý trung tâm dữ liệu bền vững nhất của Intel, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp cho các doanh nghiệp nhiều tính năng quản lý năng lượng và hiệu năng để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của CPU nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững đã đề ra.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

“Sự ra đời của các vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4 và dòng sản phẩm Max đánh dấu thời khắc quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi của Intel để khởi động hành trình trở lại vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu và đặt dấu ấn ở nhiều lĩnh vực khác. Dòng Xeon thế hệ 4 và dòng Max thỏa mãn nhu cầu của các doanh nghiệp với hiệu năng và độ tin cậy hàng đầu trong một môi trường bảo mật đáp ứng những điều kiện thực tế, từ đó giúp đẩy nhanh việc tạo ra giá trị và thúc đẩy quá trình đổi mới.” Bà Sandra Rivera, Phó Chủ tịch và Giám đốc của Nhóm Trung tâm Dữ liệu và AI, chia sẻ.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Khác biệt với những vi xử lý trung tâm dữ liệu khác trên thị trường, dòng Xeon thế hệ 4 mở rộng đáng kể chiến lược và hướng tiếp cận của Intel trong việc đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và ưu tiên ứng dụng.

Hiện đã có hơn 100 triệu vi xử lý Xeon đang được sử dụng trên thị trường: từ những máy chủ với phần mềm tại chỗ chạy các dịch vụ IT, bao gồm các mô hình kinh doanh như-một-dịch-vụ mới, cho đến thiết bị mạng quản lý lưu lượng truy cập internet, máy tính trạm gốc không dây tại vùng biên, các dịch vụ đám mây.

Được xây dựng trên nhiều thập kỷ và luôn dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu, kết nối mạng và vùng biên thông minh, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng hàng đầu với các bộ tăng tốc được tích hợp hoàn chỉnh so với bất kỳ CPU nào trên thế giới nhằm giải quyết những bài toán quan trọng nhất của doanh nghiệp về AI, phân tích, mạng lưới, bảo mật, lưu trữ và HPC.

So với các thế hệ trước, Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng trung bình trên mỗi watt điện hiệu quả hơn 2,9 lần trên các ứng dụng chỉ định khi tận dụng các bộ tăng tốc tích hợp, tiết kiệm đến 70-watt trên mỗi CPU ở chế độ tối ưu hiệu năng với khả năng giảm tối thiểu thất thoát hiệu năng trên một số ứng dụng nhất định, và giảm 52% đến 66% TCO.

Không chỉ có thể cung cấp khả năng tiết kiệm điện năng ở cấp độ nền tảng, giảm thiểu nhu cầu sử dụng bộ tăng tốc rời bổ sung, và giúp các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về phát triển bền vững. Các vi xử lý Xeon thế hệ 4 còn đạt được hiệu năng đào tạo và suy luận thời gian thực trên bộ khung PyTorch nhanh hơn 10 lần nhờ vào các bộ tăng tốc Intel® Advanced Matrix Extension (Intel® AMX) được tích hợp sẵn.

Xeon thế hệ 4 của Intel mở ra những tiềm năng mới về hiệu năng đào tạo và suy luận trên nhiều ứng dụng AI. Intel cũng đồng thời mang đến một dải vi xử lý được tối ưu chuyên biệt cho hiệu năng cao, kết nối ít độ trễ, và các ứng dụng vùng biên đám mây. Các vi xử lý này là một phần quan trọng của nền tảng thúc đẩy tiến đến một tương lai mà các ngành sử dụng giải pháp đinh nghĩa bởi phần mềm, từ viễn thông và bán lẻ cho đến sản xuất và thành phố thông minh.

Với các ứng dụng đòi hỏi 5G, các bộ tăng tốc tích hợp hỗ trợ tăng lưu lượng và giảm độ trễ. Là một kiến trúc cân bằng và có thể mở rộng, Xeon thế hệ 4 và dòng Intel Max tích hợp CPU và GPU với hệ sinh thái phần mềm mở của oneAPI để xử lý các ứng dụng đòi hỏi cao về tính toán trong HPC và AI, cũng như giải quyết những vấn đề thách thức nhất trên thế giới hiện nay. Trong đó, CPU Xeon Max là vi xử lý x86 đầu tiên và duy nhất có băng thông bộ nhớ cao, tăng tốc nhiều ứng dụng HPC mà không cần phải thay đổi mã.

Dòng GPU Intel Data Center Max là vi xử lý có mật độ cao nhất của Intel và sẽ được chia thành nhiều hình dạng khác nhau để giải quyết những nhu cầu riêng biệt của doanh nghiệp. Còn CPU Xeon Max cung cấp 64 GB bộ nhớ băng thông cao (HBM2e) để tăng đáng kể lưu lượng dữ liệu cho các ứng dụng HPC và AI. So với các vi xử lý cao cấp nhất của Intel® Xeon® Scalable thế hệ 3, dòng CPU Xeon Max mang đến hiệu năng cao hơn 3,7 lần ở các ứng dụng mang tính thực tiễn như mô hình các hệ thống năng lượng và trái đất.

Đáng chú ý, dòng GPU Data Center Max có đến hơn 100 tỉ bóng bán dẫn được đóng gói trong 47-tile, nâng mức lưu lượng dữ liệu lên một tầm cao mới để xử lý những ứng dụng nặng như vật lý, các dịch vụ tài chính và khoa học đời sống. Kết hợp với dòng CPU Xeon Max, hệ thống đạt hiệu năng cao hơn 12,8 lần so với thế hệ trước khi chạy trình giả lập động lực học phân tử LAMMPS.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Một trong những biểu trưng cho sự đổi mới nền tảng này là khả năng tăng tốc khi được kết hợp bốn tile của quy trình Intel 7 trong một con chip và kết hợp thông qua công nghệ đóng gói Intel EMIB (embedded multi-die interconnect bridge – cầu liên kết đa-đế tích hợp) và cung cấp những tính năng mới như tăng băng thông bộ nhớ với DDR5, tăng băng thông I/O với PCIe5.0 và kết nối Compute Express Link (CXL) 1.1.

Nhưng trên hết, nền tảng cốt lõi của Xeon thế hệ 4 là bảo mật. Thông qua mẫu chip mới, Intel cung cấp danh mục điện toán bảo mật toàn diện nhất hiện nay so với bất kỳ nhà cung cấp vi xử lý trung tâm dữ liệu nào trong ngành với việc tăng cường bảo mật dữ liệu, tuân thủ quy định, và chủ quyền dữ liệu.

Intel là nhà cung cấp vi xử lý duy nhất cung cấp tính năng cách ly ứng dụng cho máy chủ trung tâm dữ liệu thông qua Intel® Software Guard Extensions (Intel® SGX), qua đó hạn chế những lỗ hỏng tấn công bề mặt nhỏ nhất cho điện toán bảo mật tại các môi trường cá nhân, công cộng, và đám mây vùng biên.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cuối cùng, với kiến trúc dạng module trên Xeon thế hệ 4, Intel có thể cung cấp đa dạng các vi xử lý với gần 50 sản phẩm khác nhau để đáp ứng các nhu cầu đặc thù của khách hàng hoặc cho các ứng dụng, từ những sản phẩm cho các mục đích thông dụng, cho đến những sản phẩm phục vụ cho điện toán đám mây, cơ sở dữ liệu và phân tích, kết nối mạng, lưu trữ và những trường hợp sử dụng vùng biên với đế cắm đơn (single socket). Dòng vi xử lý Xeon thế hệ 4 có thể đáp ứng theo yêu cầu với nhiều biến thể về số nhân, xung nhịp, tổ hợp các bộ tăng tốc, công suất trung bình, lưu lượng bộ nhớ sao cho phù hợp về nhu cầu sử dụng và kiểu dáng để đáp ứng các điều kiện của khách hàng trong thực tế.

Có thể bạn quan tâm

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Nhà máy pin BYD 130 triệu USD chính thức khởi công tại Huế

Xe 365
Khi đi vào hoạt động, nhà máy pin 130 triệu USD tại Huế giúp doanh nghiệp từng bước làm chủ công nghệ sản xuất pin, giảm phụ thuộc nhập khẩu.
Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Microchip giới thiệu bộ điều khiển cổng 600V cho thiết bị nguồn cao áp

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chip Microchip (Mỹ) vừa giới thiệu 12 thiết bị điều khiển cổng điện áp cao, giúp điều khiển động cơ và chuyển đổi năng lượng hiệu quả hơn cho các ứng dụng công nghiệp.
Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến

Thỏa thuận Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc) tác động ra sao đến 'lá chắn silicon' của hòn đảo?

Công nghiệp 4.0
Thỏa thuận thương mại và đầu tư mới giữa Mỹ và Đài Loan (Trung Quốc), trong đó Đài Bắc cam kết bảo lãnh tín dụng 250 tỷ USD để các doanh nghiệp chip mở rộng sản xuất tại Mỹ. Đổi lại, Washington giảm thuế từ 20% xuống còn 15% đối với hầu hết hàng hóa nhập khẩu từ hòn đảo này.
Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Anh Quốc khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm bằng công nghệ hydro

Công nghiệp 4.0
Vương quốc Anh vừa khánh thành nhà máy tái chế nam châm đất hiếm đầu tiên ở West Midlands, sử dụng công nghệ hydro với mức phát thải carbon thấp hơn 90% so với phương pháp truyền thống. Cơ sở này đánh dấu bước chuyển mới trong chiến lược độc lập về nguồn nguyên liệu quan trọng phục vụ chuyển đổi năng lượng sạch.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
sương mờ
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
12°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 28°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Khánh Hòa

29°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
15°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 08/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 08/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 08/02/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 08/02/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 08/02/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 08/02/2026 21:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 09/02/2026 03:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 06:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 10/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 10/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 10/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
AVPL - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,600 ▲300K 17,900 ▲300K
Nguyên Liệu 99.99 16,600 ▼50K 16,800 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,550 ▼50K 16,750 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,400 ▲350K 17,800 ▲350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,350 ▲350K 17,750 ▲350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,280 ▲350K 17,730 ▲350K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Hà Nội - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đà Nẵng - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Miền Tây - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Tây Nguyên - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 176,000 ▲3000K 179,000 ▲3000K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Nghệ An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
Miếng SJC Thái Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,630 ▲280K 17,930 ▲280K
NL 99.90 16,570 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,600 ▼50K
Trang sức 99.9 17,120 ▲280K 17,820 ▲280K
Trang sức 99.99 17,130 ▲280K 17,830 ▲280K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,763 ▲28K 17,932 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,763 ▲28K 17,933 ▲280K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,758 ▲1585K 1,788 ▲1612K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,758 ▲1585K 1,789 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,738 ▲1567K 1,773 ▲28K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 169,045 ▲2773K 175,545 ▲2773K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 124,238 ▲2100K 133,138 ▲2100K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 111,826 ▲1904K 120,726 ▲1904K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 99,414 ▲1708K 108,314 ▲1708K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 94,626 ▲1632K 103,526 ▲1632K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,191 ▲1167K 74,091 ▲1167K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,763 ▲28K 1,793 ▲28K
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17673 17946 18534
CAD 18438 18715 19339
CHF 32801 33186 33842
CNY 0 3470 3830
EUR 30031 30304 31350
GBP 34515 34907 35874
HKD 0 3190 3394
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15303 15894
SGD 19868 20150 20693
THB 738 802 857
USD (1,2) 25690 0 0
USD (5,10,20) 25728 0 0
USD (50,100) 25756 25775 26145
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,746 25,746 26,126
USD(1-2-5) 24,717 - -
USD(10-20) 24,717 - -
EUR 30,103 30,127 31,465
JPY 161.98 162.27 170.14
GBP 34,702 34,796 35,830
AUD 17,737 17,801 18,376
CAD 18,589 18,649 19,297
CHF 33,001 33,104 34,002
SGD 19,931 19,993 20,748
CNY - 3,678 3,799
HKD 3,260 3,270 3,372
KRW 16.32 17.02 18.39
THB 780.02 789.65 845.3
NZD 15,163 15,304 15,758
SEK - 2,819 2,920
DKK - 4,027 4,169
NOK - 2,609 2,702
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,132.4 - 6,923.97
TWD 739.67 - 895.62
SAR - 6,797.26 7,160.26
KWD - 82,568 87,863
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,048 30,169 31,332
GBP 34,565 34,704 35,695
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 32,845 32,977 33,897
JPY 161.80 162.45 169.75
AUD 17,684 17,755 18,330
SGD 20,035 20,115 20,687
THB 799 802 838
CAD 18,617 18,692 19,255
NZD 15,234 15,760
KRW 17.01 18.55
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25732 25790 26200
AUD 17743 17843 18773
CAD 18609 18709 19723
CHF 32921 32951 34538
CNY 0 3704.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30144 30174 31899
GBP 34726 34776 36533
HKD 0 3320 0
JPY 161.71 162.21 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15329 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 19987 20117 20846
THB 0 764.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17350000 17350000 17650000
SBJ 16000000 16000000 17650000
Cập nhật: 07/02/2026 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,230
USD20 25,760 25,810 26,230
USD1 23,812 25,810 26,230
AUD 17,784 17,884 19,031
EUR 30,277 30,277 31,750
CAD 18,548 18,648 19,997
SGD 20,056 20,206 20,985
JPY 162.06 163.56 168.48
GBP 34,605 34,955 35,889
XAU 17,348,000 0 17,652,000
CNY 0 3,587 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/02/2026 13:00