Intel ra mắt vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, các dòng sản phẩm mới này sẽ bao gồm các vi xử lý Intel® Xeon® Scalable thế hệ 4 (tên mã Sapphire Rapids), dòng CPU Intel® Xeon® Max (tên mã Sapphire Rapids HBM), và dòng GPU Intel® Data Center Max (tên mã Ponte Vecchio).

Sản phẩm mới được ra mắt lần này của Intel cung cấp cho các doanh nghiệp một bước nhảy vọt về hiệu năng trung tâm dữ liệu, khả năng tiết kiệm, bảo mật và những khả năng mới về AI, điện toán đám mây, mạng lưới và điện toán vùng biên, cũng như các siêu máy tính mạnh nhất thế giới.

Sản phẩm sẽ hiện diện trên các sản phẩm của các đối tác hàng đầu như AWS, Cisco, Cloudera, CoreWeave, Dell Technologies, Dropbox, Ericsson, Fujitsu, Google Cloud, Hewlett Packard Enterprise, IBM Cloud, Inspur Information, IONOS, Lenovo, Los Alamos National Laboratory, Microsoft Azure, NVIDIA, Oracle Cloud, OVHcloud, phoenixNAP, RedHat, SAP, SuperMicro, Telefonica và VMware, cũng như nhiều doanh nghiệp khác.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cụ thể, vi xử lý Xeon thế hệ 4 sẽ được cung cấp những giải pháp và hệ thống khác biệt trên quy mô lớn để giải quyết những thử thách điện toán lớn nhất. Với hướng tiếp cận độc nhất trong việc cung cấp bộ tăng tốc theo nhu cầu, ưu tiên ứng dụng và phần mềm được tối ưu hóa cao cho những ứng dụng nhất định, Intel cung cấp hiệu năng phù hợp với công suất để tối ưu tổng chi phí sở hữu.

Ngoài ra, được xem là vi xử lý trung tâm dữ liệu bền vững nhất của Intel, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp cho các doanh nghiệp nhiều tính năng quản lý năng lượng và hiệu năng để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của CPU nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững đã đề ra.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

“Sự ra đời của các vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4 và dòng sản phẩm Max đánh dấu thời khắc quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi của Intel để khởi động hành trình trở lại vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu và đặt dấu ấn ở nhiều lĩnh vực khác. Dòng Xeon thế hệ 4 và dòng Max thỏa mãn nhu cầu của các doanh nghiệp với hiệu năng và độ tin cậy hàng đầu trong một môi trường bảo mật đáp ứng những điều kiện thực tế, từ đó giúp đẩy nhanh việc tạo ra giá trị và thúc đẩy quá trình đổi mới.” Bà Sandra Rivera, Phó Chủ tịch và Giám đốc của Nhóm Trung tâm Dữ liệu và AI, chia sẻ.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Khác biệt với những vi xử lý trung tâm dữ liệu khác trên thị trường, dòng Xeon thế hệ 4 mở rộng đáng kể chiến lược và hướng tiếp cận của Intel trong việc đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và ưu tiên ứng dụng.

Hiện đã có hơn 100 triệu vi xử lý Xeon đang được sử dụng trên thị trường: từ những máy chủ với phần mềm tại chỗ chạy các dịch vụ IT, bao gồm các mô hình kinh doanh như-một-dịch-vụ mới, cho đến thiết bị mạng quản lý lưu lượng truy cập internet, máy tính trạm gốc không dây tại vùng biên, các dịch vụ đám mây.

Được xây dựng trên nhiều thập kỷ và luôn dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu, kết nối mạng và vùng biên thông minh, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng hàng đầu với các bộ tăng tốc được tích hợp hoàn chỉnh so với bất kỳ CPU nào trên thế giới nhằm giải quyết những bài toán quan trọng nhất của doanh nghiệp về AI, phân tích, mạng lưới, bảo mật, lưu trữ và HPC.

So với các thế hệ trước, Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng trung bình trên mỗi watt điện hiệu quả hơn 2,9 lần trên các ứng dụng chỉ định khi tận dụng các bộ tăng tốc tích hợp, tiết kiệm đến 70-watt trên mỗi CPU ở chế độ tối ưu hiệu năng với khả năng giảm tối thiểu thất thoát hiệu năng trên một số ứng dụng nhất định, và giảm 52% đến 66% TCO.

Không chỉ có thể cung cấp khả năng tiết kiệm điện năng ở cấp độ nền tảng, giảm thiểu nhu cầu sử dụng bộ tăng tốc rời bổ sung, và giúp các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về phát triển bền vững. Các vi xử lý Xeon thế hệ 4 còn đạt được hiệu năng đào tạo và suy luận thời gian thực trên bộ khung PyTorch nhanh hơn 10 lần nhờ vào các bộ tăng tốc Intel® Advanced Matrix Extension (Intel® AMX) được tích hợp sẵn.

Xeon thế hệ 4 của Intel mở ra những tiềm năng mới về hiệu năng đào tạo và suy luận trên nhiều ứng dụng AI. Intel cũng đồng thời mang đến một dải vi xử lý được tối ưu chuyên biệt cho hiệu năng cao, kết nối ít độ trễ, và các ứng dụng vùng biên đám mây. Các vi xử lý này là một phần quan trọng của nền tảng thúc đẩy tiến đến một tương lai mà các ngành sử dụng giải pháp đinh nghĩa bởi phần mềm, từ viễn thông và bán lẻ cho đến sản xuất và thành phố thông minh.

Với các ứng dụng đòi hỏi 5G, các bộ tăng tốc tích hợp hỗ trợ tăng lưu lượng và giảm độ trễ. Là một kiến trúc cân bằng và có thể mở rộng, Xeon thế hệ 4 và dòng Intel Max tích hợp CPU và GPU với hệ sinh thái phần mềm mở của oneAPI để xử lý các ứng dụng đòi hỏi cao về tính toán trong HPC và AI, cũng như giải quyết những vấn đề thách thức nhất trên thế giới hiện nay. Trong đó, CPU Xeon Max là vi xử lý x86 đầu tiên và duy nhất có băng thông bộ nhớ cao, tăng tốc nhiều ứng dụng HPC mà không cần phải thay đổi mã.

Dòng GPU Intel Data Center Max là vi xử lý có mật độ cao nhất của Intel và sẽ được chia thành nhiều hình dạng khác nhau để giải quyết những nhu cầu riêng biệt của doanh nghiệp. Còn CPU Xeon Max cung cấp 64 GB bộ nhớ băng thông cao (HBM2e) để tăng đáng kể lưu lượng dữ liệu cho các ứng dụng HPC và AI. So với các vi xử lý cao cấp nhất của Intel® Xeon® Scalable thế hệ 3, dòng CPU Xeon Max mang đến hiệu năng cao hơn 3,7 lần ở các ứng dụng mang tính thực tiễn như mô hình các hệ thống năng lượng và trái đất.

Đáng chú ý, dòng GPU Data Center Max có đến hơn 100 tỉ bóng bán dẫn được đóng gói trong 47-tile, nâng mức lưu lượng dữ liệu lên một tầm cao mới để xử lý những ứng dụng nặng như vật lý, các dịch vụ tài chính và khoa học đời sống. Kết hợp với dòng CPU Xeon Max, hệ thống đạt hiệu năng cao hơn 12,8 lần so với thế hệ trước khi chạy trình giả lập động lực học phân tử LAMMPS.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Một trong những biểu trưng cho sự đổi mới nền tảng này là khả năng tăng tốc khi được kết hợp bốn tile của quy trình Intel 7 trong một con chip và kết hợp thông qua công nghệ đóng gói Intel EMIB (embedded multi-die interconnect bridge – cầu liên kết đa-đế tích hợp) và cung cấp những tính năng mới như tăng băng thông bộ nhớ với DDR5, tăng băng thông I/O với PCIe5.0 và kết nối Compute Express Link (CXL) 1.1.

Nhưng trên hết, nền tảng cốt lõi của Xeon thế hệ 4 là bảo mật. Thông qua mẫu chip mới, Intel cung cấp danh mục điện toán bảo mật toàn diện nhất hiện nay so với bất kỳ nhà cung cấp vi xử lý trung tâm dữ liệu nào trong ngành với việc tăng cường bảo mật dữ liệu, tuân thủ quy định, và chủ quyền dữ liệu.

Intel là nhà cung cấp vi xử lý duy nhất cung cấp tính năng cách ly ứng dụng cho máy chủ trung tâm dữ liệu thông qua Intel® Software Guard Extensions (Intel® SGX), qua đó hạn chế những lỗ hỏng tấn công bề mặt nhỏ nhất cho điện toán bảo mật tại các môi trường cá nhân, công cộng, và đám mây vùng biên.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cuối cùng, với kiến trúc dạng module trên Xeon thế hệ 4, Intel có thể cung cấp đa dạng các vi xử lý với gần 50 sản phẩm khác nhau để đáp ứng các nhu cầu đặc thù của khách hàng hoặc cho các ứng dụng, từ những sản phẩm cho các mục đích thông dụng, cho đến những sản phẩm phục vụ cho điện toán đám mây, cơ sở dữ liệu và phân tích, kết nối mạng, lưu trữ và những trường hợp sử dụng vùng biên với đế cắm đơn (single socket). Dòng vi xử lý Xeon thế hệ 4 có thể đáp ứng theo yêu cầu với nhiều biến thể về số nhân, xung nhịp, tổ hợp các bộ tăng tốc, công suất trung bình, lưu lượng bộ nhớ sao cho phù hợp về nhu cầu sử dụng và kiểu dáng để đáp ứng các điều kiện của khách hàng trong thực tế.

Có thể bạn quan tâm

Microchip

Microchip 'gói gọn' sức mạnh xử lý vào một con chip dành cho màn hình ô tô và xe điện

Công nghiệp 4.0
Nhà sản xuất chip Microchip (Hoa Kỳ) vừa ra mắt Hệ thống SAM9X75D5M, một MCU lai tích hợp bộ xử lý Arm926EJ-S cùng 512 Mbit DDR2 SDRAM trong một gói duy nhất, đạt chứng nhận AEC-Q100 Cấp độ 2, hỗ trợ màn hình đến 10 inch với độ phân giải XGA 1024×768 pixel.
Đổi mới sinh thái trong ngành dệt may hướng tới xuất khẩu bền vững

Đổi mới sinh thái trong ngành dệt may hướng tới xuất khẩu bền vững

Công nghiệp 4.0
Ngành dệt may Việt Nam đang chịu nhiều áp lực từ yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường quốc tế liên quan đến phát triển bền vững và quản lý hóa chất. Nâng cao nhận thức và năng lực cho doanh nghiệp là một trong các giải pháp giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên; đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Microchip ra mắt mô đun nguồn SiC bền bỉ hơn 1.000 giờ trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao

Microchip ra mắt mô đun nguồn SiC bền bỉ hơn 1.000 giờ trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao

Công nghiệp 4.0
Hãng sản xuất chíp Microchip (Hoa Kỳ) vừa công bố dòng mô-đun nguồn BZPACK mSiC® với khả năng vượt qua bài kiểm tra phân cực ngược điện áp cao trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt (HV-H3TRB) hơn 1.000 giờ liên tục, mở ra hướng triển khai mới cho các hệ thống năng lượng tái tạo và công nghiệp vốn đòi hỏi độ tin cậy ở mức cao nhất.
267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

267 sinh viên tham gia cuộc thi thiết kế máy tự động hóa theo tiêu chuẩn toàn cầu

Giáo dục số
Cuộc thi Thiết kế Máy tự động hóa 2026 do MISUMI Vietnam tổ chức đã tạo sân chơi thực tiễn cho sinh viên kỹ thuật miền Nam khi yêu cầu các đội thiết kế hệ thống Pick & Place tự động đáp ứng tiêu chuẩn công nghiệp về độ chính xác, tốc độ và tối ưu chi phí.
Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Bầu cử Quốc hội 2026: Lần đầu tiên rút ngắn quy trình và chuyển đổi số toàn diện

Chuyển động số
Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 mang loạt thay đổi lớn: lần đầu tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, rút ngắn quy trình xuống còn 42 ngày và đưa nền tảng số vào từng khâu chuẩn bị.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
35°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
30°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
24°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
33°C
Quảng Bình

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
32°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
35°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
30°C
Khánh Hòa

34°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ bảy, 09/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 09/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 09/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 09/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 09/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 09/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 09/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 09/05/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 10/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 10/05/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 10/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 10/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 10/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 10/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 10/05/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 11/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 11/05/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 11/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 11/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 11/05/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 11/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 11/05/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 12/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 12/05/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 12/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 12/05/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 12/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 12/05/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 12/05/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 12/05/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 13/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 13/05/2026 03:00
37°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,450 16,750
Kim TT/AVPL 16,450 16,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,450 16,750
Nguyên Liệu 99.99 15,400 15,600
Nguyên Liệu 99.9 15,350 15,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,200 16,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,150 16,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,080 16,530
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 164,300 ▲300K 167,300 ▲300K
Hà Nội - PNJ 164,300 ▲300K 167,300 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 164,300 ▲300K 167,300 ▲300K
Miền Tây - PNJ 164,300 ▲300K 167,300 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 164,300 ▲300K 167,300 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 164,300 ▲300K 167,300 ▲300K
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,450 16,750
Miếng SJC Nghệ An 16,450 16,750
Miếng SJC Thái Bình 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,450 16,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,450 16,750
NL 99.90 14,950
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,000
Trang sức 99.9 15,940 16,640
Trang sức 99.99 15,950 16,650
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,645 ▲1645K 16,752 ▲16752K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,645 ▲1645K 16,753 ▲16753K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 164 ▲164K 167 ▲167K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 164 ▲164K 1,671 ▲1671K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 162 ▲162K 1,655 ▲1655K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 157,361 ▲157361K 163,861 ▲163861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 115,387 ▲115387K 124,287 ▲124287K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 103,801 ▲103801K 112,701 ▲112701K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 92,215 ▲92215K 101,115 ▲101115K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 87,746 ▲87746K 96,646 ▲96646K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,027 ▲6027K 6,917 ▲6917K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,645 ▲1645K 1,675 ▲1675K
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18437 18714 19287
CAD 18725 19003 19620
CHF 33051 33437 34082
CNY 0 3825 3917
EUR 30225 30499 31526
GBP 34861 35255 36189
HKD 0 3229 3431
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15309 15894
SGD 20191 20474 20991
THB 730 794 847
USD (1,2) 26042 0 0
USD (5,10,20) 26083 0 0
USD (50,100) 26112 26131 26367
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,117 26,117 26,367
USD(1-2-5) 25,073 - -
USD(10-20) 25,073 - -
EUR 30,411 30,435 31,730
JPY 163.49 163.78 172.78
GBP 35,103 35,198 36,241
AUD 18,670 18,737 19,345
CAD 18,948 19,009 19,613
CHF 33,382 33,486 34,306
SGD 20,352 20,415 21,116
CNY - 3,803 3,929
HKD 3,300 3,310 3,431
KRW 16.61 17.32 18.75
THB 778.83 788.45 839.93
NZD 15,321 15,463 15,843
SEK - 2,794 2,879
DKK - 4,070 4,192
NOK - 2,785 2,870
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,291.06 - 7,066.7
TWD 756.85 - 911.71
SAR - 6,911.69 7,243.4
KWD - 83,812 88,728
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,127 26,367
EUR 30,300 30,422 31,604
GBP 35,039 35,180 36,191
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 33,133 33,266 34,211
JPY 163.73 164.39 171.87
AUD 18,621 18,696 19,293
SGD 20,378 20,460 21,047
THB 795 798 833
CAD 18,918 18,994 19,571
NZD 0 15,386 15,922
KRW 0 17.22 18.93
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26100 26100 26367
AUD 18611 18711 19636
CAD 18905 19005 20020
CHF 33308 33338 34921
CNY 3804.8 3829.8 3965.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30408 30438 32163
GBP 35163 35213 36966
HKD 0 3355 0
JPY 164.12 164.62 175.17
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15415 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20347 20477 21208
THB 0 760.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16400000 16400000 16750000
SBJ 14000000 14000000 16750000
Cập nhật: 08/05/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,130 26,180 26,367
USD20 26,130 26,180 26,367
USD1 23,857 26,180 26,367
AUD 18,665 18,765 19,892
EUR 30,553 30,553 31,993
CAD 18,852 18,952 20,279
SGD 20,422 20,572 21,155
JPY 164.62 166.12 170.82
GBP 35,055 35,405 36,798
XAU 16,448,000 0 16,752,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 795 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/05/2026 10:00