Intel ra mắt vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, các dòng sản phẩm mới này sẽ bao gồm các vi xử lý Intel® Xeon® Scalable thế hệ 4 (tên mã Sapphire Rapids), dòng CPU Intel® Xeon® Max (tên mã Sapphire Rapids HBM), và dòng GPU Intel® Data Center Max (tên mã Ponte Vecchio).

Sản phẩm mới được ra mắt lần này của Intel cung cấp cho các doanh nghiệp một bước nhảy vọt về hiệu năng trung tâm dữ liệu, khả năng tiết kiệm, bảo mật và những khả năng mới về AI, điện toán đám mây, mạng lưới và điện toán vùng biên, cũng như các siêu máy tính mạnh nhất thế giới.

Sản phẩm sẽ hiện diện trên các sản phẩm của các đối tác hàng đầu như AWS, Cisco, Cloudera, CoreWeave, Dell Technologies, Dropbox, Ericsson, Fujitsu, Google Cloud, Hewlett Packard Enterprise, IBM Cloud, Inspur Information, IONOS, Lenovo, Los Alamos National Laboratory, Microsoft Azure, NVIDIA, Oracle Cloud, OVHcloud, phoenixNAP, RedHat, SAP, SuperMicro, Telefonica và VMware, cũng như nhiều doanh nghiệp khác.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cụ thể, vi xử lý Xeon thế hệ 4 sẽ được cung cấp những giải pháp và hệ thống khác biệt trên quy mô lớn để giải quyết những thử thách điện toán lớn nhất. Với hướng tiếp cận độc nhất trong việc cung cấp bộ tăng tốc theo nhu cầu, ưu tiên ứng dụng và phần mềm được tối ưu hóa cao cho những ứng dụng nhất định, Intel cung cấp hiệu năng phù hợp với công suất để tối ưu tổng chi phí sở hữu.

Ngoài ra, được xem là vi xử lý trung tâm dữ liệu bền vững nhất của Intel, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp cho các doanh nghiệp nhiều tính năng quản lý năng lượng và hiệu năng để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của CPU nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững đã đề ra.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

“Sự ra đời của các vi xử lý Xeon Scalable thế hệ 4 và dòng sản phẩm Max đánh dấu thời khắc quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi của Intel để khởi động hành trình trở lại vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu và đặt dấu ấn ở nhiều lĩnh vực khác. Dòng Xeon thế hệ 4 và dòng Max thỏa mãn nhu cầu của các doanh nghiệp với hiệu năng và độ tin cậy hàng đầu trong một môi trường bảo mật đáp ứng những điều kiện thực tế, từ đó giúp đẩy nhanh việc tạo ra giá trị và thúc đẩy quá trình đổi mới.” Bà Sandra Rivera, Phó Chủ tịch và Giám đốc của Nhóm Trung tâm Dữ liệu và AI, chia sẻ.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Khác biệt với những vi xử lý trung tâm dữ liệu khác trên thị trường, dòng Xeon thế hệ 4 mở rộng đáng kể chiến lược và hướng tiếp cận của Intel trong việc đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và ưu tiên ứng dụng.

Hiện đã có hơn 100 triệu vi xử lý Xeon đang được sử dụng trên thị trường: từ những máy chủ với phần mềm tại chỗ chạy các dịch vụ IT, bao gồm các mô hình kinh doanh như-một-dịch-vụ mới, cho đến thiết bị mạng quản lý lưu lượng truy cập internet, máy tính trạm gốc không dây tại vùng biên, các dịch vụ đám mây.

Được xây dựng trên nhiều thập kỷ và luôn dẫn đầu trong lĩnh vực trung tâm dữ liệu, kết nối mạng và vùng biên thông minh, các vi xử lý Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng hàng đầu với các bộ tăng tốc được tích hợp hoàn chỉnh so với bất kỳ CPU nào trên thế giới nhằm giải quyết những bài toán quan trọng nhất của doanh nghiệp về AI, phân tích, mạng lưới, bảo mật, lưu trữ và HPC.

So với các thế hệ trước, Xeon thế hệ 4 cung cấp hiệu năng trung bình trên mỗi watt điện hiệu quả hơn 2,9 lần trên các ứng dụng chỉ định khi tận dụng các bộ tăng tốc tích hợp, tiết kiệm đến 70-watt trên mỗi CPU ở chế độ tối ưu hiệu năng với khả năng giảm tối thiểu thất thoát hiệu năng trên một số ứng dụng nhất định, và giảm 52% đến 66% TCO.

Không chỉ có thể cung cấp khả năng tiết kiệm điện năng ở cấp độ nền tảng, giảm thiểu nhu cầu sử dụng bộ tăng tốc rời bổ sung, và giúp các doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về phát triển bền vững. Các vi xử lý Xeon thế hệ 4 còn đạt được hiệu năng đào tạo và suy luận thời gian thực trên bộ khung PyTorch nhanh hơn 10 lần nhờ vào các bộ tăng tốc Intel® Advanced Matrix Extension (Intel® AMX) được tích hợp sẵn.

Xeon thế hệ 4 của Intel mở ra những tiềm năng mới về hiệu năng đào tạo và suy luận trên nhiều ứng dụng AI. Intel cũng đồng thời mang đến một dải vi xử lý được tối ưu chuyên biệt cho hiệu năng cao, kết nối ít độ trễ, và các ứng dụng vùng biên đám mây. Các vi xử lý này là một phần quan trọng của nền tảng thúc đẩy tiến đến một tương lai mà các ngành sử dụng giải pháp đinh nghĩa bởi phần mềm, từ viễn thông và bán lẻ cho đến sản xuất và thành phố thông minh.

Với các ứng dụng đòi hỏi 5G, các bộ tăng tốc tích hợp hỗ trợ tăng lưu lượng và giảm độ trễ. Là một kiến trúc cân bằng và có thể mở rộng, Xeon thế hệ 4 và dòng Intel Max tích hợp CPU và GPU với hệ sinh thái phần mềm mở của oneAPI để xử lý các ứng dụng đòi hỏi cao về tính toán trong HPC và AI, cũng như giải quyết những vấn đề thách thức nhất trên thế giới hiện nay. Trong đó, CPU Xeon Max là vi xử lý x86 đầu tiên và duy nhất có băng thông bộ nhớ cao, tăng tốc nhiều ứng dụng HPC mà không cần phải thay đổi mã.

Dòng GPU Intel Data Center Max là vi xử lý có mật độ cao nhất của Intel và sẽ được chia thành nhiều hình dạng khác nhau để giải quyết những nhu cầu riêng biệt của doanh nghiệp. Còn CPU Xeon Max cung cấp 64 GB bộ nhớ băng thông cao (HBM2e) để tăng đáng kể lưu lượng dữ liệu cho các ứng dụng HPC và AI. So với các vi xử lý cao cấp nhất của Intel® Xeon® Scalable thế hệ 3, dòng CPU Xeon Max mang đến hiệu năng cao hơn 3,7 lần ở các ứng dụng mang tính thực tiễn như mô hình các hệ thống năng lượng và trái đất.

Đáng chú ý, dòng GPU Data Center Max có đến hơn 100 tỉ bóng bán dẫn được đóng gói trong 47-tile, nâng mức lưu lượng dữ liệu lên một tầm cao mới để xử lý những ứng dụng nặng như vật lý, các dịch vụ tài chính và khoa học đời sống. Kết hợp với dòng CPU Xeon Max, hệ thống đạt hiệu năng cao hơn 12,8 lần so với thế hệ trước khi chạy trình giả lập động lực học phân tử LAMMPS.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Một trong những biểu trưng cho sự đổi mới nền tảng này là khả năng tăng tốc khi được kết hợp bốn tile của quy trình Intel 7 trong một con chip và kết hợp thông qua công nghệ đóng gói Intel EMIB (embedded multi-die interconnect bridge – cầu liên kết đa-đế tích hợp) và cung cấp những tính năng mới như tăng băng thông bộ nhớ với DDR5, tăng băng thông I/O với PCIe5.0 và kết nối Compute Express Link (CXL) 1.1.

Nhưng trên hết, nền tảng cốt lõi của Xeon thế hệ 4 là bảo mật. Thông qua mẫu chip mới, Intel cung cấp danh mục điện toán bảo mật toàn diện nhất hiện nay so với bất kỳ nhà cung cấp vi xử lý trung tâm dữ liệu nào trong ngành với việc tăng cường bảo mật dữ liệu, tuân thủ quy định, và chủ quyền dữ liệu.

Intel là nhà cung cấp vi xử lý duy nhất cung cấp tính năng cách ly ứng dụng cho máy chủ trung tâm dữ liệu thông qua Intel® Software Guard Extensions (Intel® SGX), qua đó hạn chế những lỗ hỏng tấn công bề mặt nhỏ nhất cho điện toán bảo mật tại các môi trường cá nhân, công cộng, và đám mây vùng biên.

intel ra mat vi xu ly xeon scalable the he 4

Cuối cùng, với kiến trúc dạng module trên Xeon thế hệ 4, Intel có thể cung cấp đa dạng các vi xử lý với gần 50 sản phẩm khác nhau để đáp ứng các nhu cầu đặc thù của khách hàng hoặc cho các ứng dụng, từ những sản phẩm cho các mục đích thông dụng, cho đến những sản phẩm phục vụ cho điện toán đám mây, cơ sở dữ liệu và phân tích, kết nối mạng, lưu trữ và những trường hợp sử dụng vùng biên với đế cắm đơn (single socket). Dòng vi xử lý Xeon thế hệ 4 có thể đáp ứng theo yêu cầu với nhiều biến thể về số nhân, xung nhịp, tổ hợp các bộ tăng tốc, công suất trung bình, lưu lượng bộ nhớ sao cho phù hợp về nhu cầu sử dụng và kiểu dáng để đáp ứng các điều kiện của khách hàng trong thực tế.

Có thể bạn quan tâm

3 trụ cột cho đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

3 trụ cột cho đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Công nghiệp 4.0
Trong khuôn khổ Ngày hội Đổi mới sáng tạo quốc gia năm 2026, chiều ngày 4/10, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Diễn đàn “Tương lai khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia 2026”.
Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Việt Nam sắp có nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm 240 tấn/năm

Công nghiệp 4.0
Doanh nghiệp Hàn Quốc dự kiến chạy thử nhà máy sản xuất kim loại đất hiếm samarium tại Việt Nam từ tháng 12/2026, công suất 240 tấn mỗi năm. Dự án tham gia chuỗi cung ứng vật liệu phục vụ hàng không, quốc phòng và công nghệ cao.
Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Việt Nam đề xuất cùng Nhật Bản đầu tư trung tâm sản xuất thử chip

Nhân lực số
Việt Nam đề xuất Nhật Bản tăng cường hợp tác đào tạo nhân lực công nghệ, nghiên cứu bán dẫn, AI và đầu tư trung tâm sản xuất thử chip tại Trường Đại học Việt Nhật.
Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cần chuyển từ lắp ráp sang làm chủ năng lực

E-Fashion
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc yêu cầu đổi mới cách phát triển công nghiệp hỗ trợ, tập trung làm chủ công nghệ, nâng năng lực doanh nghiệp trong nước và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Tìm giải pháp đột phá phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

Công nghiệp 4.0
Sáng 30/9, tại Phú Thọ, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương phối hợp với Tỉnh ủy Phú Thọ và Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ hai, 26/10/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 26/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 26/10/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 26/10/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 26/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 26/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 27/10/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 27/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 27/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 27/10/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 27/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 27/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 28/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/10/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 28/10/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 28/10/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 28/10/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 28/10/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/10/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 29/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 29/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 138,000 141,000
Hà Nội - PNJ 138,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 138,000 141,000
Miền Tây - PNJ 138,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 138,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 138,000 141,000
Cập nhật: 25/10/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,870 14,170
Miếng SJC Nghệ An 13,870 14,170
Miếng SJC Thái Bình 13,870 14,170
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,720 14,120
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,720 14,120
Trang sức 99.9 13,400 14,000
Trang sức 99.99 13,410 14,010
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,100
Cập nhật: 25/10/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,387 14,172
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,387 14,173
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 135 139
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 135 1,391
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 133 138
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 129,634 136,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,386 10,366
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,199 93,999
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,538 84,338
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,812 80,612
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 47,902 57,702
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,387 1,417
Cập nhật: 25/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17640 17913 18499
CAD 17919 18194 18811
CHF 30673 31049 31695
CNY 0 3831 3927
EUR 28318 28534 29617
GBP 33752 34141 35079
HKD 0 3164 3367
JPY 158 161 168
KRW 0 18 20
NZD 0 14416 15001
SGD 19669 19950 20531
THB 680 743 797
USD (1,2) 25578 0 0
USD (5,10,20) 25616 0 0
USD (50,100) 25643 25657 26027
Cập nhật: 25/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,640 25,640 26,020
USD(1-2-5) 24,615 - -
USD(10-20) 24,615 - -
EUR 28,388 28,411 29,760
JPY 159.97 160.26 169.99
GBP 33,957 34,049 35,225
AUD 17,799 17,863 18,542
CAD 18,084 18,142 18,813
CHF 31,004 31,100 32,019
SGD 19,790 19,852 20,633
CNY - 3,796 3,942
HKD 3,227 3,237 3,374
KRW 17.95 18.72 20.37
THB 729.64 738.65 790.96
NZD 14,376 14,509 14,938
SEK - 2,560 2,651
DKK - 3,807 3,943
NOK - 2,719 2,819
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,908.41 - 6,669.56
TWD 715.24 - 866.6
SAR - 6,763.5 7,125.51
KWD - 81,588 86,825
AED - 6,777 7,303
Cập nhật: 25/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,630 25,660 26,040
EUR 28,405 28,548 29,777
GBP 33,993 34,164 35,200
HKD 3,224 3,243 3,360
CHF 30,953 31,109 32,055
JPY 160.47 162.09 170.07
AUD 17,765 17,890 18,488
SGD 19,794 19,974 20,571
THB 735 750 787
CAD 18,075 18,202 18,801
NZD 14,454 15,012
KRW 18.86 20.85
Cập nhật: 25/10/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25640 26040
AUD 17779 17879 18805
CAD 18101 18201 19213
CHF 31001 31031 32620
CNY 3813.9 3838.9 3973.9
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28491 28521 30243
GBP 34071 34121 35879
HKD 0 3300 0
JPY 161.46 161.96 172.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14493 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19838 19968 20692
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13900000 13900000 14200000
SBJ 12500000 12500000 14200000
Cập nhật: 25/10/2026 20:00