Kênh đào Funan Techo - cần ứng xử phù hợp để cùng hợp tác để phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự án kênh đào Funan Techo không chỉ là một bước đột phá quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Campuchia mà còn mở ra cơ hội hợp tác chặt chẽ hơn giữa Campuchia và Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này và tận dụng triệt để tiềm năng của dự án, hai quốc gia cần có những ứng xử phù hợp và hợp tác mạnh mẽ.

Bằng cách hợp tác chặt chẽ và có chiến lược, Campuchia và Việt Nam có thể tận dụng triệt để tiềm năng của dự án kênh đào Funan Techo để đạt được lợi ích lớn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của cả hai quốc gia.

Tăng cường giao tiếp và chia sẻ thông tin: Việc liên lạc và chia sẻ thông tin giữa Ban Thư ký MRC và chính phủ Campuchia là rất quan trọng. Việc này giúp đảm bảo rằng cả hai bên đều hiểu rõ về tiến độ, mục tiêu và yêu cầu của dự án.

Hợp tác trong nghiên cứu và phát triển, việc thành lập nhóm nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu nội bộ là bước quan trọng để đảm bảo rằng dự án được triển khai một cách hiệu quả và bền vững. Việc này cũng giúp hai quốc gia chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho cả hai.

Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thươngcuj the Việc phát triển kênh đào mới sẽ mở ra cơ hội mới cho việc vận chuyển hàng hóa giữa hai quốc gia. Cần tạo điều kiện thuận lợi và tiêu chuẩn phù hợp để hỗ trợ việc giao thương trên kênh đào này, từ đó thúc đẩy thương mại và phát triển kinh tế.

Tận dụng tiềm năng phát triển kinh tế vùng biên giới, việc xây dựng kênh đào này có thể tạo ra cơ hội phát triển kinh tế cho vùng biên giới giữa An Giang và Đồng Tháp. Cần có kế hoạch và chính sách phát triển cụ thể để tận dụng triệt để tiềm năng này.

Hợp tác trong quản lý và bảo vệ môi trường, việc xây dựng kênh đào có thể có ảnh hưởng đến môi trường nước và sinh thái. Việc hợp tác trong quản lý và bảo vệ môi trường là rất quan trọng để đảm bảo rằng dự án không gây hại đến môi trường và cộng đồng địa phương.

Tăng cường quan hệ đối tác thương mại, cả hai quốc gia cần tận dụng cơ hội này để tăng cường quan hệ thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực nông sản và hàng hóa xuất khẩu.

kenh dao funan techo can ung xu phu hop de cung hop tac de phat trien

Minh họa vị trí tuyến giao thông thủy Funan Techo và vị trí 3 khóa âu

Thông tin cơ bản về tuyến kênh

Đồng bằng sông Mekong được tính từ Kratie đến cửa sông ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) của Việt Nam. Ngày 8/8/2023, Chính phủ Campuchia gửi thông báo đến Ban Thư ký Ủy hội sông Mekong quốc tế (MRC) về Dự án đường thủy nội địa Funan Techo theo thủ tục PNPCA (Thủ tục thông báo trước, tham vấn và thỏa thuận). Một số thông tin về tuyến kênh như sau:

- Dài x Rộng đáy x Sâu của tuyến kênh: Lk x Bđáy x Hk =180km x 50m x 4,7m;

- Có 3 âu kiểm soát mực nước và lưu lượng tuyến giao thông (La x Ba x Ha: 135m x 18m x 5,8m); Lưu lượng lớn nhất bình quân ngày qua âu là 3,6 m3/s.

Tiềm năng nguồn nước sông Mekong

Lưu vực sông Mekong có diện tích khoảng 795.000 km2, chảy qua địa phận của 6 quốc gia: Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam với chiều dài dòng chính là 4.800 km, tổng lượng dòng chảy hàng năm vào khoảng 475 tỷ m3. Sông Mekong xếp thứ 21 trên thế giới về diện tích lưu vực, thứ 12 về chiều dài và thứ 8 về tổng lượng dòng chảy.

kenh dao funan techo can ung xu phu hop de cung hop tac de phat trienLưu vực sông Mekong và đóng góp dòng chảy từ mỗi quốc gia

Theo kịch bản này báo cáo phía Campuchia cho biết lưu lượng nước chuyển từ hệ thống sông Mekong chỉ khoảng 3,6 m3/s là không đáng kể so với lưu lượng dòng chảy mùa khô về sông Hậu qua vị trí Châu Đốc.

Theo tính toán sơ bộ của Viện Khoa học thủy lợi Miền Nam, giả thiết bao gồm khoảng 50 ngàn hecta sản xuất nông nghiệp dọc theo tuyến kênh đào sử dụng nước tưới với lưu lượng bình quân 50m3/s thì tổng lượng nước chuyển vào tuyến kênh này trpng 6 tháng mùa khô khoảng 1,12 tỷ mét khối chỉ khoảng 2% so với tổng lượng nước 6 tháng mùa khô năm 2020 (năm hạn nghiêm trọng) về Đông bằng sông Cửu long (ĐBSCL) khoảng 55 tỷ mét khối; lượng nước chuyển từ sông Mekong sang nhánh Bassac trong thời gian này ước tính khoảng 0,75 tỷ mét khối và vì thể lượng nước chảy về ĐBSCL qua Châu Đốc giảm 0,37 tỷ mét khối so với mùa khô năm 2020, chiếm khoảng 5%.

Về mùa lũ, vì lý do vận hành tuyến vận tải nên chủ đầu tư dự án sẽ hạn chế chuyển lũ ra vịnh Thái Lan theo tuyến kênh đào. Tuy nhiên, do thủy thế nhỏ nếu tuyến kênh đào mở tự do thì lượng lũ kèm theo phù sa chuyển qua hướng này cũng không đáng kể. Như vậy, có thể thấy về mặt tổng lượng nước sử dụng cho tuyến kênh Funan Techo không đáng kể so với tổng lượng nước của dòng chính sông Mekong về Việt Nam.

Tuy nhiên, vấn đề có thể là ở chỗ lưu lượng lấy nước trong thời đoạn ngắn, đặc biệt trong các tuần triều cường, khi nông dân ở vùng Tứ giác Long Xuyên và Đồng Tháp Mười cùng lấy nước vào thời điểm nông dân Campuchia cũng đang lấy nước tưới thì rủi ro về cấp nước có thể xảy ra với ĐBSCL; mức độ rủi ro còn tùy thuộc tính sẵn sàng ứng phó của người nông dân phía hạ nguồn.

Cách ứng xử phù hợp

Xây dựng dự án kênh vận tải Funan Techo là hoạt động đầu tư chính đáng nhằm phát triển kinh tế - xã hội của nước bạn Campuchia. Vận hành hệ thống này sao cho không tác động đáng kể lên dòng chính sông Mekong là nghĩa vụ của Campuchia, một nước thành viên Uỷ hội Mekong quốc tế.

Vì vậy, Việt Nam và Campuchia cần hợp tác chân thành nhằm tăng cường phát triển kinh tế - xã hội cả hai nước đồng thời đảm bảo các nguyên tắc hợp tác giữa các nước thành viên trong Uỷ hội. Các tổ chuyên gia kỹ thuật hai bên cùng phối hợp với Ban thư ký MRC làm rõ những tác động không mong muốn có thể xảy ra trong tương lai và cùng nhau “ràng buộc” các giải pháp giảm thiểu rủi ro.

ĐBSCL cần đẩy mạnh các hoạt động phát triển theo hướng bền vững như đã được xác định bởi nghị nguyết 120/NQ-CP cũng như định hướng chiến lược trong Quy hoạch vùng ĐBSCL đến năm 2030, tầm nhìn 2050 đã được công bố trong đó các hoạt động sản xuất nông nghiệp theo hướng kinh tế nông nghiệp xanh, thích nghi, giảm mức sử dụng nước tưới, giảm phát thải khí nhà kính; tăng cường hiệu quả sản xuất nông nghiệp thay vì gia tăng sản lượng thuần.

Hệ thống kênh rạch chằng chịt ở ĐBSCL cần được nhà nước đầu tư nạo vét tăng cường năng lực cấp nước, thoát nước và trữ nước. Các hệ thống công trình thủy lợi hiện có cần được củng cố, hoàn thiện và xây dựng các hệ thống thủy lợi quy mới nhằm kiểm soát ước ở quy mô tiểu vùng linh hoạt, chi phí hợp lý.

Việt Nam và Campuchia có thể trao đổi, hợp tác để thỏa thuận lịch sử dụng nước thời đoạn cho nông nghiệp (liên quan đến lịch canh tác) không trùng nhau để giảm thiểu rủi ro vế mặt cấp nước, đặc biệt trong các tuần triều cường. Dịch vụ logistic cho hàng hóa xuất/ nhập khẩu qua cửa ngõ Cái Mép hoặc Cát Lái cần được cải thiện cả về chất lượng phục vụ cũng như chi phí hợp lý cũng sẽ là lý do giữ chân các nhà xuất nhập khẩu Campuchia truyền thống.

Đây là một cơ hội lớn cho cả Campuchia và Việt Nam trong việc tăng cường hợp tác kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Dự án kênh đào Funan Techo không chỉ tạo ra một tuyến đường thủy quan trọng, mà còn mở ra cơ hội mới cho hai quốc gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thương mại đến du lịch và phát triển đô thị.

Tuy nhiên, cần phải xem xét kỹ lưỡng các khía cạnh như bảo vệ môi trường, ảnh hưởng đến cộng đồng địa phương và quản lý tài nguyên nước. Đảm bảo rằng dự án được triển khai một cách bền vững và có lợi cho tất cả các bên là điều rất quan trọng.

Hơn nữa, việc tận dụng cơ hội này để tăng cường quan hệ đối tác thương mại giữa hai quốc gia là một mục tiêu quan trọng. Việc hợp tác chặt chẽ trong việc xây dựng và quản lý kênh đào này sẽ mang lại lợi ích lớn cho cả hai bên, từ việc giảm chi phí logistics đến việc mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác kinh tế.

Có thể nhận định sớm, vấn đề này cần được tiếp cận một cách toàn diện và chiến lược để đảm bảo rằng các lợi ích được tận dụng một cách tối đa và rằng dự án có thể đóng góp vào sự phát triển bền vững của cả hai quốc gia.

Có thể bạn quan tâm

Tổng Bí thư Tô Lâm chủ trì Hội nghị Quân ủy Trung ương , triển khai nhiệm vụ năm 2026

Tổng Bí thư Tô Lâm chủ trì Hội nghị Quân ủy Trung ương , triển khai nhiệm vụ năm 2026

Cuộc sống số
Sáng 30/3/2026, tại Hà Nội, Quân ủy Trung ương tổ chức hội nghị xem xét, thông qua nội dung bổ sung, hoàn thiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quân đội lần thứ XII (nhiệm kỳ 2025-2030) và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
Du khách Việt sành ăn hàng đầu châu Á

Du khách Việt sành ăn hàng đầu châu Á

Chuyển động số
Theo đó, báo cáo Triển vọng Du lịch 2026 của Agoda cho thấy du khách Việt xếp thứ hai khu vực về mức độ ưu tiên trải nghiệm món ăn địa phương khi lựa chọn điểm đến.
Trung Nguyên Legend tiếp tục lan tỏa tinh thần khởi nghiệp qua

Trung Nguyên Legend tiếp tục lan tỏa tinh thần khởi nghiệp qua 'Hành trình Từ Trái Tim'

Cuộc sống số
Chuỗi hoạt động cộng đồng quy mô lớn của Trung Nguyên Legend không chỉ trao tri thức mà còn thúc đẩy tư duy khởi nghiệp, góp phần xây dựng thế hệ thanh niên có năng lực và khát vọng phát triển.
Kỷ niệm 680 năm ngày mất Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi

Kỷ niệm 680 năm ngày mất Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi

Cuộc sống số
Ngày 28/3, tại Di tích Quốc gia đặc biệt Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám phối hợp với Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam và Ban liên lạc họ Mạc tại Hà Nội tổ chức Lễ kỷ niệm 680 năm ngày mất Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi (1346–2026).
Trải nghiệm ẩm thực châu Âu tại Hà Nội

Trải nghiệm ẩm thực châu Âu tại Hà Nội

Cuộc sống số
Sự kiện họp báo “EU Good Food – Good Life” vừa diễn ra tại Hà Nội mang đến trải nghiệm ẩm thực độc đáo, kết hợp trình diễn nấu ăn và giới thiệu các sản phẩm nông thực phẩm châu Âu chất lượng cao.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
27°C
Hà Giang

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
38°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
34°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
42°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
41°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
42°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
42°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
38°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Chủ nhật, 05/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 03:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 05/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 05/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 05/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 05/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 06/04/2026 03:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 06/04/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 06/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 06/04/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 06/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/04/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 07/04/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 07/04/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 07/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 07/04/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 07/04/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 07/04/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
40°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 17,450
Kim TT/AVPL 17,110 17,460
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,100 17,450
Nguyên Liệu 99.99 15,650 15,850
Nguyên Liệu 99.9 15,600 15,800
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 16,950
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 16,900
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 16,880
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,400 172,900
Hà Nội - PNJ 169,400 172,900
Đà Nẵng - PNJ 169,400 172,900
Miền Tây - PNJ 169,400 172,900
Tây Nguyên - PNJ 169,400 172,900
Đông Nam Bộ - PNJ 169,400 172,900
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 17,450
Miếng SJC Nghệ An 17,100 17,450
Miếng SJC Thái Bình 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 17,450
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 17,450
NL 99.90 15,670
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,700
Trang sức 99.9 16,640 17,340
Trang sức 99.99 16,650 17,350
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,715 ▲1544K 17,452
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,715 ▲1544K 17,453
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,713 ▲5K 1,743
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,713 ▲5K 1,744
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,693 ▲5K 1,728
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,589 171,089
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 120,863 129,763
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,766 117,666
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,669 105,569
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,002 100,902
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,315 72,215
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,715 ▲1544K 1,745
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17886 18465
CAD 18352 18628 19245
CHF 32224 32607 33261
CNY 0 3470 3830
EUR 29695 29966 31005
GBP 33935 34325 35279
HKD 0 3229 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14681 15267
SGD 19917 20199 20733
THB 721 784 838
USD (1,2) 26071 0 0
USD (5,10,20) 26112 0 0
USD (50,100) 26140 26160 26362
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,142 26,142 26,362
USD(1-2-5) 25,097 - -
USD(10-20) 25,097 - -
EUR 29,967 29,991 31,233
JPY 161 161.29 169.96
GBP 34,331 34,424 35,403
AUD 17,918 17,983 18,551
CAD 18,623 18,683 19,257
CHF 32,687 32,789 33,540
SGD 20,129 20,192 20,863
CNY - 3,768 3,888
HKD 3,303 3,313 3,431
KRW 16.17 16.86 18.23
THB 772.39 781.93 832.02
NZD 14,752 14,889 15,243
SEK - 2,754 2,834
DKK - 4,010 4,126
NOK - 2,668 2,745
LAK - 0.92 1.26
MYR 6,127.75 - 6,875.1
TWD 746.55 - 898.82
SAR - 6,919.09 7,243.39
KWD - 83,805 88,618
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,112 26,142 26,362
EUR 29,822 29,942 31,117
GBP 34,228 34,365 35,363
HKD 3,291 3,304 3,419
CHF 32,391 32,521 33,435
JPY 161.12 161.77 169.03
AUD 17,856 17,928 18,513
SGD 20,136 20,217 20,793
THB 788 791 825
CAD 18,572 18,647 19,208
NZD 14,809 15,336
KRW 16.76 18.38
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26220 26220 26362
AUD 17830 17930 18861
CAD 18565 18665 19676
CHF 32587 32617 34212
CNY 3767.8 3792.8 3928
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29951 29981 31709
GBP 34344 34394 36162
HKD 0 3355 0
JPY 161.5 162 172.55
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14825 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20098 20228 20961
THB 0 752.9 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17450000
SBJ 16000000 16000000 17450000
Cập nhật: 04/04/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,140 26,190 26,362
USD20 26,140 26,190 26,362
USD1 26,140 26,190 26,362
AUD 17,867 17,967 19,104
EUR 30,064 30,064 31,530
CAD 18,500 18,600 19,937
SGD 20,162 20,312 20,902
JPY 161.85 163.35 168.17
GBP 34,211 34,561 35,498
XAU 17,098,000 0 17,452,000
CNY 0 3,674 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2026 17:00