Kênh đào Funan Techo - cần ứng xử phù hợp để cùng hợp tác để phát triển

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Dự án kênh đào Funan Techo không chỉ là một bước đột phá quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Campuchia mà còn mở ra cơ hội hợp tác chặt chẽ hơn giữa Campuchia và Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này và tận dụng triệt để tiềm năng của dự án, hai quốc gia cần có những ứng xử phù hợp và hợp tác mạnh mẽ.

Bằng cách hợp tác chặt chẽ và có chiến lược, Campuchia và Việt Nam có thể tận dụng triệt để tiềm năng của dự án kênh đào Funan Techo để đạt được lợi ích lớn và đóng góp vào sự phát triển bền vững của cả hai quốc gia.

Tăng cường giao tiếp và chia sẻ thông tin: Việc liên lạc và chia sẻ thông tin giữa Ban Thư ký MRC và chính phủ Campuchia là rất quan trọng. Việc này giúp đảm bảo rằng cả hai bên đều hiểu rõ về tiến độ, mục tiêu và yêu cầu của dự án.

Hợp tác trong nghiên cứu và phát triển, việc thành lập nhóm nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu nội bộ là bước quan trọng để đảm bảo rằng dự án được triển khai một cách hiệu quả và bền vững. Việc này cũng giúp hai quốc gia chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho cả hai.

Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thươngcuj the Việc phát triển kênh đào mới sẽ mở ra cơ hội mới cho việc vận chuyển hàng hóa giữa hai quốc gia. Cần tạo điều kiện thuận lợi và tiêu chuẩn phù hợp để hỗ trợ việc giao thương trên kênh đào này, từ đó thúc đẩy thương mại và phát triển kinh tế.

Tận dụng tiềm năng phát triển kinh tế vùng biên giới, việc xây dựng kênh đào này có thể tạo ra cơ hội phát triển kinh tế cho vùng biên giới giữa An Giang và Đồng Tháp. Cần có kế hoạch và chính sách phát triển cụ thể để tận dụng triệt để tiềm năng này.

Hợp tác trong quản lý và bảo vệ môi trường, việc xây dựng kênh đào có thể có ảnh hưởng đến môi trường nước và sinh thái. Việc hợp tác trong quản lý và bảo vệ môi trường là rất quan trọng để đảm bảo rằng dự án không gây hại đến môi trường và cộng đồng địa phương.

Tăng cường quan hệ đối tác thương mại, cả hai quốc gia cần tận dụng cơ hội này để tăng cường quan hệ thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực nông sản và hàng hóa xuất khẩu.

kenh dao funan techo can ung xu phu hop de cung hop tac de phat trien

Minh họa vị trí tuyến giao thông thủy Funan Techo và vị trí 3 khóa âu

Thông tin cơ bản về tuyến kênh

Đồng bằng sông Mekong được tính từ Kratie đến cửa sông ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) của Việt Nam. Ngày 8/8/2023, Chính phủ Campuchia gửi thông báo đến Ban Thư ký Ủy hội sông Mekong quốc tế (MRC) về Dự án đường thủy nội địa Funan Techo theo thủ tục PNPCA (Thủ tục thông báo trước, tham vấn và thỏa thuận). Một số thông tin về tuyến kênh như sau:

- Dài x Rộng đáy x Sâu của tuyến kênh: Lk x Bđáy x Hk =180km x 50m x 4,7m;

- Có 3 âu kiểm soát mực nước và lưu lượng tuyến giao thông (La x Ba x Ha: 135m x 18m x 5,8m); Lưu lượng lớn nhất bình quân ngày qua âu là 3,6 m3/s.

Tiềm năng nguồn nước sông Mekong

Lưu vực sông Mekong có diện tích khoảng 795.000 km2, chảy qua địa phận của 6 quốc gia: Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam với chiều dài dòng chính là 4.800 km, tổng lượng dòng chảy hàng năm vào khoảng 475 tỷ m3. Sông Mekong xếp thứ 21 trên thế giới về diện tích lưu vực, thứ 12 về chiều dài và thứ 8 về tổng lượng dòng chảy.

kenh dao funan techo can ung xu phu hop de cung hop tac de phat trienLưu vực sông Mekong và đóng góp dòng chảy từ mỗi quốc gia

Theo kịch bản này báo cáo phía Campuchia cho biết lưu lượng nước chuyển từ hệ thống sông Mekong chỉ khoảng 3,6 m3/s là không đáng kể so với lưu lượng dòng chảy mùa khô về sông Hậu qua vị trí Châu Đốc.

Theo tính toán sơ bộ của Viện Khoa học thủy lợi Miền Nam, giả thiết bao gồm khoảng 50 ngàn hecta sản xuất nông nghiệp dọc theo tuyến kênh đào sử dụng nước tưới với lưu lượng bình quân 50m3/s thì tổng lượng nước chuyển vào tuyến kênh này trpng 6 tháng mùa khô khoảng 1,12 tỷ mét khối chỉ khoảng 2% so với tổng lượng nước 6 tháng mùa khô năm 2020 (năm hạn nghiêm trọng) về Đông bằng sông Cửu long (ĐBSCL) khoảng 55 tỷ mét khối; lượng nước chuyển từ sông Mekong sang nhánh Bassac trong thời gian này ước tính khoảng 0,75 tỷ mét khối và vì thể lượng nước chảy về ĐBSCL qua Châu Đốc giảm 0,37 tỷ mét khối so với mùa khô năm 2020, chiếm khoảng 5%.

Về mùa lũ, vì lý do vận hành tuyến vận tải nên chủ đầu tư dự án sẽ hạn chế chuyển lũ ra vịnh Thái Lan theo tuyến kênh đào. Tuy nhiên, do thủy thế nhỏ nếu tuyến kênh đào mở tự do thì lượng lũ kèm theo phù sa chuyển qua hướng này cũng không đáng kể. Như vậy, có thể thấy về mặt tổng lượng nước sử dụng cho tuyến kênh Funan Techo không đáng kể so với tổng lượng nước của dòng chính sông Mekong về Việt Nam.

Tuy nhiên, vấn đề có thể là ở chỗ lưu lượng lấy nước trong thời đoạn ngắn, đặc biệt trong các tuần triều cường, khi nông dân ở vùng Tứ giác Long Xuyên và Đồng Tháp Mười cùng lấy nước vào thời điểm nông dân Campuchia cũng đang lấy nước tưới thì rủi ro về cấp nước có thể xảy ra với ĐBSCL; mức độ rủi ro còn tùy thuộc tính sẵn sàng ứng phó của người nông dân phía hạ nguồn.

Cách ứng xử phù hợp

Xây dựng dự án kênh vận tải Funan Techo là hoạt động đầu tư chính đáng nhằm phát triển kinh tế - xã hội của nước bạn Campuchia. Vận hành hệ thống này sao cho không tác động đáng kể lên dòng chính sông Mekong là nghĩa vụ của Campuchia, một nước thành viên Uỷ hội Mekong quốc tế.

Vì vậy, Việt Nam và Campuchia cần hợp tác chân thành nhằm tăng cường phát triển kinh tế - xã hội cả hai nước đồng thời đảm bảo các nguyên tắc hợp tác giữa các nước thành viên trong Uỷ hội. Các tổ chuyên gia kỹ thuật hai bên cùng phối hợp với Ban thư ký MRC làm rõ những tác động không mong muốn có thể xảy ra trong tương lai và cùng nhau “ràng buộc” các giải pháp giảm thiểu rủi ro.

ĐBSCL cần đẩy mạnh các hoạt động phát triển theo hướng bền vững như đã được xác định bởi nghị nguyết 120/NQ-CP cũng như định hướng chiến lược trong Quy hoạch vùng ĐBSCL đến năm 2030, tầm nhìn 2050 đã được công bố trong đó các hoạt động sản xuất nông nghiệp theo hướng kinh tế nông nghiệp xanh, thích nghi, giảm mức sử dụng nước tưới, giảm phát thải khí nhà kính; tăng cường hiệu quả sản xuất nông nghiệp thay vì gia tăng sản lượng thuần.

Hệ thống kênh rạch chằng chịt ở ĐBSCL cần được nhà nước đầu tư nạo vét tăng cường năng lực cấp nước, thoát nước và trữ nước. Các hệ thống công trình thủy lợi hiện có cần được củng cố, hoàn thiện và xây dựng các hệ thống thủy lợi quy mới nhằm kiểm soát ước ở quy mô tiểu vùng linh hoạt, chi phí hợp lý.

Việt Nam và Campuchia có thể trao đổi, hợp tác để thỏa thuận lịch sử dụng nước thời đoạn cho nông nghiệp (liên quan đến lịch canh tác) không trùng nhau để giảm thiểu rủi ro vế mặt cấp nước, đặc biệt trong các tuần triều cường. Dịch vụ logistic cho hàng hóa xuất/ nhập khẩu qua cửa ngõ Cái Mép hoặc Cát Lái cần được cải thiện cả về chất lượng phục vụ cũng như chi phí hợp lý cũng sẽ là lý do giữ chân các nhà xuất nhập khẩu Campuchia truyền thống.

Đây là một cơ hội lớn cho cả Campuchia và Việt Nam trong việc tăng cường hợp tác kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Dự án kênh đào Funan Techo không chỉ tạo ra một tuyến đường thủy quan trọng, mà còn mở ra cơ hội mới cho hai quốc gia trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thương mại đến du lịch và phát triển đô thị.

Tuy nhiên, cần phải xem xét kỹ lưỡng các khía cạnh như bảo vệ môi trường, ảnh hưởng đến cộng đồng địa phương và quản lý tài nguyên nước. Đảm bảo rằng dự án được triển khai một cách bền vững và có lợi cho tất cả các bên là điều rất quan trọng.

Hơn nữa, việc tận dụng cơ hội này để tăng cường quan hệ đối tác thương mại giữa hai quốc gia là một mục tiêu quan trọng. Việc hợp tác chặt chẽ trong việc xây dựng và quản lý kênh đào này sẽ mang lại lợi ích lớn cho cả hai bên, từ việc giảm chi phí logistics đến việc mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác kinh tế.

Có thể nhận định sớm, vấn đề này cần được tiếp cận một cách toàn diện và chiến lược để đảm bảo rằng các lợi ích được tận dụng một cách tối đa và rằng dự án có thể đóng góp vào sự phát triển bền vững của cả hai quốc gia.

Có thể bạn quan tâm

Làm rõ cội nguồn tổ tiên Đại thi hào Nguyễn Du gắn với làng Canh Hoạch (Hà Nội)

Làm rõ cội nguồn tổ tiên Đại thi hào Nguyễn Du gắn với làng Canh Hoạch (Hà Nội)

Cuộc sống số
Việc xác định cội nguồn tổ tiên của đại thi hào Nguyễn Du không chỉ làm rõ thêm bối cảnh gia thế của danh nhân mà còn góp phần bảo tồn, phát huy những giá trị lịch sử - văn hóa gắn với tác giả Truyện Kiều.
Hà Nội: Đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án tồn đọng nhiều năm

Hà Nội: Đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án tồn đọng nhiều năm

Cuộc sống số
Ngày 27/1/2026, UBND xã Đại Thanh đã tổ chức giải tỏa và bàn giao mặt bằng Dự án xây dựng đường giao thông làng nghề Hữu Hòa. Dự án sẽ nối từ ngã ba giáp cầu Hữu Hòa, chạy xuyên qua trung tâm làng nghề Hữu Hòa, tổng chiều dài khoảng 1,2km, bề ngang mặt đường khoảng 12m.
Đại tướng Phan Văn Giang ra mắt sách về xây dựng quốc phòng trong kỷ nguyên mới

Đại tướng Phan Văn Giang ra mắt sách về xây dựng quốc phòng trong kỷ nguyên mới

Cuộc sống số
Ngày 27/1/2026, tại Hà Nội, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân phối hợp với Cục Tuyên huấn tổ chức ra mắt cuốn sách của đại tướng Phan Văn Giang, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, về xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam và nền quốc phòng toàn dân trong kỷ nguyên mới.
Công bố Quyết định chỉ định Bí thư Đảng ủy Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam

Công bố Quyết định chỉ định Bí thư Đảng ủy Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam

Cuộc sống số
Ngày 26/1, Đảng ủy Trung ương Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức Hội nghị tháng 1/2026, công bố Quyết định của Ban Thường vụ Đảng ủy MTTQ, các đoàn thể Trung ương về việc chỉ định cán bộ tham gia Ban chấp hành, Ban thường vụ và giữ chức Bí thư Đảng ủy cơ quan trung ương Hội Nhà báo Việt Nam nhiệm kỳ 2025-2030.
Trợ lý Kiki Info cán mốc 1 triệu người dùng

Trợ lý Kiki Info cán mốc 1 triệu người dùng

Chuyển động số
Con số cho thấy AI đang được ứng dụng rộng rãi để phục vụ các nhu cầu thiết yếu của người Việt, đặc biệt trong lĩnh vực hành chính và pháp lý.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
19°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
18°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
21°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 15:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 16,850 ▼950K 17,150 ▼950K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼950K 17,000 ▼950K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼950K 16,950 ▼950K
Nguyên liệu 99.99 16,400 ▼600K 16,600 ▼600K
Nguyên liệu 99.9 16,350 ▼600K 16,550 ▼600K
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
NL 99.90 15,970 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼700K
Trang sức 99.9 16,340 ▼850K 17,040 ▼850K
Trang sức 99.99 16,350 ▼850K 17,050 ▼850K
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 169 ▼9K 17,202 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 169 ▼9K 17,203 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼9K 171 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼9K 1,711 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼9K 1,695 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼8911K 167,822 ▼8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼6750K 127,288 ▼6750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼6120K 115,422 ▼6120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼5491K 103,555 ▼5491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼5248K 98,978 ▼5248K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼3753K 70,839 ▼3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17793 18394
CAD 18514 18791 19432
CHF 32888 33273 33964
CNY 0 3470 3830
EUR 30102 30375 31438
GBP 34706 35098 36064
HKD 0 3189 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15302 15913
SGD 19845 20127 20670
THB 736 799 855
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26145
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 31/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 23:00