Keysight khẳng định vị trí tiên phong trong đo kiểm Ethernet 1,6 Terabit

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Ngày 24/4, Keysight cho biết đã phát triển công cụ kiểm soát truy cập đường truyền 1,6 terabit tuân thủ tiêu chuẩn IEEE P802.3dj đầu tiên trên thị trường, có thể tạo, nhận và đo lưu lượng Ethernet lớp 2 tốc độ đường truyền toàn phần 1,6 terbits (1600 GE).

Cụ thể, Keysight và Credo Semiconductor đã thiết lập một cột mốc mới khi cùng nhau phát triển một nền tảng thử nghiệm chung để trình diễn hệ thống đo lường Ethernet đầu tiên tuân thủ thông số kỹ thuật của dự thảo tiêu chuẩn IEEE P802.3dj, có thể đo lưu lượng Ethernet lớp 2 với tốc độ đường truyền toàn phần đạt 1,6 terabit (T) trên nền tảng phát triển phần cứng thực tế. Phần trình diễn này cung cấp bằng chứng cho thấy có thể đạt và đo được hiệu năng của tốc độ Ethernet 1,6T.

Nhu cầu băng thông mạng tiếp tục tăng 30-40% mỗi năm, chủ yếu để các mạng quy mô lớn hiện nay có thể đáp ứng yêu cầu hỗ trợ các công nghệ sử dụng nhiều dữ liệu như trí tuệ nhân tạo (AI), truyền phát video, kết nối mạng đám mây và điện toán hiệu năng cao. Để theo kịp tốc độ phát triển, các nhà sản xuất thiết bị mạng, nhà sản xuất chip silicon và nhà khai thác trung tâm dữ liệu phải xây dựng và vận hành các mạng Ethernet 1.6T thế hệ tiếp theo.

keysight khang dinh vi tri tien phong trong do kiem ethernet 16 terabit

Hệ thống đo lường và đo kiểm Ethernet 1,6 terabit đầu tiên trên thị trường hoạt động trên nền tảng đo kiểm. Hệ thống này có thể truyền và xử lý hơn một tỷ gói tin mỗi giây qua 2 mét cáp giao diện điện AEC - một tốc độ chưa từng có.

Để giúp các nhà khai thác trung tâm dữ liệu vượt qua các rào cản tiềm tàng, các nhà sản xuất thiết bị mạng và sản xuất chip cần:

  • Cung cấp tốc độ và thông lượng dữ liệu cao hơn mà không làm tăng yêu cầu về nguồn điện và làm mát của trung tâm dữ liệu
  • Triển khai tốc độ đường truyền giao diện điện nhanh hơn cho các chip truyền thông được tích hợp trong bộ thu phát quang, chuyển mạch, bộ định tuyến, máy chủ và hệ thống đo kiểm mà không ảnh hưởng đến độ tin cậy hoặc chất lượng
  • Đo lường hiệu năng của chip silicon, thiết bị mạng và các thiết bị liên kết mạng trong chu kỳ đảm bảo chất lượng (QA) của chúng trong khi đo đối chuẩn sản phẩm cuối

Nhận thấy những thách thức trong việc triển khai Ethernet tốc độ 1,6T, Keysight đã phát triển hệ thống đo lường và tạo lưu lượng lớp 2 đầu tiên trên thị trường hoạt động ở tốc độ 1,6T và trình diễn hệ thống này trên nền tảng đo kiểm chung với Credo. Khi quá trình ứng dụng công nghệ 1,6T dần được đẩy mạnh, cần thiết lập một khung đo kiểm sớm trong vòng đời phát triển sản phẩm để giúp rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường và tự tin triển khai. Keysight, doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đo kiểm 400GE và 800GE hiện đang giúp các công ty xây dựng kế hoạch phát triển 1,6T và có được các hệ thống đo lường cần thiết phục vụ đo kiểm khi áp dụng sớm công nghệ.

keysight khang dinh vi tri tien phong trong do kiem ethernet 16 terabit

Phần trình diễn thử nghiệm của Keysight và Credo có những điểm nổi bật như sau:

  • Công cụ 1,6T Lớp 2 đã vận hành thực tế - Công cụ này vận hành trên giao diện điện 16 làn với tốc độ 106,25 gigabit giây (Gbps) trên một làn với tín hiệu Điều chế biên độ xung 4 (PAM4) và Hiệu chỉnh lỗi chuyển tiếp (FEC). Công nghệ này còn được gọi là SERDES 16 x 100G.
  • Nền tảng đo kiểm phát triển phần cứng Keysight - Với các cổng OSFP-XD ở mặt trước thiết bị, có thể gửi và nhận lưu lượng lớp 2 hai chiều với tốc độ đường truyền toàn phần 1,6T qua cáp giao diện HiWire Active Electrical Cable (AEC) dài 2m do Credo cung cấp. Hệ thống đo lường 1,6T đo hiệu suất kết nối và AEC.
  • Nâng cao độ tin cậy với FEC - Công cụ lớp 2 vận hành ở tốc độ đường dây toàn phần 1,6T thực hiện các các phép đo gói tin và FEC, có chức năng bộ đếm và các số liệu thống kê liên quan khác. Công nghệ sửa lỗi trước FEC tăng độ tin cậy của dữ liệu bằng cách phát hiện và sửa các lỗi xảy ra trong quá trình truyền dữ liệu.

Các nhà sản xuất sử dụng các chỉ tiêu này trong quá trình phát triển và đo kiểm đảm bảo chất lượng để xác định các lĩnh vực cần cải thiện về hiệu suất sửa lỗi của thiết bị và độ ổn định của liên kết Ethernet theo thời gian. Người dùng cuối có thể sử dụng kết quả đo FEC để đánh giá khả năng phục hồi của thiết bị mạng trong các điều kiện làm việc khác nhau, giúp họ có thể tự tin triển khai các thiết bị, kết nối và thiết bị mạng vào mạng đang vận hành.

Bill Brennan, Tổng Giám đốc, Credo, cho biết: "Năm 2023, Credo cho ra mắt AEC HiWire 1,6T để hỗ trợ lộ trình sản phẩm của các khách hàng quan trọng và giải pháp này đã được thị trường rất quan tâm. Chúng tôi vui mừng được hợp tác với Keysight để hỗ trợ xây dựng một hệ sinh thái đo lường và đo kiểm mạnh mẽ cho tiêu chuẩn mạng đang phát triển này."

Alan Weckel, Đồng sáng lập và Nhà phân tích, 650 Group, cho biết: "1,6T sẽ là tốc độ trọng yếu cho mạng trung tâm dữ liệu và là công nghệ chủ chốt để triển khai các dự án AI/ML trong tương lai. Phần trình diễn lưu lượng Ethernet Lớp 2 1,6T của Keysight chứng minh rằng thị trường đã sẵn sàng hỗ trợ các ứng dụng thế hệ tiếp theo và cung cấp các hệ thống với tốc độ lớn hơn 800 Gbps hiện nay."

Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, bộ phận Giải pháp đo kiểm & bảo mật mạng của Keysight, cho biết: "Ethernet 1,6T là thế hệ Ethernet tiếp theo đáp ứng nhu cầu về băng thông mạng và thông lượng dữ liệu, một phần để đáp ứng việc triển khai ngày càng nhiều ứng dụng AI trong cơ sở hạ tầng mạng. Phần trình diễn phân tích và tạo lưu lượng lớp 2 Ethernet 1,6T cho phép đẩy nhanh tiến độ phát triển các thiết bị 1,6T và toàn bộ hệ sinh thái thiết bị mạng. Các hệ thống đo kiểm và đo lường FEC và lớp 2 của Keysight đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai thành công các thiết bị mạng có tốc độ 1,6T."

Có thể bạn quan tâm

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Dẫn đầu hệ sinh thái Wi-Fi 8, Media Tek ra mắt sản phẩm Filogic 8000

Viễn thông - Internet
Đây là động thái nhằm giúp Media Tek tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong lĩnh vực công nghệ không dây.
SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

SpaceX được triển khai thêm 7.500 vệ tinh internet toàn cầu

Viễn thông - Internet
Cơ quan quản lý viễn thông Mỹ ((FCC) cho phép SpaceX phóng thêm 7.500 vệ tinh Starlink thế hệ thứ hai, nâng tổng số vệ tinh hoạt động lên 15.000 chiếc trên toàn cầu. SpaceX sẽ cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao phủ sóng khắp địa cầu.
Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Hạ tầng số Việt Nam bứt phá nhưng chưa tạo giá trị xứng tầm

Viễn thông - Internet
Internet băng rộng cố định xếp hạng 11 thế giới, 5G phủ 90,2% dân số, IPv6 đứng thứ 7 toàn cầu, nhưng Bộ trưởng Bộ KH&CN Nguyễn Mạnh Hùng cho rằng viễn thông đang tăng trưởng chậm hơn kinh tế số từ 5 đến 6 lần, buộc phải chuyển từ "nâng G" sang cung cấp năng lực số.
Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Wi-Fi 8 lộ diện tại CES 2026: Cuộc chơi mới khi Wi-Fi 7 chỉ vừa ra mắt

Viễn thông - Internet
Khi Wi-Fi 7 vẫn đang trong quá trình tiếp cận người dùng phổ thông, Wi-Fi 8 đã bất ngờ xuất hiện thông qua các thiết bị nguyên mẫu tại CES 2026. Điều này không chỉ gây chú ý tại triển lãm công nghệ lớn nhất thế giới, mà còn phát đi tín hiệu rõ ràng: ngành công nghiệp mạng không dây đang bước vào một chu kỳ nâng cấp mới, sớm hơn dự đoán.
Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Việt Nam phủ sóng 5G tới 91,2% dân số

Viễn thông - Internet
Mạng 5G của Việt Nam phủ sóng 91,2% dân số trong năm 2025, các nhà mạng tập trung xây dựng hạ tầng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp trước. Về tốc độ kết nối, Việt Nam vươn lên top 10 thế giới về internet băng rộng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
15°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,820 18,120
AVPL - Bán Lẻ 17,820 18,120
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,820 18,120
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,800 18,100
Nguyên Liệu 99.99 16,850 17,050
Nguyên Liệu 99.9 16,800 17,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,650 18,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,530 17,980
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,200 180,200
Hà Nội - PNJ 177,200 180,200
Đà Nẵng - PNJ 177,200 180,200
Miền Tây - PNJ 177,200 180,200
Tây Nguyên - PNJ 177,200 180,200
Đông Nam Bộ - PNJ 177,200 180,200
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,740 18,040
Miếng SJC Nghệ An 17,740 18,040
Miếng SJC Thái Bình 17,740 18,040
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,690 17,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,690 17,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,690 17,990
NL 99.90 16,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,550
Trang sức 99.9 17,180 17,880
Trang sức 99.99 17,190 17,890
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,774 18,042
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,774 18,043
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,769 1,799
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,769 180
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,749 1,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,134 176,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,063 133,963
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,574 121,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,085 108,985
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,268 104,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,565 7,455
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17701 17975 18549
CAD 18467 18744 19359
CHF 32901 33286 33930
CNY 0 3470 3830
EUR 30110 30384 31411
GBP 34440 34832 35766
HKD 0 3184 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15264 15852
SGD 19879 20161 20687
THB 745 809 862
USD (1,2) 25650 0 0
USD (5,10,20) 25688 0 0
USD (50,100) 25716 25735 26092
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,734 25,734 26,114
USD(1-2-5) 24,705 - -
USD(10-20) 24,705 - -
EUR 30,231 30,255 31,599
JPY 162.22 162.51 170.36
GBP 34,803 34,897 35,942
AUD 17,930 17,995 18,578
CAD 18,641 18,701 19,355
CHF 33,118 33,221 34,127
SGD 19,996 20,058 20,804
CNY - 3,682 3,803
HKD 3,256 3,266 3,368
KRW 16.39 17.09 18.47
THB 792.91 802.7 859.56
NZD 15,277 15,419 15,880
SEK - 2,835 2,936
DKK - 4,043 4,186
NOK - 2,638 2,733
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,163.84 - 6,959.56
TWD 740.78 - 897.53
SAR - 6,793.73 7,156.59
KWD - 82,557 87,852
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,151 30,272 31,437
GBP 34,720 34,859 35,852
HKD 3,256 3,269 3,383
CHF 32,928 33,060 33,982
JPY 161.74 162.39 169.69
AUD 17,893 17,965 18,543
SGD 20,086 20,167 20,742
THB 807 810 847
CAD 18,675 18,750 19,315
NZD 15,385 15,914
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25691 25724 26216
AUD 17870 17970 18892
CAD 18634 18734 19748
CHF 33127 33157 34744
CNY 0 3706 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30280 30310 32035
GBP 34730 34780 36535
HKD 0 3320 0
JPY 161.89 162.39 172.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15370 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20023 20153 20883
THB 0 774 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17740000 17740000 18040000
SBJ 16000000 16000000 18040000
Cập nhật: 10/02/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,761 25,811 26,190
USD20 25,761 25,811 26,190
USD1 25,761 25,811 26,190
AUD 17,909 18,009 19,129
EUR 30,358 30,358 31,828
CAD 18,580 18,680 19,996
SGD 20,096 20,246 21,110
JPY 162.44 163.94 168.54
GBP 34,666 35,016 36,110
XAU 17,818,000 0 18,122,000
CNY 0 3,590 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/02/2026 01:00