Khám phá OPPO Find N5 từ siêu mỏng, siêu Bền IPX9 đến công nghệ AI đột phá

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
OPPO Find N5 vừa chính thức ra mắt toàn cầu vào tối qua, điều đáng nói là mức giá mà OPPO công bố tại sự kiện dành cho Find N5 có mức giá lên đến 2.499 USD cho phiên bản 16GB + 512GB. Vậy dựa vào đâu mà OPPO có thể đưa ra một mức giá đến 60 triệu đồng cho một chiếc điện thoại như vậy?
OPPO ra mắt bậc thầy gập mở Find N3 series tại thị trường Việt Nam OPPO Find N3 Flip: Gập để tỏa sáng OPPO Find N5 sẽ ra mắt toàn cầu vào 20 tháng 2 tới

Pete Lau - Phó Chủ tịch cấp cao kiêm Giám đốc sản phẩm của OPPO toàn cầu cho biết: "Find N5 khai phóng tiềm năng của điện thoại gập, mang trải nghiệm của máy tính bảng và laptop trong lòng bàn tay bạn. Máy mỏng và nhẹ đến kinh ngạc, ColorOS 15 được tinh chỉnh chính xác để làm được nhiều việc hơn trên hai màn hình sống động, với các công cụ AI, và tích hợp các tính năng kết nối nâng cao với MacBook. Find N5 mở ra và khai phóng tất cả tiềm năng của công nghệ nhưng vẫn có một thời lượng pin lớn sử dụng cho cả ngày dài.”
Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Với độ mỏng chỉ 8,93mm khi gập và 4,21mm khi mở ra OPPO Find N5 trở thành smartphone màn hình gập mỏng nhất thế giới

Find N5 sở hữu độ mỏng ấn tượng

Với độ mỏng chỉ 8,93mm khi gập và 4,21mm khi mở ra. Thuộc dòng Find N Series, dòng smartphone gập cao cấp nhất của OPPO, nên Find N5 được tích hợp nhiều công nghệ tiên tiến nhất của OPPO ở thời điểm hiện tại. Không chỉ kế thừa và phát huy những gì tinh túy nhất của thế hệ tiền nhiệm - Find N3 vốn được người dùng đánh giá khá tốt - Find N5 còn giúp nâng tầm trải nghiệm khi.

Với mỏng ấn tượng, chỉ 8,93mm khi gập và 4,21mm khi mở ra cùng trọng lượng 229gram, Find N5 trở thành điện thoại gập nhẹ nhất và mỏng nhất thế giới ở thời điểm hiện tại.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Thiết kế của OPPO Find N5 được xem là sự kết hợp giữa tối giản và sang trọng

Thiết kế của OPPO Find N5 được xem là sự kết hợp giữa tối giản và sang trọng, khi các cạnh phẳng được bo tròn tinh tế, kết hợp khung kim loại cao cấp tạo nên sự cân bằng và chắc chắn. Ở trạng thái gập lại, Find N5 cho vẻ ngoài cao cấp, với mặt lưng Find N5 nổi bật nhờ thiết kế Viền Vũ Trụ tích hợp Hệ thống camera Hasselblad chuyên nghiệp đặc trưng mang đến một tổng thể thiết kế tinh tế và thẩm mỹ bằng vật liệu sợi máy bay.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Khi mở ra, Find N5 sở hữu màn hình chính với kích thước lên đến 8,12inch, lớn nhất trên điện thoại gập ngang ở thời điểm này

Khi mở ra, Find N5 sở hữu màn hình chính với kích thước lên đến 8,12inch, lớn nhất trên điện thoại gập ngang ở thời điểm này, với nếp gấp siêu nhỏ chỉ 0,05mm, giúp trải nghiệm thị giác và thao tác của người dùng không gián đoạn. Và khi gập lại, Find N5 biến thành một chiếc điện thoại dạng thanh có màn hình ngoài 6,62inch với tỷ lệ 20,7:9 mang lại trải nghiệm sử dụng quen thuộc,

Find N5 sẽ được bán ra với 2 phiên bản màu sắc là đen với mặt lưng kính mờ cổ điển với khung kim loại đen mờ, và Trắng với mặt lưng đa lớp lấp lánh và khung kim loại bạc sang trọng.

Khám phá OPPO Find N5 từ siêu mỏng, siêu Bền IPX9 đến công nghệ AI đột phá
OPPO Find N5 đạt chuẩn chống nước IPX9, vượt xa tiêu chuẩn IPX8 trước đây

Find N5 là smartphone gập đầu tiên trên thế giới đạt chuẩn IPX9

Với khả năng chống nước ở cả ở nhiệt độ cao, vượt xa tiêu chuẩn IPX8 trước đây. Thiết bị được bảo vệ tối đa với Cấu trúc Armour Shield, công nghệ do OPPO phát triển và áp dụng trên Find N5 nhằm tăng cường độ bền và khả năng chịu lực của thiết bị. Nhờ vậy, khung máy được chế tạo từ hợp kim nhôm 7000 lớp, tăng 30% độ bền, bảo vệ máy tốt hơn khi va đập. Kính Nanocrystal Siêu Mỏng giúp màn hình ngoài được cải thiện khả năng chống rơi lên đến 20%.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Công nghệ bản lề với vật liệu titanium thế hệ mới giúp Find N5 cứng cáp hơn 36%

Thiết kế bản lề Titanium uốn cong giúp OPPO Find N5 có thể gập mở mượt mà và an toàn, đồng thời việc sử dụng công nghệ bản lề Uốn Cong Hợp Kim Titan thế hệ mới cũng giúp bản lề của Find N5 nhỏ hơn 26% và cứng cáp hơn 36% so với thế hệ tiền nhiệm, giúp mang lại độ chắc chắn vượt trội khi gập - mở.

Chưa dừng lại ở đó, OPPO còn trang bị cho Find N5 bản lề Titanium cấp độ 5, một loại hợp kim cao cấp có độ bền cao, nhẹ hơn và có khả năng chống biến dạng tốt hơn so với nhôm. Công nghệ in 3D được ứng dụng để chế tạo các chi tiết với độ chính xác tuyệt đối, giúp bản lề có độ vừa khít hoàn hảo khi đóng mở.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Find N5 cũng đã đạt chứng nhận màn hình gập bền bỉ chuẩn TÜV Rheinland - một trong những tiêu chuẩn đánh giá độ bền khắt khe nhất trên thị trường

Trong khi các bộ phận chịu lực chính của bản lề được làm từ thép siêu cứng UHSS 2000 MPa, có khả năng chịu lực cao gấp nhiều lần so với các vật liệu thông thường. Điều này giúp bản lề Find N5 có độ bền cao, chống chịu tốt trong suốt vòng đời sản phẩm.

Find N5 cũng đã đạt chứng nhận màn hình gập bền bỉ chuẩn TÜV Rheinland - một trong những tiêu chuẩn đánh giá độ bền khắt khe nhất trên thị trường. Thiết bị cũng đã trải qua thử nghiệm trong nhiều điều kiện khắc nghiệt, từ nhiệt độ cao, độ ẩm cao đến môi trường nhiều bụi bẩn, đảm bảo hoạt động bền bỉ ngay cả sau 10 năm sử dụng với tần suất 100 lần gập/mở mỗi ngày. Chính điều này giúp Find N5 trở thành một trong những mẫu smartphone gập bền bỉ, đáng tin cậy và tinh tế nhất trên thị trường hiện nay.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Find N5 cũng được trang bị pin Silicon-carbon OPPO với dung lượng 5.600mAh, lớn nhất trong dòng smartphone gập ở thời điểm hiện tại

Viên pin khủng cùng công nghệ AI đột phá

Theo OPPO thì việc trang bị cho Find N5 vi xử lý Snapdragon® 8 Elite sẽ giúp máy có được hiệu năng vượt trội cùng khả năng xử lý AI mạnh mẽ và tiết kiệm năng lượng.

Con chip này tích hợp Hexagon NPU giúp cải thiện hiệu suất AI lên tới 45%, và kiến trúc 3nm thế hệ thứ hai giúp tối ưu hóa thời lượng pin. Máy có RAM 16GB và bộ nhớ trong 512GB.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Find N5 được trang bị vi xử lý Snapdragon® 8 Elite giúp máy có được hiệu năng vượt trội cùng khả năng xử lý AI mạnh mẽ và tiết kiệm năng lượng

Find N5 cũng được trang bị pin Silicon-carbon OPPO với dung lượng 5.600mAh, lớn nhất trong dòng smartphone gập ở thời điểm hiện tại, đảm bảo thời lượng sử dụng thoải mái. Bên cạnh đó, công nghệ siêu sạc nhanh SUPERVOOCTM 80W giúp sạc đầy viên pin chỉ trong 47 phút, kết hợp với tính năng sạc ngược 50W, mang đến trải nghiệm sạc không dây nhanh nhất phân khúc.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Công nghệ siêu sạc nhanh SUPERVOOCTM 80W giúp sạc đầy viên pin chỉ trong 47 phút

Về trải nghiệm AI, OPPO tự tin khi Find N5 có thể mang đến trải nghiệm tiện lợi nhất trong mọi khía cạnh đời sống của người dùng, từ việc Tìm Kiếm AI, Tóm Tắt Cuộc Gọi AI, Ứng Dụng Dịch Thuật hai chiều theo thời gian thực, Trợ Lý Ghi Chú AI với khả năng tóm tắt, chỉnh sửa và mở rộng ghi chú. Thậm chí hộp Công Cụ AI với các công cụ ngôn ngữ AI như Tóm Tắt AI và Điều Chỉnh Thông Minh AI, cùng tính năng chỉnh sửa ảnh AI Ứng dụng Google Gemini, Khoanh Để Tìm Kiếm… đều rất trực quan và tiện ích.

ColorOS 15 với giao diện người dùng mới, với các tính năng như Màn Hình Vô Cực đa nhiệm ba ứng dụng, Màn Hình lớn để chia đôi màn hình thông minh. Trang bị này được tối ưu hóa cho màn hình gập, tận dụng tối đa sức mạnh AI và màn hình lớn gập mở mượt mà.

Để tối đa hoá sức mạnh, Find N5 còn có khả năng liên kết liền mạch với MacOS để hỗ trợ truyền tệp tài liệu, ảnh, video liền mạch sang MacBook với tốc độ siêu nhanh. Tính năng này thậm chí còn hỗ trợ truy cập từ xa, dễ dàng dùng Find N5 để lấy tệp trên MacBook từ xa một cách dễ dàng.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Sử dụng tính năng Chạm Để Chia Sẻ, người dùng Find N5 có thể chia sẻ và nhận tệp chỉ qua một chạm giữa OPPO Find N5 và các thiết bị iOS và iPadOS vô cùng thuận tiện.

Chỉ đơn giản bằng cách sử dụng tính năng Chạm Để Chia Sẻ, từng được giới thiệu trên dòng Find X8, người dùng Find N5 có thể chia sẻ và nhận tệp chỉ qua một chạm giữa OPPO Find N5 và các thiết bị iOS và iPadOS vô cùng thuận tiện.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Với hệ thống camera Hasselblad mạnh mẽ Find N5 như máy ảnh chuyên nghiệp, đa nhiệm

Hệ thống camera Hasselblad mạnh mẽ giúp khai mở rộng khả năng sáng tạo

Theo đó, hệ thống camera bao gồm camera tele tiềm vọng 50MP với tiêu cự 70mm, khẩu độ f/2.7 và công nghệ ổn định hình ảnh quang học OIS, cho phép chụp ảnh Camera Tele Siêu Cận (Telephoto Macro Camera ) với khoảng cách chỉ 10cm lần đầu tiên có mặt trên smartphone của OPPO. Camera góc siêu rộng: 8MP mở rộng góc nhìn, mang lại những khung hình toàn cảnh sống động. Cùng với camera góc rộng 50MP kết hợp chống rung OIS cho chất lượng hình ảnh vượt trội.

Với những trang bị này, Find N5 như máy ảnh chuyên nghiệp, đa nhiệm và sở hữu bộ lọc màu cùng công nghệ độc quyền của Hasselblad, giúp người dùng thỏa sức sáng tạo với ảnh thiên nhiên, côn trùng, thực phẩm, đường phố…

Ở chế độ chân dung Hasselblad (Hasselblad Portrait Mode) kết hợp tiêu cự zoom quang học 70mm, Find N5 mang đến những bức ảnh chân dung tự nhiên, sắc nét, có chiều sâu và chất ảnh đặc trưng Hasselblad.

Find N5 còn có thể đồng hành cùng nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp khi cho phép điều khiển thủ công hoàn toàn và chụp ảnh RAW. Chế Độ Dolby Vision Siêu Nét 4k 60fps 10-bit hỗ trợ quay HDR với độ phân giải lên đến 4K ở tốc độ 60 khung hình/giây, cho hình ảnh mượt mà, chi tiết. Kết hợp hệ thống camera chuyên nghiệp cùng khả năng gập mở, Find N5 mang đến cho người dùng những góc ảnh sáng tạo, độc đáo.

Những ưu điểm vượt trội của OPPO Find N5 mà có thể bạn chưa biết
Find N5 đánh dấu bước tiến mới của OPPO trên thị trường smartphone cao cấp toàn cầu

Find N5 đánh dấu bước tiến mới của OPPO trên thị trường smartphone cao cấp toàn cầu, thiết lập tiêu chuẩn xuất sắc về công nghệ và trải nghiệm người dùng trên smartphone gập. OPPO Find N5 không chỉ là smartphone gập mỏng nhất, mạnh nhất, mà còn là thiết bị tiên phong được tích hợp sâu AI, và khả năng kết nối hệ sinh thái Apple ấn tượng, giúp khai mở những giới hạn sáng tạo và hiệu suất cho người dùng.

OPPO Việt Nam sẽ sớm công bố thời gian ra mắt chính thức của Find N5 tại thị trường Việt Nam.

Truy cập www.oppo.com/vn để biết chính xác thời điểm Find N5 ra mắt người dùng Việt.

Có thể bạn quan tâm

Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Samsung ra mắt Galaxy A07 5G tại Việt Nam: Màn hình 120Hz, pin 6.000mAh, tích hợp công nghệ AI hiện đại

Mobile
Samsung Electronics vừa chính thức giới thiệu Samsung Galaxy A07 5G tại thị trường Việt Nam, mở rộng danh mục smartphone 5G trong phân khúc phổ thông. Mẫu máy mới thuộc dòng Galaxy A series, tập trung vào trải nghiệm giải trí, thời lượng pin dài, cùng hiệu năng ổn định và các tính năng AI cơ bản.
HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

HUAWEI Mate X7 chính thức ra mắt, ghi dấu sự trở lại thị trường smartphone của Huawei

Mobile
Đây là mẫu điện thoại gập mới nhất, đánh dấu bước đi chiến lược trong phân khúc flagship tại Việt Nam. Theo đó, người dùng có thể đặt trước sản phẩm tại gian hàng chính hãng của Huawei trên sàn thương mại điện tử Shopee với mức giá 54.990.000 đồng, trước khi sản phẩm chính thức được mở bán vào ngày 30 tháng 01 tới.
POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

POCO ra mắt bộ đôi smartphone tầm trung hiệu năng cao

Điện tử tiêu dùng
Đó là nhờ POCO M8 5G và POCO M8 Pro 5G được trang bị hiệu năng mạnh mẽ, viên pin Silicon Carbon dung lượng lớn và màn hình AMOLED cao cấp.
REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

REDMI Note 15 Series chạm mốc 30.000 máy chỉ sau 3 ngày mở bán

Điện tử tiêu dùng
Thành tích này của REDMI Note 15 Series tiếp tục nối dài hành trình thành công của dòng REDMI Note tại Việt Nam, mẫu smartphone tầm trung luôn được người dùng tin tưởng về chất lượng và liên tục phá vỡ các cột mốc doanh số qua từng năm.
Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thiếu chip nhớ kéo thị trường smartphone sụt giảm năm 2026

Thị trường
Sau khi đạt 1,26 tỷ thiết bị xuất xưởng năm 2025, tăng 1,9%, thị trường smartphone toàn cầu sẽ sụt giảm năm 2026 vì khan hiếm chip nhớ, buộc các hãng tăng giá bán hoặc giảm cấu hình.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
19°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

16°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Thừa Thiên Huế

23°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
AVPL - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 ▼20K 18,100 ▼20K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 ▼50K 18,050 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 16,800 ▼50K 17,000 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 16,750 ▼50K 16,950 ▼50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 ▼50K 18,000 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 ▼50K 17,950 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 ▼50K 17,930 ▼50K
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Hà Nội - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đà Nẵng - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Miền Tây - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Tây Nguyên - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 ▲300K 180,500 ▲300K
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▲60K 18,100 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 ▲60K 18,050 ▲60K
NL 99.90 16,420 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450 ▼100K
Trang sức 99.9 17,240 ▲60K 17,940 ▲60K
Trang sức 99.99 17,250 ▲60K 17,950 ▲60K
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1596K 18,102 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1596K 18,103 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 ▲6K 1,805 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 ▲6K 1,806 ▲1626K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 ▲6K 179 ▼1605K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 ▲594K 177,228 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 ▲450K 134,413 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 ▲408K 121,882 ▲408K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 ▲366K 109,351 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 ▲349K 104,517 ▲349K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 ▼5906K 748 ▼6707K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1596K 181 ▼1623K
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17776 18049 18627
CAD 18547 18824 19446
CHF 33151 33537 34196
CNY 0 3470 3830
EUR 30203 30477 31509
GBP 34580 34973 35908
HKD 0 3180 3383
JPY 159 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15333 15923
SGD 19910 20192 20722
THB 746 809 863
USD (1,2) 25625 0 0
USD (5,10,20) 25663 0 0
USD (50,100) 25691 25710 26068
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,677 25,677 26,057
USD(1-2-5) 24,650 - -
USD(10-20) 24,650 - -
EUR 30,292 30,316 31,669
JPY 162.98 163.27 171.2
GBP 34,854 34,948 36,006
AUD 17,962 18,027 18,612
CAD 18,715 18,775 19,432
CHF 33,298 33,402 34,319
SGD 20,005 20,067 20,815
CNY - 3,683 3,805
HKD 3,249 3,259 3,360
KRW 16.36 17.06 18.44
THB 790.39 800.15 856.86
NZD 15,266 15,408 15,872
SEK - 2,844 2,945
DKK - 4,051 4,194
NOK - 2,649 2,743
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,154.88 - 6,949.68
TWD 740 - 896.62
SAR - 6,778.5 7,140.78
KWD - 82,482 87,775
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,690 25,720 26,060
EUR 30,279 30,401 31,567
GBP 34,799 34,939 35,934
HKD 3,246 3,259 3,372
CHF 33,202 33,335 34,272
JPY 162.63 163.28 170.68
AUD 17,976 18,048 18,627
SGD 20,116 20,197 20,774
THB 811 814 851
CAD 18,753 18,828 19,399
NZD 15,409 15,938
KRW 17.06 18.62
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25665 25710 26300
AUD 17950 18050 18975
CAD 18724 18824 19844
CHF 33386 33416 34999
CNY 0 3709.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30373 30403 32128
GBP 34862 34912 36670
HKD 0 3320 0
JPY 163.25 163.75 174.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15437 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20069 20199 20920
THB 0 775.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 10/02/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,713 25,763 26,170
USD20 25,713 25,763 26,170
USD1 25,713 25,763 26,170
AUD 18,043 18,143 19,255
EUR 30,519 30,519 31,937
CAD 18,689 18,789 20,104
SGD 20,146 20,296 21,110
JPY 163.13 164.63 169.22
GBP 34,823 35,173 36,310
XAU 17,778,000 0 18,102,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/02/2026 19:00