Liên ngành Điện, điện tử, tự động hóa có 34 giáo sư, phó giáo sư năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Danh sách được Hội đồng Giáo sư nhà nước công bố ngày 4/11, 34 người thuộc liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư năm 2024, trong đó có 04 nữ và 30 nam.

Theo đó, liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa có số lượng xếp thứ 04 trong bảng công bố với 34 người đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư năm 2024. Xếp đầu tiên, với số lượng đông đảo lên đến 100 người là ngành Kinh tế. Ngành Y học xếp số 02 và ngành Hóa học - Công nghệ thực phẩm xếp số 3 với số lượng người đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư lần lượt là 71 người và 38 người.

Liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa có 03 người đạt chuẩn giáo sư, 31 người đạt chuẩn phó giáo sư. Trong đó, có hai phó giáo sư trẻ nhất 36 tuổi đang công tác tại TP. Hồ Chí Minh.

Ông Lê Trung Thành, là giáo sư trẻ nhất 44 tuổi, ông đang công tác tại Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.

So với danh sách rút gọn được công bố đầu tháng 10/2024, cả 34 người đều được Hội đồng giáo sư nhà nước duyệt dạt chức danh giáo sư, phó giáo sư năm nay.

Năm 2024, số lượng người chuẩn giáo sư, phó giáo sư liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa nhiều hơn năm 2023 là 04 người. Trong đó, năm 2023, ông Trần Đức Tân đang công tác tại Trường Đại học Phenikaa là giáo sư trẻ nhất, lúc 43 tuổi.

Danh sách ứng viên đạt chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2024 liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa.

6. HĐGS liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa
1 Nguyễn Văn Đức 01/08/1973 Nam Điện tử Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Hà Trung, Thanh Hóa GS
2 Trần Hoài Linh 17/07/1974 Nam Tự động hoá Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Phù Cát, Bình Định GS
3 Lê Trung Thành 10/11/1980 Nam Điện tử Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc GS
4 Đinh Hoàng Bách 03/10/1972 Nam Điện Trường Đại học Tôn Đức Thắng Điện Bàn, Quảng Nam PGS
5 Nguyễn Bá Cao 10/10/1984 Nam Điện tử Trường Sĩ quan Thông tin, Binh chủng Thông tin liên lạc Yên Thành, Nghệ An PGS
6 Thái Truyển Đại Chấn 05/10/1981 Nam Điện tử Trường Đại học Việt Đức Tri Tôn, An Giang PGS
7 Phan Đình Chung 10/07/1980 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Phú Hoà, Phú Yên PGS
8 Trần Đức Chuyển 30/12/1977 Nam Tự động hoá Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Vụ Bản, Nam Định PGS
9 Lâm Sinh Công 18/05/1988 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Hải Hậu, Nam Định PGS
10 Lê Quốc Cường 22/12/1968 Nam Điện tử Ban quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
11 Bùi Minh Dương 13/09/1986 Nam Điện Trường Đại học Việt Đức Tam Bình, Vĩnh Long PGS
12 Vũ Hoàng Giang 04/07/1979 Nam Điện Trường Đại học Điện lực Hải An, Hải Phòng PGS
13 Võ Thanh Hà 02/12/1979 Nữ Tự động hoá Trường Đại học Giao thông vận tải Hương Trà, Thừa Thiên Huế PGS
14 Bùi Huy Hải 09/07/1974 Nam Điện tử Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Vụ Bản, Nam Định PGS
15 Trần Mạnh Hoàng 05/10/1977 Nam Điện tử Trường Sỹ quan Thông tin Đức Thọ, Hà Tĩnh PGS
16 Lê Đức Hùng 27/10/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Phù Cát, Bình Định PGS
17 Trịnh Lê Huy 20/12/1988 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Hoài Nhơn, Bình Định PGS
18 Nguyễn Thanh Hường 02/06/1984 Nữ Tự động hoá Trường Điện – Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Nam Từ Liêm, Hà Nội PGS
19 Hoàng Mạnh Kha 25/06/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Thanh Liêm, Hà Nam PGS
20 Mai Thăng Long 15/09/1981 Nam Tự động hoá Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Thăng Bình, Quảng Nam PGS
21 Văn Tấn Lượng 20/08/1979 Nam Điện Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh Chợ Gạo, Tiền Giang PGS
22 Lê Thị Phương Mai 28/10/1985 Nữ Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Thọ Xuân, Thanh Hóa PGS
23 Võ Tuấn Minh 21/12/1982 Nam Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Lệ Thủy, Quảng Bình PGS
24 Nguyễn Hồng Việt Phương 12/03/1984 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Cẩm Lệ, Đà Nẵng PGS
25 Ngô Thanh Quyền 28/02/1978 Nam Tự động hoá Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Mỏ Cày Nam, Bến Tre PGS
26 Nguyễn Nhật Tân 27/04/1986 Nam Điện tử Trường Đại học Tôn Đức Thắng Diên Khánh, Khánh Hòa PGS
27 Hán Trọng Thanh 03/04/1985 Nam Điện tử Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Tam Nông, Phú Thọ PGS
28 Trần Đức Thiện 06/10/1987 Nam Tự động hoá Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Giao Thủy, Nam Định PGS
29 Đào Quý Thịnh 01/01/1984 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Thành phố Việt Trì, Phú Thọ PGS
30 Trần Quang Thọ 15/09/1973 Nam Điện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
31 Đỗ Đức Trí 27/04/1973 Nam Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Cầu Kè, Trà Vinh PGS
32 Phạm Minh Triển 27/07/1980 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Gia Bình, Bắc Ninh PGS
33 Nguyễn Chiến Trinh 24/01/1966 Nam Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Nam trực, Nam Định PGS
34 Dương Thị Thanh Tú 01/06/1976 Nữ Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hưng Nguyên, Nghệ An PGS

Nguồn: Hdgsnn.gov.vn

Theo Hội đồng Giáo sư Nhà nước, trong quá trình xét duyệt tiêu chuẩn ứng viên giáo sư và phó giáo sư 2024, Hội đồng Giáo sư cơ sở có nhiệm vụ thẩm định tính hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ ứng viên; đồng thời phối hợp với cơ sở giáo dục đại học để tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn, cũng như khả năng giao tiếp tiếng Anh của ứng viên. Hội đồng Giáo sư cơ sở còn hợp tác với lãnh đạo cơ sở giáo dục để hoàn thiện hồ sơ và báo cáo kết quả xét duyệt lên Hội đồng Giáo sư Nhà nước.

Đối với Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành, nhiệm vụ là thẩm định hồ sơ và kết quả xét duyệt từ Hội đồng Giáo sư cơ sở; đánh giá năng lực chuyên môn, thành quả nghiên cứu khoa học, định hướng nghiên cứu của từng ứng viên; và cho điểm các công trình khoa học. Mỗi hồ sơ đăng ký xét duyệt chức danh giáo sư phải được ít nhất ba giáo sư cùng chuyên ngành thẩm định; đối với chức danh phó giáo sư, yêu cầu ít nhất ba giáo sư hoặc phó giáo sư cùng ngành, cùng chuyên ngành khoa học.

Quá trình biểu quyết tại các cấp hội đồng – từ Hội đồng Giáo sư cơ sở đến Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành – phải đạt tối thiểu 2/3 số phiếu thuận trong tổng số thành viên. Riêng tại Hội đồng Giáo sư Nhà nước, yêu cầu đạt tối thiểu 1/2 số phiếu để đảm bảo quy trình xét duyệt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư .

Có thể bạn quan tâm

Phát hiện quần thể thiên hà vô tuyến đang

Phát hiện quần thể thiên hà vô tuyến đang 'tắt dần', hé lộ vòng đời của hố đen siêu khối lượng

Khoa học
Các nhà thiên văn học vừa phát hiện một quần thể thiên hà vô tuyến chưa từng được ghi nhận trước đây, với các thùy phát xạ vô tuyến đang dần suy yếu. Phát hiện này cung cấp thêm manh mối về điều xảy ra khi “động cơ” hố đen siêu khối lượng tại trung tâm thiên hà ngừng cung cấp năng lượng cho những luồng plasma khổng lồ.
UAV Wildfire có thể mang 4 tên lửa chống hạm LRASM

UAV Wildfire có thể mang 4 tên lửa chống hạm LRASM

Khoa học
General Atomics phát triển UAV Wildfire với tầm tự triển khai khoảng 10.000 hải lý, tương đương 18.520 km, có thể mang bốn tên lửa chống hạm LRASM và phối hợp số lượng lớn máy bay dưới cơ chế điều khiển bán tự động.
Pin kẽm-iốt mở thêm lựa chọn cho năng lượng tái tạo

Pin kẽm-iốt mở thêm lựa chọn cho năng lượng tái tạo

Công trình khoa học
Nhóm nghiên cứu Đại học Flinders (Australia) phát triển pin kẽm-iốt dạng nước có thể hoạt động hơn 60.000 chu kỳ và sạc trong khoảng 3 phút ở điều kiện thử nghiệm.
Hoạt động tên lửa Nga khiến máy bay Mỹ phải quay đầu

Hoạt động tên lửa Nga khiến máy bay Mỹ phải quay đầu

Khoa học quân sự
Một máy bay C-17 Globemaster III của Không quân Mỹ phải quay lại Christchurch sau khi New Zealand cảnh báo về vụ phóng tên lửa Nga có thể gây nguy hiểm trên tuyến bay tới Nam Cực.
Úc xây xưởng đóng tàu ngầm hạt nhân AUKUS tại Osborne

Úc xây xưởng đóng tàu ngầm hạt nhân AUKUS tại Osborne

Khoa học quân sự
Úc chọn liên doanh Amentum và Laing O’Rourke hỗ trợ xây xưởng tàu ngầm hạt nhân tại Osborne, nơi sẽ chế tạo SSN-AUKUS có lượng giãn nước hơn 10.000 tấn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây thưa
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thừa Thiên Huế

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 05/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 05/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 05/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 05/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 05/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 05/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 05/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 06/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 06/09/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 06/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 06/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 06/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 06/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 07/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 07/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 07/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 07/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 07/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 07/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 145,000 148,300
Hà Nội - PNJ 145,000 148,300
Đà Nẵng - PNJ 145,000 148,300
Miền Tây - PNJ 145,000 148,300
Tây Nguyên - PNJ 145,000 148,300
Đông Nam Bộ - PNJ 145,000 148,300
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,540 14,840
Miếng SJC Nghệ An 14,540 14,840
Miếng SJC Thái Bình 14,540 14,840
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,540 14,890
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,540 14,890
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,200 14,800
Trang sức 99.99 14,210 14,810
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,454 14,842
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,454 14,843
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,449 1,479
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,449 148
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,424 1,469
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 138,446 145,446
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 100,536 110,336
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 90,252 100,052
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,968 89,768
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 76,001 85,801
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,613 61,413
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,454 1,484
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18220 18495 19079
CAD 18366 18642 19262
CHF 31592 31972 32616
CNY 0 3840 3937
EUR 29642 29864 30945
GBP 34406 34798 35730
HKD 0 3196 3399
JPY 160 163 171
KRW 0 18 20
NZD 0 14993 15581
SGD 20028 20311 20881
THB 706 769 822
USD (1,2) 25828 0 0
USD (5,10,20) 25868 0 0
USD (50,100) 25896 25910 26280
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,900 25,900 26,280
USD(1-2-5) 24,864 - -
USD(10-20) 24,864 - -
EUR 29,681 29,705 31,113
JPY 161.35 161.64 171.4
GBP 34,560 34,654 35,851
AUD 18,351 18,417 19,114
CAD 18,515 18,574 19,258
CHF 31,836 31,935 32,870
SGD 20,128 20,191 20,981
CNY - 3,809 3,954
HKD 3,259 3,269 3,407
KRW 17.7 18.46 20.08
THB 753.55 762.86 816.53
NZD 14,947 15,086 15,533
SEK - 2,672 2,766
DKK - 3,981 4,122
NOK - 2,754 2,851
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,027.31 - 6,802.85
TWD 741.24 - 898
SAR - 6,829 7,193.07
KWD - 82,684 87,978
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,666 29,785 30,979
GBP 34,554 34,693 35,724
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,549 31,676 32,596
JPY 160.34 160.98 168.96
AUD 18,343 18,417 19,013
SGD 20,167 20,248 20,845
THB 767 770 806
CAD 18,504 18,578 19,172
NZD 15,029 15,573
KRW 18.35 20.33
Cập nhật: 04/09/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25915 25915 26275
AUD 18397 18497 19420
CAD 18539 18639 19655
CHF 31824 31854 33428
CNY 3823.3 3848.3 3983.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29827 29857 31582
GBP 34709 34759 36519
HKD 0 3330 0
JPY 163.36 163.86 174.37
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15095 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20184 20314 21038
THB 0 735.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14540000 14540000 14840000
SBJ 13000000 13000000 14840000
Cập nhật: 04/09/2026 02:00