Liên ngành Điện, điện tử, tự động hóa có 34 giáo sư, phó giáo sư năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Danh sách được Hội đồng Giáo sư nhà nước công bố ngày 4/11, 34 người thuộc liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư năm 2024, trong đó có 04 nữ và 30 nam.

Theo đó, liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa có số lượng xếp thứ 04 trong bảng công bố với 34 người đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư năm 2024. Xếp đầu tiên, với số lượng đông đảo lên đến 100 người là ngành Kinh tế. Ngành Y học xếp số 02 và ngành Hóa học - Công nghệ thực phẩm xếp số 3 với số lượng người đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư lần lượt là 71 người và 38 người.

Liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa có 03 người đạt chuẩn giáo sư, 31 người đạt chuẩn phó giáo sư. Trong đó, có hai phó giáo sư trẻ nhất 36 tuổi đang công tác tại TP. Hồ Chí Minh.

Ông Lê Trung Thành, là giáo sư trẻ nhất 44 tuổi, ông đang công tác tại Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.

So với danh sách rút gọn được công bố đầu tháng 10/2024, cả 34 người đều được Hội đồng giáo sư nhà nước duyệt dạt chức danh giáo sư, phó giáo sư năm nay.

Năm 2024, số lượng người chuẩn giáo sư, phó giáo sư liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa nhiều hơn năm 2023 là 04 người. Trong đó, năm 2023, ông Trần Đức Tân đang công tác tại Trường Đại học Phenikaa là giáo sư trẻ nhất, lúc 43 tuổi.

Danh sách ứng viên đạt chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2024 liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa.

6. HĐGS liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa
1 Nguyễn Văn Đức 01/08/1973 Nam Điện tử Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Hà Trung, Thanh Hóa GS
2 Trần Hoài Linh 17/07/1974 Nam Tự động hoá Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Phù Cát, Bình Định GS
3 Lê Trung Thành 10/11/1980 Nam Điện tử Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc GS
4 Đinh Hoàng Bách 03/10/1972 Nam Điện Trường Đại học Tôn Đức Thắng Điện Bàn, Quảng Nam PGS
5 Nguyễn Bá Cao 10/10/1984 Nam Điện tử Trường Sĩ quan Thông tin, Binh chủng Thông tin liên lạc Yên Thành, Nghệ An PGS
6 Thái Truyển Đại Chấn 05/10/1981 Nam Điện tử Trường Đại học Việt Đức Tri Tôn, An Giang PGS
7 Phan Đình Chung 10/07/1980 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Phú Hoà, Phú Yên PGS
8 Trần Đức Chuyển 30/12/1977 Nam Tự động hoá Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Vụ Bản, Nam Định PGS
9 Lâm Sinh Công 18/05/1988 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Hải Hậu, Nam Định PGS
10 Lê Quốc Cường 22/12/1968 Nam Điện tử Ban quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
11 Bùi Minh Dương 13/09/1986 Nam Điện Trường Đại học Việt Đức Tam Bình, Vĩnh Long PGS
12 Vũ Hoàng Giang 04/07/1979 Nam Điện Trường Đại học Điện lực Hải An, Hải Phòng PGS
13 Võ Thanh Hà 02/12/1979 Nữ Tự động hoá Trường Đại học Giao thông vận tải Hương Trà, Thừa Thiên Huế PGS
14 Bùi Huy Hải 09/07/1974 Nam Điện tử Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Vụ Bản, Nam Định PGS
15 Trần Mạnh Hoàng 05/10/1977 Nam Điện tử Trường Sỹ quan Thông tin Đức Thọ, Hà Tĩnh PGS
16 Lê Đức Hùng 27/10/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Phù Cát, Bình Định PGS
17 Trịnh Lê Huy 20/12/1988 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Hoài Nhơn, Bình Định PGS
18 Nguyễn Thanh Hường 02/06/1984 Nữ Tự động hoá Trường Điện – Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Nam Từ Liêm, Hà Nội PGS
19 Hoàng Mạnh Kha 25/06/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Thanh Liêm, Hà Nam PGS
20 Mai Thăng Long 15/09/1981 Nam Tự động hoá Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Thăng Bình, Quảng Nam PGS
21 Văn Tấn Lượng 20/08/1979 Nam Điện Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh Chợ Gạo, Tiền Giang PGS
22 Lê Thị Phương Mai 28/10/1985 Nữ Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Thọ Xuân, Thanh Hóa PGS
23 Võ Tuấn Minh 21/12/1982 Nam Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Lệ Thủy, Quảng Bình PGS
24 Nguyễn Hồng Việt Phương 12/03/1984 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Cẩm Lệ, Đà Nẵng PGS
25 Ngô Thanh Quyền 28/02/1978 Nam Tự động hoá Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Mỏ Cày Nam, Bến Tre PGS
26 Nguyễn Nhật Tân 27/04/1986 Nam Điện tử Trường Đại học Tôn Đức Thắng Diên Khánh, Khánh Hòa PGS
27 Hán Trọng Thanh 03/04/1985 Nam Điện tử Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Tam Nông, Phú Thọ PGS
28 Trần Đức Thiện 06/10/1987 Nam Tự động hoá Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Giao Thủy, Nam Định PGS
29 Đào Quý Thịnh 01/01/1984 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Thành phố Việt Trì, Phú Thọ PGS
30 Trần Quang Thọ 15/09/1973 Nam Điện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
31 Đỗ Đức Trí 27/04/1973 Nam Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Cầu Kè, Trà Vinh PGS
32 Phạm Minh Triển 27/07/1980 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Gia Bình, Bắc Ninh PGS
33 Nguyễn Chiến Trinh 24/01/1966 Nam Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Nam trực, Nam Định PGS
34 Dương Thị Thanh Tú 01/06/1976 Nữ Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hưng Nguyên, Nghệ An PGS

Nguồn: Hdgsnn.gov.vn

Theo Hội đồng Giáo sư Nhà nước, trong quá trình xét duyệt tiêu chuẩn ứng viên giáo sư và phó giáo sư 2024, Hội đồng Giáo sư cơ sở có nhiệm vụ thẩm định tính hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ ứng viên; đồng thời phối hợp với cơ sở giáo dục đại học để tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn, cũng như khả năng giao tiếp tiếng Anh của ứng viên. Hội đồng Giáo sư cơ sở còn hợp tác với lãnh đạo cơ sở giáo dục để hoàn thiện hồ sơ và báo cáo kết quả xét duyệt lên Hội đồng Giáo sư Nhà nước.

Đối với Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành, nhiệm vụ là thẩm định hồ sơ và kết quả xét duyệt từ Hội đồng Giáo sư cơ sở; đánh giá năng lực chuyên môn, thành quả nghiên cứu khoa học, định hướng nghiên cứu của từng ứng viên; và cho điểm các công trình khoa học. Mỗi hồ sơ đăng ký xét duyệt chức danh giáo sư phải được ít nhất ba giáo sư cùng chuyên ngành thẩm định; đối với chức danh phó giáo sư, yêu cầu ít nhất ba giáo sư hoặc phó giáo sư cùng ngành, cùng chuyên ngành khoa học.

Quá trình biểu quyết tại các cấp hội đồng – từ Hội đồng Giáo sư cơ sở đến Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành – phải đạt tối thiểu 2/3 số phiếu thuận trong tổng số thành viên. Riêng tại Hội đồng Giáo sư Nhà nước, yêu cầu đạt tối thiểu 1/2 số phiếu để đảm bảo quy trình xét duyệt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư .

Có thể bạn quan tâm

Chất thải asen độc hại có thể trở thành nguyên liệu sản xuất chip

Chất thải asen độc hại có thể trở thành nguyên liệu sản xuất chip

Công trình khoa học
Các nhà khoa học Đan Mạch phát triển quy trình hóa học biến bùn thải chứa asen từ xử lý nước ngầm và khai thác mỏ thành vật liệu kim loại phục vụ công nghiệp bán dẫn và năng lượng sạch.
Trung Quốc đề xuất phóng 200.000 vệ tinh, cao gấp gần 5 lần kế hoạch của SpaceX

Trung Quốc đề xuất phóng 200.000 vệ tinh, cao gấp gần 5 lần kế hoạch của SpaceX

Vũ trụ - Thiên văn
Trung Quốc vừa nộp hồ sơ xin triển khai phóng 200.000 vệ tinh internet lên quỹ đạo Trái Đất, viện dẫn nguy cơ va chạm từ mạng lưới Starlink của SpaceX đang mở rộng nhanh chóng.
Các nhà khoa học Trung Quốc chiết xuất 98% vàng từ điện thoại cũ chỉ trong 20 phút

Các nhà khoa học Trung Quốc chiết xuất 98% vàng từ điện thoại cũ chỉ trong 20 phút

Khoa học
Các nhà nghiên cứu Trung Quốc vừa tìm ra phương pháp chiết xuất vàng từ rác thải điện tử với hiệu suất tách chiết vàng trên 98,2% ở nhiệt độ phòng, trong vòng chưa đầy 20 phút. Công nghệ mới này có thể lật ngược toàn bộ ngành tái chế rác thải điện tử thế giới, đồng thời giảm áp lực lên hoạt động khai thác mỏ truyền thống.
Nhà toán học trẻ Hàn Quốc hóa giải bài toán hình học tồn tại suốt 60 năm

Nhà toán học trẻ Hàn Quốc hóa giải bài toán hình học tồn tại suốt 60 năm

Công trình khoa học
Baek Jin-eon dành bảy năm để giải quyết câu đố "moving sofa" từng khiến các nhà toán học thế giới bó tay gần sáu thập kỷ qua.
Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Công trình khoa học
Trong bối cảnh công nghệ truyền thông không dây đang phát triển mạnh mẽ, một công trình nghiên cứu của sinh viên Lê Quang Đăng đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị REV-ECIT 2025 đã giới thiệu công trình nghiên cứu giúp ước lượng chính xác các thông số kênh vô tuyến, mở đường cho các ứng dụng như định vị chính xác, theo dõi mục tiêu và thiết kế anten thông minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
36°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
29°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 29°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/03/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/03/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/03/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/03/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/03/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/03/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Kim TT/AVPL 18,315 ▲200K 18,620 ▲200K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Nguyên Liệu 99.99 17,600 ▲100K 17,800 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9 17,550 ▲100K 17,750 ▲100K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,190 ▲200K 18,590 ▲200K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,140 ▲200K 18,540 ▲200K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,070 ▲200K 18,520 ▲200K
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Hà Nội - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Đà Nẵng - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Miền Tây - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Tây Nguyên - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 183,100 ▲2000K 186,100 ▲2000K
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Miếng SJC Nghệ An 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
Miếng SJC Thái Bình 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,310 ▲200K 18,610 ▲200K
NL 99.90 17,420 ▲50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450 ▲50K
Trang sức 99.9 17,800 ▲200K 18,500 ▲200K
Trang sức 99.99 17,810 ▲200K 18,510 ▲200K
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,831 ▲20K 18,612 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,831 ▲20K 18,613 ▲200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,828 ▲20K 1,858 ▲20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,828 ▲20K 1,859 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,808 ▲20K 1,843 ▲20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 175,975 ▲1980K 182,475 ▲1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,489 ▲1500K 138,389 ▲1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,587 ▲1361K 125,487 ▲1361K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,684 ▲1220K 112,584 ▲1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,708 ▲1166K 107,608 ▲1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,111 ▲834K 77,011 ▲834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 ▲20K 1,861 ▲20K
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18106 18381 18958
CAD 18793 19071 19691
CHF 33170 33556 34205
CNY 0 3470 3830
EUR 29929 30202 31241
GBP 34508 34900 35838
HKD 0 3222 3425
JPY 159 163 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15251 15841
SGD 20076 20359 20891
THB 744 807 861
USD (1,2) 25967 0 0
USD (5,10,20) 26007 0 0
USD (50,100) 26036 26055 26315
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,015 26,015 26,315
USD(1-2-5) 24,975 - -
USD(10-20) 24,975 - -
EUR 30,107 30,131 31,368
JPY 163.31 163.6 170.95
GBP 34,875 34,969 35,895
AUD 18,327 18,393 18,934
CAD 18,972 19,033 19,637
CHF 33,433 33,537 34,338
SGD 20,206 20,269 20,965
CNY - 3,760 3,872
HKD 3,295 3,305 3,397
KRW 16.51 17.22 18.55
THB 791.34 801.11 855.09
NZD 15,233 15,374 15,778
SEK - 2,829 2,920
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,681 2,767
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,250.67 - 7,036.75
TWD 746.65 - 901.73
SAR - 6,876.93 7,221.36
KWD - 83,417 88,481
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,055 26,315
EUR 29,932 30,052 31,227
GBP 34,629 34,768 35,772
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 33,173 33,306 34,237
JPY 162.64 163.29 170.67
AUD 18,199 18,272 18,862
SGD 20,232 20,313 20,895
THB 808 811 847
CAD 18,953 19,029 19,609
NZD 15,298 15,832
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26040 26040 26315
AUD 18288 18388 19310
CAD 18968 19068 20083
CHF 33409 33439 35026
CNY 0 3780.7 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30113 30143 31868
GBP 34818 34868 36626
HKD 0 3355 0
JPY 162.9 163.4 173.91
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15354 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20237 20367 21101
THB 0 773 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18600000 18600000 19200000
SBJ 16000000 16000000 19200000
Cập nhật: 10/03/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,069 26,119 26,315
USD20 26,069 26,119 26,315
USD1 23,809 26,119 26,315
AUD 18,306 18,406 19,521
EUR 30,205 30,205 31,628
CAD 18,919 19,019 20,336
SGD 20,301 20,451 21,466
JPY 163.5 165 169.64
GBP 34,673 35,023 36,127
XAU 18,308,000 0 18,612,000
CNY 0 3,662 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/03/2026 17:00