Liên ngành Điện, điện tử, tự động hóa có 34 giáo sư, phó giáo sư năm 2024

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Danh sách được Hội đồng Giáo sư nhà nước công bố ngày 4/11, 34 người thuộc liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư năm 2024, trong đó có 04 nữ và 30 nam.

Theo đó, liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa có số lượng xếp thứ 04 trong bảng công bố với 34 người đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư năm 2024. Xếp đầu tiên, với số lượng đông đảo lên đến 100 người là ngành Kinh tế. Ngành Y học xếp số 02 và ngành Hóa học - Công nghệ thực phẩm xếp số 3 với số lượng người đạt chuẩn giáo sư, phó giáo sư lần lượt là 71 người và 38 người.

Liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa có 03 người đạt chuẩn giáo sư, 31 người đạt chuẩn phó giáo sư. Trong đó, có hai phó giáo sư trẻ nhất 36 tuổi đang công tác tại TP. Hồ Chí Minh.

Ông Lê Trung Thành, là giáo sư trẻ nhất 44 tuổi, ông đang công tác tại Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.

So với danh sách rút gọn được công bố đầu tháng 10/2024, cả 34 người đều được Hội đồng giáo sư nhà nước duyệt dạt chức danh giáo sư, phó giáo sư năm nay.

Năm 2024, số lượng người chuẩn giáo sư, phó giáo sư liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa nhiều hơn năm 2023 là 04 người. Trong đó, năm 2023, ông Trần Đức Tân đang công tác tại Trường Đại học Phenikaa là giáo sư trẻ nhất, lúc 43 tuổi.

Danh sách ứng viên đạt chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2024 liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa.

6. HĐGS liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa
1 Nguyễn Văn Đức 01/08/1973 Nam Điện tử Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Hà Trung, Thanh Hóa GS
2 Trần Hoài Linh 17/07/1974 Nam Tự động hoá Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Phù Cát, Bình Định GS
3 Lê Trung Thành 10/11/1980 Nam Điện tử Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc GS
4 Đinh Hoàng Bách 03/10/1972 Nam Điện Trường Đại học Tôn Đức Thắng Điện Bàn, Quảng Nam PGS
5 Nguyễn Bá Cao 10/10/1984 Nam Điện tử Trường Sĩ quan Thông tin, Binh chủng Thông tin liên lạc Yên Thành, Nghệ An PGS
6 Thái Truyển Đại Chấn 05/10/1981 Nam Điện tử Trường Đại học Việt Đức Tri Tôn, An Giang PGS
7 Phan Đình Chung 10/07/1980 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Phú Hoà, Phú Yên PGS
8 Trần Đức Chuyển 30/12/1977 Nam Tự động hoá Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Vụ Bản, Nam Định PGS
9 Lâm Sinh Công 18/05/1988 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Hải Hậu, Nam Định PGS
10 Lê Quốc Cường 22/12/1968 Nam Điện tử Ban quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
11 Bùi Minh Dương 13/09/1986 Nam Điện Trường Đại học Việt Đức Tam Bình, Vĩnh Long PGS
12 Vũ Hoàng Giang 04/07/1979 Nam Điện Trường Đại học Điện lực Hải An, Hải Phòng PGS
13 Võ Thanh Hà 02/12/1979 Nữ Tự động hoá Trường Đại học Giao thông vận tải Hương Trà, Thừa Thiên Huế PGS
14 Bùi Huy Hải 09/07/1974 Nam Điện tử Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp Vụ Bản, Nam Định PGS
15 Trần Mạnh Hoàng 05/10/1977 Nam Điện tử Trường Sỹ quan Thông tin Đức Thọ, Hà Tĩnh PGS
16 Lê Đức Hùng 27/10/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Phù Cát, Bình Định PGS
17 Trịnh Lê Huy 20/12/1988 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Hoài Nhơn, Bình Định PGS
18 Nguyễn Thanh Hường 02/06/1984 Nữ Tự động hoá Trường Điện – Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Nam Từ Liêm, Hà Nội PGS
19 Hoàng Mạnh Kha 25/06/1979 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Thanh Liêm, Hà Nam PGS
20 Mai Thăng Long 15/09/1981 Nam Tự động hoá Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Thăng Bình, Quảng Nam PGS
21 Văn Tấn Lượng 20/08/1979 Nam Điện Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh Chợ Gạo, Tiền Giang PGS
22 Lê Thị Phương Mai 28/10/1985 Nữ Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Thọ Xuân, Thanh Hóa PGS
23 Võ Tuấn Minh 21/12/1982 Nam Điện tử Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Lệ Thủy, Quảng Bình PGS
24 Nguyễn Hồng Việt Phương 12/03/1984 Nam Điện Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng Cẩm Lệ, Đà Nẵng PGS
25 Ngô Thanh Quyền 28/02/1978 Nam Tự động hoá Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Mỏ Cày Nam, Bến Tre PGS
26 Nguyễn Nhật Tân 27/04/1986 Nam Điện tử Trường Đại học Tôn Đức Thắng Diên Khánh, Khánh Hòa PGS
27 Hán Trọng Thanh 03/04/1985 Nam Điện tử Trường Điện - Điện tử, Đại học Bách khoa Hà Nội Tam Nông, Phú Thọ PGS
28 Trần Đức Thiện 06/10/1987 Nam Tự động hoá Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Giao Thủy, Nam Định PGS
29 Đào Quý Thịnh 01/01/1984 Nam Tự động hoá Đại học Bách khoa Hà Nội Thành phố Việt Trì, Phú Thọ PGS
30 Trần Quang Thọ 15/09/1973 Nam Điện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh PGS
31 Đỗ Đức Trí 27/04/1973 Nam Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Cầu Kè, Trà Vinh PGS
32 Phạm Minh Triển 27/07/1980 Nam Điện tử Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội Gia Bình, Bắc Ninh PGS
33 Nguyễn Chiến Trinh 24/01/1966 Nam Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Nam trực, Nam Định PGS
34 Dương Thị Thanh Tú 01/06/1976 Nữ Điện tử Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hưng Nguyên, Nghệ An PGS

Nguồn: Hdgsnn.gov.vn

Theo Hội đồng Giáo sư Nhà nước, trong quá trình xét duyệt tiêu chuẩn ứng viên giáo sư và phó giáo sư 2024, Hội đồng Giáo sư cơ sở có nhiệm vụ thẩm định tính hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ ứng viên; đồng thời phối hợp với cơ sở giáo dục đại học để tổ chức đánh giá năng lực ngoại ngữ phục vụ công tác chuyên môn, cũng như khả năng giao tiếp tiếng Anh của ứng viên. Hội đồng Giáo sư cơ sở còn hợp tác với lãnh đạo cơ sở giáo dục để hoàn thiện hồ sơ và báo cáo kết quả xét duyệt lên Hội đồng Giáo sư Nhà nước.

Đối với Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành, nhiệm vụ là thẩm định hồ sơ và kết quả xét duyệt từ Hội đồng Giáo sư cơ sở; đánh giá năng lực chuyên môn, thành quả nghiên cứu khoa học, định hướng nghiên cứu của từng ứng viên; và cho điểm các công trình khoa học. Mỗi hồ sơ đăng ký xét duyệt chức danh giáo sư phải được ít nhất ba giáo sư cùng chuyên ngành thẩm định; đối với chức danh phó giáo sư, yêu cầu ít nhất ba giáo sư hoặc phó giáo sư cùng ngành, cùng chuyên ngành khoa học.

Quá trình biểu quyết tại các cấp hội đồng – từ Hội đồng Giáo sư cơ sở đến Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành – phải đạt tối thiểu 2/3 số phiếu thuận trong tổng số thành viên. Riêng tại Hội đồng Giáo sư Nhà nước, yêu cầu đạt tối thiểu 1/2 số phiếu để đảm bảo quy trình xét duyệt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư .

Có thể bạn quan tâm

Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Ăng-ten 10 watt giúp robot dưới nước liên lạc xuyên 700 mét

Viễn thông - Internet
Nhóm nghiên cứu tại Đại học Florida vừa công bố hệ thống ăng-ten BlueME, thiết bị từ điện nhỏ gọn chỉ tiêu thụ tối đa 10 watt nhưng cho phép các robot tự hành dưới nước trao đổi dữ liệu với nhau ở khoảng cách vượt 700 mét, tương đương 2.296 feet. Công nghệ này mở ra khả năng triển khai đội robot biển phối hợp theo thời gian thực mà không cần nổi lên mặt nước để kết nối.
AI đang biến vệ tinh thành

AI đang biến vệ tinh thành 'bộ não' trên quỹ đạo

AI
Trí tuệ nhân tạo đang thay đổi hoàn toàn cách vệ tinh hoạt động trên quỹ đạo. Thay vì chỉ thu thập dữ liệu rồi gửi về Trái Đất để xử lý, nhiều vệ tinh mới có thể tự phân tích hình ảnh, nhận diện mục tiêu và đưa ra quyết định ngay trong không gian. Cuộc đua AI vệ tinh đang mở ra thị trường mới trị giá hàng tỷ USD, đồng thời làm thay đổi cán cân công nghệ giữa các quốc gia và doanh nghiệp.
NASA đặt mục tiêu năm 2032, con người sẽ sinh sống trên Mặt Trăng

NASA đặt mục tiêu năm 2032, con người sẽ sinh sống trên Mặt Trăng

Vũ trụ - Thiên văn
Nhiệt độ bề mặt dao động từ âm 200 độ C đến hơn 249 độ C, không có bầu khí quyển nào để điều hòa. Vậy mà NASA vừa công bố kế hoạch đưa con người sinh sống thường trực trên Mặt Trăng từ năm 2032, tại một căn cứ trải rộng hàng trăm dặm vuông gần cực nam. Tại cuộc họp báo ở Washington, Giám đốc Jared Isaacman xác nhận đây là giai đoạn cơ quan này tập trung tìm cách để con người và máy móc tồn tại lâu dài trong một trong những môi trường khắc nghiệt nhất từ trước đến nay.
Hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu

Hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu

Chính sách số
Từ ngày 25/5/2026, Quyết định số 2557/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ chính thức có hiệu lực, ban hành Hướng dẫn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Pin lượng tử mở đường cho thiết bị sạc siêu tốc, dùng bền nhiều năm

Pin lượng tử mở đường cho thiết bị sạc siêu tốc, dùng bền nhiều năm

Công trình khoa học
Một nhóm nhà khoa học vừa công bố nguyên mẫu pin lượng tử đầu tiên hoàn thiện đủ chu trình sạc, lưu trữ và xả năng lượng trong môi trường thực nghiệm. Thành tựu mới xuất hiện trên tạp chí khoa học Light: Science and Applications tạo bước ngoặt cho ngành lưu trữ năng lượng khi tốc độ sạc chỉ diễn ra trong vài femto giây, mở ra viễn cảnh sạc một phút nhưng duy trì hoạt động suốt nhiều năm.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C
TP Hồ Chí Minh

36°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
30°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
25°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
32°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
29°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
38°C
Hà Giang

30°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
28°C
Khánh Hòa

32°C

Cảm giác: 37°C
mưa cường độ nặng
Thứ sáu, 12/06/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 12/06/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 12/06/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 12/06/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 12/06/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 12/06/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 12/06/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 12/06/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Kim TT/AVPL 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼250K 13,300 ▼250K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼250K 13,250 ▼250K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,150 ▼250K 13,450 ▼350K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,100 ▼250K 13,400 ▼350K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,030 ▼250K 13,380 ▼350K
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Hà Nội - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đà Nẵng - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Miền Tây - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Tây Nguyên - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
NL 99.90 12,650 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,700 ▼400K
Trang sức 99.9 12,790 ▼230K 13,490 ▼230K
Trang sức 99.99 12,800 ▼230K 13,500 ▼230K
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 131 ▼1202K 13,602 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 131 ▼1202K 13,603 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,309 ▼23K 1,359 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,309 ▼23K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,289 ▼23K 1,344 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,069 ▼2278K 133,069 ▼2278K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 ▼84039K 10,096 ▼92589K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,051 ▼1564K 91,551 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,642 ▼1403K 82,142 ▼1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,013 ▼1341K 78,513 ▼1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 467 ▼4299K 562 ▼5154K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17898 18172 18754
CAD 18346 18622 19235
CHF 32305 32688 33335
CNY 0 3844 3936
EUR 29757 29979 31053
GBP 34407 34799 35742
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14937 15524
SGD 19903 20185 20760
THB 715 778 831
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26141 26410
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,939 29,963 31,273
JPY 159.84 160.13 169.12
GBP 34,661 34,755 35,818
AUD 18,134 18,200 18,816
CAD 18,573 18,633 19,242
CHF 32,616 32,717 33,551
SGD 20,062 20,124 20,840
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.93 16.61 17.99
THB 764.24 773.68 825.13
NZD 14,967 15,106 15,498
SEK - 2,731 2,817
DKK - 4,005 4,131
NOK - 2,741 2,828
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,052.1 - 6,807.35
TWD 751.71 - 907.12
SAR - 6,905.03 7,245.04
KWD - 83,523 88,523
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,831 29,951 31,138
GBP 34,583 34,722 35,739
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,397 32,527 33,436
JPY 159.87 160.51 168.31
AUD 18,080 18,153 18,743
SGD 20,097 20,178 20,761
THB 780 783 817
CAD 18,548 18,622 19,188
NZD 15,021 15,557
KRW 16.55 18.14
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26115 26115 26410
AUD 18084 18184 19110
CAD 18536 18636 19650
CHF 32561 32591 34173
CNY 3822.6 3847.6 3983
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29956 29986 31711
GBP 34719 34769 36537
HKD 0 3355 0
JPY 160.47 160.97 171.48
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15063 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20061 20191 20918
THB 0 744.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13100000 13100000 13600000
SBJ 11000000 11000000 13600000
Cập nhật: 11/06/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,138 18,238 19,350
EUR 30,099 30,099 31,520
CAD 18,481 18,581 19,895
SGD 20,141 20,291 20,859
JPY 160.97 162.47 170.5
GBP 34,626 34,976 35,853
XAU 13,378,000 0 13,882,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 14:00