Lợi nhuận ròng năm 2023 của Xiaomi tăng 126,3%

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, với mức lợi nhuận ròng đạt 2,67 tỷ đô năm 2023, Xiaomi đã ghi nhận hiệu suất vượt trội, thể hiện tốc độ phát triển nhanh chóng và hiệu quả của hãng trong hoạt động kinh doanh.

Cụ thể, công ty sản xuất thiết bị điện tử tiêu dùng và thiết bị thông minh Xiaomi vừa công bố kết quả kiểm toán cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2023 vừa qua. Theo đó, năm 2023, tổng doanh thu của tập đoàn là 37,52 tỷ USD, lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng 126,3%, đạt 2,67 tỷ USD.

Mức tăng lợi nhuận ròng này vượt xa kỳ vọng của thị trường, đồng thời ghi dấu mức lợi nhuận cao thứ 2 kể từ khi tập đoàn niêm yết trên sàn chứng khoán. Trong đó, chi phí kinh doanh Xe điện thông minh (EV) và các sáng kiến mới khác đã tăng lên 930 triệu USD (không tính chi phí bồi thường dựa trên cổ phần liên quan đến EV thông minh và các sáng kiến mới khác là 110 triệu USD).

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Tính đến quý IV năm 2023, tổng doanh thu của Xiaomi đã tăng trưởng trong 2 quý liên tiếp, đạt 10,13 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm ngoái và lợi nhuận ròng của hãng tăng 236,1%, đạt 680 triệu USD.

Cũng trong năm 2023, Xiaomi đã thực hiện chiến lược phát triển mạnh vào nội dung kép, bao gồm cả về quy mô và lợi nhuận. Đây cũng là cột mốc quan trọng đánh dấu năm đầu tiên Xiaomi triển khai chiến lược doanh nghiệp về hệ sinh thái thông minh giữa “Con người, Xe hơi và Nhà”.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Đáng chú ý, nửa đầu năm 2023, hiệu quả kinh doanh của hãng đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nhanh chóng, sau đó là doanh thu hàng quý phục hồi vào nửa cuối năm. Cả 2 chỉ số đều phản ánh khả năng phục hồi tăng trưởng vượt trội và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn.

Đối với việc phát triển hệ sinh thái, Xiaomi cũng đã công bố hệ điều hành Xiaomi HyperOS và tổ chức sự kiện ra mắt Công nghệ Xiaomi EV và sự kiện ra mắt sản phẩm dòng Xiaomi SU7 dự kiến diễn ra vào ngày 28/03 tới đây sẽ làm phong phú thêm hệ sinh thái của tập đoàn.

Xét về doanh số, phân khúc điện thoại thông minh của Xiaomi đạt khoảng 145,6 triệu chiếc, thu về 21,83 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 14,6%. Theo Canalys, Xiaomi đã duy trì vị trí thương hiệu thứ 3 smartphone toàn cầu 3 năm liên tục. Theo đó, quý IV/2023, doanh số điện thoại thông minh toàn cầu của tập đoàn lên tới 40,5 triệu chiếc, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2022.

Mặc dù đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, Xiaomi vẫn tiếp tục giữ vững đà tăng trưởng, trong đó giá bán trung bình mỗi máy của Xiaomi tại Trung Quốc tăng hơn 19% so với cùng kỳ năm trước. Theo dữ liệu từ bên thứ 3, ở phân khúc điện thoại giá từ 550 - 830 USD Xiaomi đang chiếm 16,9%, tăng 9,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm ngoái. Xếp hạng doanh số cùng phân khúc giá của thương hiệu đã tăng lên vị trí số 1 trong quý IV/2023. Tại thị trường đại lục, tỉ lệ điện thoại thông minh cao cấp của Xiaomi (từ 420 USD trở lên) hiện chiếm hơn 20% tổng số smartphone của tập đoàn trong năm 2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Cũng theo Canalys, trong năm 2023 vừa qua, doanh số bán điện thoại thông minh của Xiaomi được xếp hạng trong top 3 tại 51 quốc gia và khu vực trên toàn cầu, đồng thời được xếp hạng trong top 5 tại 65 quốc gia và khu vực. Cụ thể, doanh số smartphone của Xiaomi đứng thứ 2 tại Trung Đông và đứng thứ 3 tại Mỹ Latinh, châu Phi và Đông Nam Á, với thị phần tăng trưởng ấn tượng ở các khu vực này. Trong đó có nhiều mẫu điện thoại thông minh của hãng đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt của người dùng toàn thế giới, có thể kể đến Xiaomi 14 series.

Chiến lược bán lẻ mới của Xiaomi với thông điệp “tích hợp mặt tiền cửa hàng” (storefront integration) cũng đã mang lại kết quả tích cực. Theo dữ liệu bên thứ 3, trong cả năm 2023, thị phần xuất xưởng điện thoại thông minh tại các kênh truyền thống ở Trung Quốc của Xiaomi tăng lên 8,4%.

Số lượng thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT cũng đạt mức cao kỷ lục, đặc biệt là ở thị trường nước ngoài. Cụ thể, doanh thu từ các sản phẩm IoT và phong cách sống của Xiaomi đạt 11,09 tỷ USD, và tỉ suất lợi nhuận gộp đạt 16,3%, đạt mức cao kỷ lục. Tính đến hết năm 2023, số lượng thiết bị IoT được kết nối (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) trên nền tảng AIoT của Xiaomi đạt 739,7 triệu thiết bị, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng người dùng có năm thiết bị trở lên được kết nối với nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay) cũng đạt 14,5 triệu, tăng 25,3% so với cùng kỳ năm trước. Số người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) của ứng dụng Mi Home cũng đã tăng lên 85,8 triệu vào tháng 12/2023.

loi nhuan rong nam 2023 cua xiaomi tang 1263

Xiaomi cũng tiếp tục mở rộng các giải pháp phong cách sống thông minh, trong đó Xiaomi TV đã thành công trong chiến lược cao cấp hóa với tổng số TV xuất xưởng thuộc Top 5 toàn cầu. Năm 2023, thiết bị gia dụng thông minh cỡ lớn của Xiaomi cũng đã duy trì đà tăng trưởng cao về doanh số, với doanh thu tăng gần 40% so với cùng kỳ năm trước.

Lô hàng máy tính bảng cũng đã vượt mức 5 triệu chiếc, tăng hơn 50% so với cùng kỳ năm trước. Đặc biệt, lượng máy tính bảng xuất xưởng hàng năm của Xiaomi ở thị trường nước ngoài đã tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2022.

Trong lĩnh vực sản phẩm thiết bị đeo, Xiaomi duy trì vị trí dẫn đầu ngành thông qua các tính năng toàn diện và danh mục sản phẩm đa dạng. Theo Canalys, vào năm 2023, lô hàng vòng đeo tay của Xiaomi xếp thứ 2 ở cả Trung Quốc và thị trường toàn cầu. Đồng thời, lượng tai nghe không dây (TWS) xếp thứ 2 tại thị trường Trung Quốc.

Năm 2023, các dịch vụ Internet của Xiaomi cũng đã đạt mức cao kỷ lục cả về doanh thu và tỉ suất lợi nhuận gộp, với doanh thu dịch vụ Internet đạt 4,17 tỷ USD và tỉ suất lợi nhuận gộp của các dịch vụ Internet đạt 74,2%. Hưởng lợi từ dấu ấn toàn cầu của mình, MAU (người dùng hàng tháng) của Xiaomi trên toàn cầu và ở Trung Quốc (bao gồm cả điện thoại thông minh và máy tính bảng) lần lượt đạt 641,2 triệu và 155,6 triệu người dùng.

Trong quan hệ đối tác toàn cầu, Xiaomi áp dụng cách tiếp cận cởi mở, mang đến tiềm năng gia tăng lợi nhuận. Năm 2023, doanh thu từ các dịch vụ Internet ở nước ngoài tăng 24,1% so với cùng kỳ lên 1,16 tỷ USD, đạt mức cao kỷ lục và chiếm 28% tổng doanh thu dịch vụ Internet của tập đoàn.

Doanh thu quảng cáo của tập đoàn cũng đạt 2,84 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Đồng thời việc nâng cấp số lượng người dùng điện thoại thông minh cao cấp tiếp tục tăng, thúc đẩy doanh thu trò chơi của Xiaomi đạt 610 triệu USD vào năm 2023, tăng 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Đặt mục tiêu mới cho giai đoạn 2020–2030, cũng như cam kết đầu tư vào các công nghệ cốt lõi nền tảng để trở thành người dẫn đầu về công nghệ tiên tiến toàn cầu

Vào năm 2023, Xiaomi cũng đã giới thiệu các mục tiêu mới của mình cho giai đoạn 2020 – 2030, đó là đầu tư bền vững vào các công nghệ cốt lõi nền tảng và nỗ lực trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ toàn cầu. Ví dụ, năm 2023, chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) của Xiaomi là 2,64 tỷ USD, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2022. Hết năm 2023, tập đoàn có 17.800 nhân sự R&D, chiếm 53% tổng số nhân viên.

Vào tháng 12/2023, Xiaomi cũng đã trình làng mẫu xe điện (EV) đầu tiên của họ, dòng Xiaomi SU7, tại sự kiện ra mắt công nghệ Xiaomi EV đã đánh dấu chìa khóa thành công trong liên doanh mới của Xiaomi.

Có thể bạn quan tâm

An toàn số khi mua sắm trực tuyến: Cảnh giác thủ đoạn giả mạo sàn thương mại điện tử

An toàn số khi mua sắm trực tuyến: Cảnh giác thủ đoạn giả mạo sàn thương mại điện tử

Thương mại điện tử
Đặt hàng online, mua sắm trên các sàn thương mại điện tử đang trở thành thói quen thường ngày của nhiều người dân. Chỉ với một chiếc điện thoại, người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm, thanh toán, theo dõi đơn hàng và nhận hàng ngay tại nhà.
Thanh tra chỉ ra một số tồn tại tại hai chi nhánh Vietcombank

Thanh tra chỉ ra một số tồn tại tại hai chi nhánh Vietcombank

Fintech
Cơ quan thanh tra vừa chỉ ra những tồn tại nào trong giảm lãi suất, cấp tín dụng và kiểm soát vốn vay tại các chi nhánh ngân hàng Vietcombank
Nhận định chứng khoán tuần 21-25/9: VN-Index kiểm định sức cầu sau thời điểm nâng hạng

Nhận định chứng khoán tuần 21-25/9: VN-Index kiểm định sức cầu sau thời điểm nâng hạng

Thị trường
Tuần 21-25/9, VN-Index bước vào giai đoạn kiểm định dòng tiền sau khi nâng hạng FTSE có hiệu lực, với vùng 1.800 điểm tiếp tục là mốc hỗ trợ đáng chú ý.
Chuẩn hóa creator chuyên nghiệp, hướng tới  hệ sinh thái creator chuyên nghiệp

Chuẩn hóa creator chuyên nghiệp, hướng tới hệ sinh thái creator chuyên nghiệp

Kinh tế số
Chương trình sẽ mở ra những cơ hội mới cho người sáng tạo nội dung, đồng thời đặt ra yêu cầu ngày càng cao về tính chuyên nghiệp, kiến thức nghiệp vụ và trách nhiệm trong hoạt động truyền thông, thương mại trên nền tảng số.
Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu vực kinh tế tư nhân

Giải pháp Tài chính thúc đẩy phát triển bền vững khu vực kinh tế tư nhân

Thị trường
Các chuyên gia cho rằng năng lực tài chính, chất lượng kế toán - kiểm toán và mức độ minh bạch là những vấn đề cần được chú trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 34°C
mây rải rác
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
22°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 24/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 24/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 24/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 24/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 24/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 24/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 25/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 25/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 25/09/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 25/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 25/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 25/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 25/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 26/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 26/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 26/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 26/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 26/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 26/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 26/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 27/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 27/09/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 27/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 27/09/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 27/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 27/09/2026 21:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 141,900 144,900
Hà Nội - PNJ 141,900 144,900
Đà Nẵng - PNJ 141,900 144,900
Miền Tây - PNJ 141,900 144,900
Tây Nguyên - PNJ 141,900 144,900
Đông Nam Bộ - PNJ 141,900 144,900
Cập nhật: 23/09/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,190 14,490
Miếng SJC Nghệ An 14,190 14,490
Miếng SJC Thái Bình 14,190 14,490
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,140 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,140 14,540
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,140 14,540
NL 99.99 13,550
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,450
Trang sức 99.9 13,850 14,450
Trang sức 99.99 13,860 14,460
Cập nhật: 23/09/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,419 14,492
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,419 14,493
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,414 1,444
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,414 1,445
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,389 1,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,498 14,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 97,911 107,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 87,872 97,672
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 77,833 87,633
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,961 83,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,154 59,954
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,419 1,449
Cập nhật: 23/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17973 18248 18827
CAD 18005 18280 18899
CHF 31130 31508 32152
CNY 0 3840 3937
EUR 29195 29415 30495
GBP 33957 34346 35297
HKD 0 3185 3388
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14614 15204
SGD 19871 20153 20724
THB 702 765 818
USD (1,2) 25749 0 0
USD (5,10,20) 25788 0 0
USD (50,100) 25816 25830 26200
Cập nhật: 23/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,830 25,830 26,210
USD(1-2-5) 24,797 - -
USD(10-20) 24,797 - -
EUR 29,237 29,260 30,648
JPY 160.54 160.83 170.54
GBP 34,167 34,260 35,442
AUD 18,176 18,242 18,933
CAD 18,202 18,260 18,932
CHF 31,283 31,380 32,308
SGD 19,972 20,034 20,818
CNY - 3,809 3,955
HKD 3,250 3,260 3,397
KRW 17.65 18.41 20.04
THB 745.87 755.08 808.23
NZD 14,606 14,742 15,180
SEK - 2,598 2,691
DKK - 3,921 4,060
NOK - 2,711 2,807
LAK - 0.89 1.23
MYR 5,965.33 - 6,734.76
TWD 740.61 - 897.28
SAR - 6,808.55 7,171.81
KWD - 82,380 87,658
Cập nhật: 23/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,800 25,830 26,210
EUR 29,289 29,407 30,608
GBP 34,178 34,315 35,340
HKD 3,248 3,261 3,379
CHF 31,171 31,296 32,242
JPY 161.37 162.02 169.98
AUD 18,181 18,254 18,848
SGD 20,045 20,125 20,715
THB 763 766 804
CAD 18,208 18,281 18,872
NZD 14,603 15,145
KRW 18.30 20.27
Cập nhật: 23/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25832 25832 26192
AUD 18156 18256 19181
CAD 18188 18288 19302
CHF 31370 31400 32974
CNY 3822.6 3847.6 3983.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4010 0
EUR 29369 29399 31121
GBP 34253 34303 36072
HKD 0 3305 0
JPY 162.15 162.65 173.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2820 0
NZD 0 14739 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2660 0
SGD 20021 20151 20876
THB 0 729 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14190000 14190000 14490000
SBJ 13000000 13000000 14490000
Cập nhật: 23/09/2026 06:00