Lúa mì lai: một bước tiến mới trong an ninh lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo hãng tin Reuters, nông dân Mỹ đang được tiếp cận một giống lúa mì mới không biến đổi gene do Tập đoàn nông nghiệp Syngenta (Trung Quốc) phát triển, trong bối cảnh các nhà sản xuất hạt giống hàng đầu thế giới tìm cách tăng năng suất cây trồng khi nguồn cung ngũ cốc sụt giảm. Đây là một bước tiến lớn trong việc thúc đẩy kế hoạch an ninh lương thực trên toàn thế giới.

lua mi lai mot buoc tien moi trong an ninh luong thuc

Các lô thử nghiệm của các dòng lúa mì lai khác nhau được trồng tại trang trại nghiên cứu của công ty công nghệ sinh học Syngenta gần thành phố Junction, Kansas, Mỹ. Nguồn: Reuters.com

Loại lúa mì lai của Syngenta dự kiến sẽ được trồng trên diện tích 2.000ha đến 2.800ha tại Mỹ vào năm tới. Trong khi đó, các hãng công nghệ sinh học BASF và Bayer AG của Đức cũng đang lên kế hoạch giới thiệu sản phẩm lúa mì lai của mình vào cuối thập niên này.

Các nhà nhân giống cây trồng phát triển lúa mì lai bằng cách ngăn chặn quá trình tự thụ phấn tự nhiên của cây trồng. Thay vào đó, họ trồng lúa mì cái và lúa mì đực thuộc 2 dòng khác nhau trên cùng một cánh đồng để thụ phấn tạo ra giống lúa mì lai cho năng suất cao hơn và khả năng thích ứng với môi trường tốt hơn 2 giống lúa gốc.

Việc sử dụng phương pháp lai tạo này cho phép các nhà nhân giống cây trồng lựa chọn những đặc điểm ưu tú nhất của 2 hạt giống gốc để tạo ra một thế hệ lai vượt trội hơn. Các công ty sản xuất hạt giống cho biết bằng kinh nghiệm nhân giống ngô lai và lúa mạch lai, họ đã phát triển thành công lúa mì lai.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, từ năm 1930 (khi ngô lai bắt đầu được trồng) đến giữa những năm 1990, sản lượng ngô trung bình ở Mỹ đã tăng 600%, trong khi sản lượng lúa mì tăng gấp 2,5 lần.

Việc đưa lúa mì lai ra thị trường mất nhiều thời gian hơn vì quá trình phát triển lúa mì lai tốn kém và phức tạp hơn. Theo các nhà nghiên cứu, lúa mì lai có thể là chìa khóa để tăng sản lượng lúa mì đồng thời tránh được những quan ngại về sức khỏe người tiêu dùng như với các loại cây trồng biến đổi gene.

Hạt giống ngô và đậu nành biến đổi gene đã có mặt trên thị trường từ năm 1996 và nhanh chóng được sử dụng rộng rãi trên các cánh đồng ở Mỹ, Brazil và Argentina - những nhà cung cấp lương thực hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, lúa mì biến đổi gene chưa bao giờ được trồng với mục đích thương mại do người tiêu dùng lo ngại khả năng có các chất gây dị ứng hoặc độc tính.

Có thể bạn quan tâm

Chất thải asen độc hại có thể trở thành nguyên liệu sản xuất chip

Chất thải asen độc hại có thể trở thành nguyên liệu sản xuất chip

Công trình khoa học
Các nhà khoa học Đan Mạch phát triển quy trình hóa học biến bùn thải chứa asen từ xử lý nước ngầm và khai thác mỏ thành vật liệu kim loại phục vụ công nghiệp bán dẫn và năng lượng sạch.
Trung Quốc đề xuất phóng 200.000 vệ tinh, cao gấp gần 5 lần kế hoạch của SpaceX

Trung Quốc đề xuất phóng 200.000 vệ tinh, cao gấp gần 5 lần kế hoạch của SpaceX

Vũ trụ - Thiên văn
Trung Quốc vừa nộp hồ sơ xin triển khai phóng 200.000 vệ tinh internet lên quỹ đạo Trái Đất, viện dẫn nguy cơ va chạm từ mạng lưới Starlink của SpaceX đang mở rộng nhanh chóng.
Các nhà khoa học Trung Quốc chiết xuất 98% vàng từ điện thoại cũ chỉ trong 20 phút

Các nhà khoa học Trung Quốc chiết xuất 98% vàng từ điện thoại cũ chỉ trong 20 phút

Khoa học
Các nhà nghiên cứu Trung Quốc vừa tìm ra phương pháp chiết xuất vàng từ rác thải điện tử với hiệu suất tách chiết vàng trên 98,2% ở nhiệt độ phòng, trong vòng chưa đầy 20 phút. Công nghệ mới này có thể lật ngược toàn bộ ngành tái chế rác thải điện tử thế giới, đồng thời giảm áp lực lên hoạt động khai thác mỏ truyền thống.
Nhà toán học trẻ Hàn Quốc hóa giải bài toán hình học tồn tại suốt 60 năm

Nhà toán học trẻ Hàn Quốc hóa giải bài toán hình học tồn tại suốt 60 năm

Công trình khoa học
Baek Jin-eon dành bảy năm để giải quyết câu đố "moving sofa" từng khiến các nhà toán học thế giới bó tay gần sáu thập kỷ qua.
Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Công trình khoa học
Trong bối cảnh công nghệ truyền thông không dây đang phát triển mạnh mẽ, một công trình nghiên cứu của sinh viên Lê Quang Đăng đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị REV-ECIT 2025 đã giới thiệu công trình nghiên cứu giúp ước lượng chính xác các thông số kênh vô tuyến, mở đường cho các ứng dụng như định vị chính xác, theo dõi mục tiêu và thiết kế anten thông minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

20°C

Cảm giác: 21°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Hải Phòng

17°C

Cảm giác: 17°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
20°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây rải rác
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
19°C
Nghệ An

12°C

Cảm giác: 12°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ năm, 12/03/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/03/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 12/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/03/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 13/03/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 13/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 14/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/03/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 15/03/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 15/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/03/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 15/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/03/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,310 18,610
Kim TT/AVPL 18,315 18,620
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,310 18,610
Nguyên Liệu 99.99 17,600 17,800
Nguyên Liệu 99.9 17,550 17,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,190 18,590
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,140 18,540
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 18,070 18,520
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 183,100 186,100
Hà Nội - PNJ 183,100 186,100
Đà Nẵng - PNJ 183,100 186,100
Miền Tây - PNJ 183,100 186,100
Tây Nguyên - PNJ 183,100 186,100
Đông Nam Bộ - PNJ 183,100 186,100
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,310 18,610
Miếng SJC Nghệ An 18,310 18,610
Miếng SJC Thái Bình 18,310 18,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,310 18,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,310 18,610
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,310 18,610
NL 99.90 17,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450
Trang sức 99.9 17,800 18,500
Trang sức 99.99 17,810 18,510
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,831 18,612
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,831 18,613
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,828 1,858
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,828 1,859
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,808 1,843
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 175,975 182,475
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 129,489 138,389
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 116,587 125,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 103,684 112,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 98,708 107,608
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 68,111 77,011
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,831 1,861
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18103 18378 18964
CAD 18779 19057 19677
CHF 33152 33538 34188
CNY 0 3470 3830
EUR 29914 30186 31228
GBP 34477 34868 35809
HKD 0 3221 3424
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15251 15841
SGD 20067 20350 20879
THB 744 808 861
USD (1,2) 25967 0 0
USD (5,10,20) 26007 0 0
USD (50,100) 26036 26055 26315
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,015 26,015 26,315
USD(1-2-5) 24,975 - -
USD(10-20) 24,975 - -
EUR 30,107 30,131 31,368
JPY 163.31 163.6 170.95
GBP 34,875 34,969 35,895
AUD 18,327 18,393 18,934
CAD 18,972 19,033 19,637
CHF 33,433 33,537 34,338
SGD 20,206 20,269 20,965
CNY - 3,760 3,872
HKD 3,295 3,305 3,397
KRW 16.51 17.22 18.55
THB 791.34 801.11 855.09
NZD 15,233 15,374 15,778
SEK - 2,829 2,920
DKK - 4,026 4,155
NOK - 2,681 2,767
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,250.67 - 7,036.75
TWD 746.65 - 901.73
SAR - 6,876.93 7,221.36
KWD - 83,417 88,481
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,025 26,055 26,315
EUR 29,932 30,052 31,227
GBP 34,629 34,768 35,772
HKD 3,287 3,300 3,415
CHF 33,173 33,306 34,237
JPY 162.64 163.29 170.67
AUD 18,199 18,272 18,862
SGD 20,232 20,313 20,895
THB 808 811 847
CAD 18,953 19,029 19,609
NZD 15,298 15,832
KRW 17.17 18.73
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26315
AUD 18305 18405 19333
CAD 18968 19068 20084
CHF 33424 33454 35037
CNY 0 3781.8 0
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30110 30140 31873
GBP 34803 34853 36611
HKD 0 3355 0
JPY 162.89 163.39 173.94
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15373 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20233 20363 21097
THB 0 774.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 18310000 18310000 18610000
SBJ 16000000 16000000 18610000
Cập nhật: 11/03/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,069 26,119 26,315
USD20 26,069 26,119 26,315
USD1 23,809 26,119 26,315
AUD 18,306 18,406 19,521
EUR 30,205 30,205 31,628
CAD 18,919 19,019 20,336
SGD 20,301 20,451 21,466
JPY 163.5 165 169.64
GBP 34,673 35,023 36,127
XAU 18,308,000 0 18,612,000
CNY 0 3,662 0
THB 0 808 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/03/2026 05:00