Lúa mì lai: một bước tiến mới trong an ninh lương thực

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo hãng tin Reuters, nông dân Mỹ đang được tiếp cận một giống lúa mì mới không biến đổi gene do Tập đoàn nông nghiệp Syngenta (Trung Quốc) phát triển, trong bối cảnh các nhà sản xuất hạt giống hàng đầu thế giới tìm cách tăng năng suất cây trồng khi nguồn cung ngũ cốc sụt giảm. Đây là một bước tiến lớn trong việc thúc đẩy kế hoạch an ninh lương thực trên toàn thế giới.

lua mi lai mot buoc tien moi trong an ninh luong thuc

Các lô thử nghiệm của các dòng lúa mì lai khác nhau được trồng tại trang trại nghiên cứu của công ty công nghệ sinh học Syngenta gần thành phố Junction, Kansas, Mỹ. Nguồn: Reuters.com

Loại lúa mì lai của Syngenta dự kiến sẽ được trồng trên diện tích 2.000ha đến 2.800ha tại Mỹ vào năm tới. Trong khi đó, các hãng công nghệ sinh học BASF và Bayer AG của Đức cũng đang lên kế hoạch giới thiệu sản phẩm lúa mì lai của mình vào cuối thập niên này.

Các nhà nhân giống cây trồng phát triển lúa mì lai bằng cách ngăn chặn quá trình tự thụ phấn tự nhiên của cây trồng. Thay vào đó, họ trồng lúa mì cái và lúa mì đực thuộc 2 dòng khác nhau trên cùng một cánh đồng để thụ phấn tạo ra giống lúa mì lai cho năng suất cao hơn và khả năng thích ứng với môi trường tốt hơn 2 giống lúa gốc.

Việc sử dụng phương pháp lai tạo này cho phép các nhà nhân giống cây trồng lựa chọn những đặc điểm ưu tú nhất của 2 hạt giống gốc để tạo ra một thế hệ lai vượt trội hơn. Các công ty sản xuất hạt giống cho biết bằng kinh nghiệm nhân giống ngô lai và lúa mạch lai, họ đã phát triển thành công lúa mì lai.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, từ năm 1930 (khi ngô lai bắt đầu được trồng) đến giữa những năm 1990, sản lượng ngô trung bình ở Mỹ đã tăng 600%, trong khi sản lượng lúa mì tăng gấp 2,5 lần.

Việc đưa lúa mì lai ra thị trường mất nhiều thời gian hơn vì quá trình phát triển lúa mì lai tốn kém và phức tạp hơn. Theo các nhà nghiên cứu, lúa mì lai có thể là chìa khóa để tăng sản lượng lúa mì đồng thời tránh được những quan ngại về sức khỏe người tiêu dùng như với các loại cây trồng biến đổi gene.

Hạt giống ngô và đậu nành biến đổi gene đã có mặt trên thị trường từ năm 1996 và nhanh chóng được sử dụng rộng rãi trên các cánh đồng ở Mỹ, Brazil và Argentina - những nhà cung cấp lương thực hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, lúa mì biến đổi gene chưa bao giờ được trồng với mục đích thương mại do người tiêu dùng lo ngại khả năng có các chất gây dị ứng hoặc độc tính.

Có thể bạn quan tâm

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Đột phá trong ước lượng góc tới và độ trễ cho truyền thông vô tuyến băng thông

Công trình khoa học
Trong bối cảnh công nghệ truyền thông không dây đang phát triển mạnh mẽ, một công trình nghiên cứu của sinh viên Lê Quang Đăng đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội tại Hội nghị REV-ECIT 2025 đã giới thiệu công trình nghiên cứu giúp ước lượng chính xác các thông số kênh vô tuyến, mở đường cho các ứng dụng như định vị chính xác, theo dõi mục tiêu và thiết kế anten thông minh.
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 4 công trình xuất sắc nhất về Terahertz và AI

Đổi mới sáng tạo
Hội nghị REV-ECIT 2025 vinh danh 04 công trình nghiên cứu xuất sắc nhất đến từ Đại học Bách Khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, tập trung vào các lĩnh vực sóng Terahertz, học liên kết và giám sát thi trực tuyến.
REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

REV-ECIT 2025: Các công trình khoa học có tính ứng dụng cao

Đổi mới sáng tạo
Sáng nay, Hội nghị Quốc gia lần thứ 28 về Điện tử, Truyền thông và Công nghệ thông tin (REV-ECIT 2025) khai mạc với 8 phiên song song trình bày 64 công trình nghiên cứu, tập trung vào các lĩnh vực ăng-ten, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin và vi mạch.
Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Thông tin mới nhất về bão mặt trời ngày 11/12

Vũ trụ - Thiên văn
Trước tin đồn trên mạng xã hội về một cơn bão mặt trời “cực mạnh” ngày 12.12 có thể khiến Trái đất mất điện 7 ngày 7 đêm, các chuyên gia đã lên tiếng cập nhật tình hình thực tế vào hôm nay 11/12 và khẳng định không có cơ sở để hoang mang.
Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Quỹ đạo Trái Đất đang có 13.026 vệ tinh hoạt động

Khoa học
Quỹ đạo Trái Đất hiện đang có 13.026 vệ tinh hoạt động tính đến 1/10/2025, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Starlink của Elon Musk có 8.366 vệ tinh, chiếm 64% tổng số toàn cầu. Trung Quốc có 1.102 vệ tinh, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 28°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
14°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
13°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
26°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ tư, 28/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 28/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 28/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 28/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 28/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 28/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 28/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 29/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 29/01/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 29/01/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 29/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 29/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 30/01/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 06:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 30/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 30/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 173,000 176,000
Hà Nội - PNJ 173,000 176,000
Đà Nẵng - PNJ 173,000 176,000
Miền Tây - PNJ 173,000 176,000
Tây Nguyên - PNJ 173,000 176,000
Đông Nam Bộ - PNJ 173,000 176,000
Cập nhật: 27/01/2026 10:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,500 17,700
Miếng SJC Nghệ An 17,500 17,700
Miếng SJC Thái Bình 17,500 17,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,350 17,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,350 17,650
NL 99.90 16,330
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,350
Trang sức 99.9 16,840 17,540
Trang sức 99.99 16,850 17,550
Cập nhật: 27/01/2026 10:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 175 17,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 175 17,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,735 176
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,735 1,761
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,715 1,745
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 166,772 172,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 122,338 131,038
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 110,122 118,822
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,906 106,606
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 93,194 101,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 64,224 72,924
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 175 177
Cập nhật: 27/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17543 17815 18393
AUD 17541 17814 18392
CAD 18511 18788 19407
CAD 18512 18789 19408
CHF 33008 33394 34049
CNY 0 3470 3830
EUR 30431 30706 31734
GBP 34972 35365 36302
HKD 0 3221 3423
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15281 15869
SGD 20047 20330 20858
THB 754 817 871
USD (1,2) 25873 0 0
USD (5,10,20) 25913 0 0
USD (50,100) 25941 25960 26315
Cập nhật: 27/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,992 25,992 26,352
USD(1-2-5) 24,953 - -
USD(10-20) 24,953 - -
EUR 30,642 30,667 32,005
JPY 166.39 166.69 174.61
GBP 35,351 35,447 36,475
AUD 17,814 17,878 18,440
CAD 18,760 18,820 19,458
CHF 33,330 33,434 34,310
SGD 20,205 20,268 21,011
CNY - 3,712 3,831
HKD 3,303 3,313 3,413
KRW 16.68 17.4 18.78
THB 800.29 810.17 866.2
NZD 15,295 15,437 15,881
SEK - 2,882 2,982
DKK - 4,099 4,240
NOK - 2,635 2,727
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,175.87 - 6,966.59
TWD 751.94 - 909.63
SAR - 6,875.25 7,235.74
KWD - 83,676 88,959
Cập nhật: 27/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,000 26,012 26,352
EUR 30,537 30,660 31,833
GBP 35,198 35,339 36,338
HKD 3,292 3,305 3,419
CHF 33,122 33,255 34,191
JPY 165.81 166.48 174.02
AUD 17,755 17,826 18,402
SGD 20,266 20,347 20,923
THB 817 820 856
CAD 18,761 18,836 19,399
NZD 15,368 15,897
KRW 17.36 18.95
Cập nhật: 27/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25990 25990 26352
AUD 17731 17831 18762
CAD 18737 18837 19851
CHF 33283 33313 34896
CNY 0 3729.8 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30644 30674 32399
GBP 35293 35343 37104
HKD 0 3390 0
JPY 166.19 166.69 177.2
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15404 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20220 20350 21081
THB 0 782.3 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17500000 17500000 17700000
SBJ 14500000 14500000 17700000
Cập nhật: 27/01/2026 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,000 26,050 26,352
USD20 26,000 26,050 26,352
USD1 23,844 26,050 26,352
AUD 17,789 17,889 19,005
EUR 30,779 30,779 32,206
CAD 18,674 18,774 20,093
SGD 20,301 20,451 21,019
JPY 166.59 168.09 172.75
GBP 35,382 35,532 36,320
XAU 17,498,000 0 17,702,000
CNY 0 3,613 0
THB 0 818 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/01/2026 10:45