Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Đây là lần đầu tiên Mercedes-Benz cung cấp CLA dưới cả hai dạng: thuần điện và hybrid, giúp mở rộng tùy chọn cho khách hàng đang tìm kiếm sự kết hợp giữa hiệu suất và tính bền vững.
Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid
Ảnh minh họa: autoblog

Mercedes-Benz vừa chính thức ra mắt CLA thế hệ thứ ba, một bước tiến quan trọng trong hành trình điện khí hóa của hãng xe sang nước Đức. Với thiết kế hiện đại, công nghệ tiên tiến và khả năng vận hành mạnh mẽ, CLA mới không chỉ là một chiếc xe sang mà còn là biểu tượng của tương lai.

Sự kết hợp hoàn hảo giữa truyền thống và tương lai

Về ngoại thất, CLA thế hệ mới duy trì vẻ đẹp thanh lịch đặc trưng của Mercedes-Benz nhưng đồng thời mang hơi thở của thời đại mới.

Điểm nhấn ở phần đầu xe là hệ thống đèn LED Multibeam, kết hợp với dải đèn LED chạy ngang, tạo cảm giác hiện đại và đẳng cấp. Lưới tản nhiệt được thiết kế với các ngôi sao phát sáng, tạo điểm nhấn khác biệt so với các đối thủ trong phân khúc.

Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid
Ảnh minh họa: autoblog

Phía sau, cụm đèn hậu LED cũng mang phong cách tương tự với dải đèn chạy ngang và các họa tiết ngôi sao ba cánh đặc trưng. Kích thước xe tăng nhẹ lên 185,9 inch (472 cm), mang lại không gian nội thất rộng rãi hơn. Đặc biệt, sự trở lại của cốp trước (frunk) với dung tích lớn hơn là một điểm cộng đáng chú ý, giúp tăng khả năng chứa đồ cho người sử dụng.

Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid
Ảnh minh họa: autoblog

CLA thế hệ mới sẽ có hai phiên bản chính: Progressive Line, AMG Line

Progressive Line là phiên bản tiêu chuẩn nhưng vẫn sở hữu nhiều trang bị đáng giá như đèn pha LED, gương gập điện, vô lăng thể thao bọc da, ghế MB-Tex có sưởi và hỗ trợ thắt lưng 4 chiều, cùng hệ thống điều hòa THERMATIC.

AMG Line mang đến diện mạo thể thao hơn với mâm xe 18-19 inch, cản trước và sau hầm hố hơn, ghế thể thao và bàn đạp AMG bằng thép không gỉ.

AMG Line Plus là lựa chọn cao cấp nhất với các chi tiết thể thao đặc biệt như cánh lướt gió đen bóng, bậc cửa phát sáng và dây đai an toàn màu đỏ MANUFAKTUR.

Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid
Ảnh minh họa: autoblog

Bên trong khoang lái, CLA thế hệ mới thực sự là một cuộc cách mạng về công nghệ. Xe được trang bị hệ thống "Superscreen" với ba màn hình nối liền, sử dụng hệ điều hành MB.OS mới nhất và đồ họa từ Unity Game Engine. Người lái có cụm đồng hồ kỹ thuật số 10,3 inch, trong khi màn hình trung tâm và màn hình dành cho hành khách đều có kích thước 14 inch.

Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid
Ảnh minh họa: autoblog

Một điểm đáng chú ý là Mercedes-Benz tích hợp các nền tảng giải trí như Disney+ và Sony RIDEVU, cho phép hành khách xem phim hoặc chơi game thông qua dịch vụ Boosteroid. Tuy nhiên, một số phím bấm vật lý quen thuộc đã bị loại bỏ, buộc người dùng phải điều chỉnh các chức năng cơ bản qua màn hình cảm ứng, điều này có thể gây bất tiện khi sử dụng.

Trí tuệ nhân tạo (AI) cũng không thể vắng mặt trên Mercedes-Benz CLA mới, với sự xuất hiện của Trợ lý ảo MBUX. Hệ thống này được phát triển dựa trên ChatGPT-4o, kết hợp Google Gemini để hỗ trợ điều hướng và lập kế hoạch sạc, trong khi các truy vấn tìm kiếm lại được xử lý bởi Microsoft Bing, một lựa chọn khá bất ngờ.

Đáng chú ý, Mercedes-Benz khẳng định MBUX có khả năng nhận diện cảm xúc của người dùng và phản hồi tương ứng, mang đến trải nghiệm cá nhân hóa hơn bao giờ hết. Một tính năng đột phá, nhưng liệu có thể thay thế một buổi tư vấn tâm lý hay không, vẫn còn là câu hỏi bỏ ngỏ.

Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid
Ảnh minh họa: autoblog

Mercedes-Benz CLA mới được trang bị hệ thống điện 800 volt, hỗ trợ sạc nhanh lên tới 320 kW. Phiên bản CLA 250+ có công suất 268 mã lực và phạm vi di chuyển lên tới 792 km (492 dặm) nhờ bộ pin 85 kWh cải tiến.

Phiên bản CLA 350 4MATIC mạnh mẽ hơn với 349 mã lực, sử dụng hệ thống mô-tơ kép và hộp số hai cấp. Điểm đặc biệt là hệ thống Disconnect Unit (DCU) có thể ngắt kết nối mô-tơ trước khi không cần thiết, giúp giảm lực cản và tối ưu hóa hiệu suất tiêu thụ năng lượng.

Phiên bản hybrid: cầu nối giữa hiện tại và tương lai

Bên cạnh phiên bản thuần điện, Mercedes-Benz cũng giới thiệu CLA hybrid, sử dụng động cơ 1.5L turbo chu trình Miller kết hợp với mô-tơ điện 27 mã lực và hộp số ly hợp kép 8 cấp. Hệ thống này có khả năng phục hồi năng lượng lên tới 25 kW và cho phép xe chạy hoàn toàn bằng điện ở tốc độ dưới 96 km/h.

Mercedes-Benz CLA thế hệ mới: Thuần điện và hybrid
Ảnh minh họa: autoblog
Theo các chuyên gia, việc Mercedes-Benz đưa cả phiên bản EV và hybrid vào dòng CLA là một chiến lược thông minh. Điều này không chỉ giúp hãng mở rộng đối tượng khách hàng mà còn tạo ra sự linh hoạt khi các quy định về khí thải ngày càng siết chặt.

Tuy nhiên, việc loại bỏ nhiều phím bấm vật lý có thể khiến trải nghiệm người dùng trở nên phức tạp hơn, đặc biệt là khi điều khiển xe trong điều kiện thực tế. Ngoài ra, mức giá dự kiến của CLA mới có thể sẽ cao hơn so với thế hệ trước, khiến một số khách hàng phải cân nhắc.

CLA thế hệ mới không chỉ là một mẫu xe hạng sang mà còn là một tuyên ngôn về tương lai của Mercedes-Benz. Với thiết kế tinh tế, công nghệ tiên tiến và hệ truyền động mạnh mẽ, CLA tiếp tục khẳng định vị thế trong phân khúc sedan cao cấp. Dù còn một số điểm cần cải thiện, nhưng không thể phủ nhận rằng đây là một trong những mẫu xe đáng mong chờ nhất trong năm 2025.

Có thể bạn quan tâm

Tháng 1 này, Ford Việt Nam ưu đãi gì?

Tháng 1 này, Ford Việt Nam ưu đãi gì?

Xe 365
Theo đó, trong tháng 1 này, Ford Việt Nam kết hợp với hệ thống Đại lý trên toàn quốc tiếp tục nối dài chương trình ưu đãi lên tới 100% lệ phí trước bạ cùng nhiều phần quà hấp dẫn cho khách hàng mua các xe VIN 2025 của Ford từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/01/2026.
Camera AI phạt nguội xử lý 1.000 tài xế trong 4 ngày

Camera AI phạt nguội xử lý 1.000 tài xế trong 4 ngày

Xe và phương tiện
Một camera giao thông tự động ở Hy Lạp vừa ghi nhận hơn 1.000 vi phạm chỉ sau bốn ngày thí điểm. Con số này đặt ra nhiều câu hỏi về hiệu quả và tính khả thi khi áp dụng công nghệ vào quản lý giao thông.
Hãng xe nào cải thiện nhiều nhất trong năm 2025?

Hãng xe nào cải thiện nhiều nhất trong năm 2025?

Xe 365
Stellantis loại bỏ di sản CEO cũ với Jeep Cherokee, Ram Dakota và động cơ Hemi trở lại. Nissan đóng nhà máy lỗ, tung Armada và Leaf mới. Ai thực sự thay đổi để sống còn?
Nguyên nhân Vingroup rút đăng ký đầu tư đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Nguyên nhân Vingroup rút đăng ký đầu tư đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Xe 365
Ngày 25/12, Tập đoàn Vingroup bất ngờ có văn bản gửi Chính phủ xin rút đăng ký đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam, một trong những dự án hạ tầng quy mô lớn và được quan tâm bậc nhất hiện nay. Theo Vingroup, quyết định này nhằm tập trung tối đa nguồn lực cho các dự án hạ tầng và năng lượng trọng điểm khác mà tập đoàn đang được giao triển khai.
UIC và Subaru ra mắt chương trình đồng thương hiệu

UIC và Subaru ra mắt chương trình đồng thương hiệu

Xe 365
Đây là kết quả của hợp tác tốt đẹp giữa hai thương hiệu hàng đầu Nhật Bản suốt 10 năm qua, cũng như mong muốn mang đến hệ sinh thái toàn diện hơn cho khách hàng sở hữu xe Subaru, từ đó đảm bảo sự an tâm và tin cậy tối đa.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

13°C

Cảm giác: 13°C
mây rải rác
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
25°C
Đà Nẵng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
21°C
Thừa Thiên Huế

17°C

Cảm giác: 16°C
sương mờ
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
16°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 13°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Hải Phòng

14°C

Cảm giác: 13°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Nghệ An

9°C

Cảm giác: 9°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
9°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Quảng Bình

10°C

Cảm giác: 9°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 10/01/2026 00:00
10°C
Thứ bảy, 10/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 10/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 10/01/2026 09:00
17°C
Thứ bảy, 10/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 10/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 10/01/2026 18:00
12°C
Thứ bảy, 10/01/2026 21:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,000 156,000
Hà Nội - PNJ 153,000 156,000
Đà Nẵng - PNJ 153,000 156,000
Miền Tây - PNJ 153,000 156,000
Tây Nguyên - PNJ 153,000 156,000
Đông Nam Bộ - PNJ 153,000 156,000
Cập nhật: 09/01/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,520 15,720
Miếng SJC Nghệ An 15,520 15,720
Miếng SJC Thái Bình 15,520 15,720
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.99 14,650
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,650
Trang sức 99.9 15,040 15,640
Trang sức 99.99 15,050 15,650
Cập nhật: 09/01/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,552 15,722
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,552 15,723
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,519 1,544
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,519 1,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,504 1,534
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,381 151,881
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,712 115,212
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 95,972 104,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,233 93,733
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,091 89,591
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 55,624 64,124
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,552 1,572
Cập nhật: 09/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17048 17319 17898
CAD 18397 18674 19288
CHF 32283 32666 33307
CNY 0 3470 3830
EUR 30046 30320 31343
GBP 34499 34891 35822
HKD 0 3240 3442
JPY 160 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14778 15365
SGD 19914 20196 20722
THB 749 812 866
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26381
Cập nhật: 09/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,081 26,081 26,381
USD(1-2-5) 25,038 - -
USD(10-20) 25,038 - -
EUR 30,237 30,261 31,503
JPY 164.59 164.89 172.29
GBP 34,890 34,984 35,918
AUD 17,314 17,377 17,891
CAD 18,598 18,658 19,250
CHF 32,591 32,692 33,479
SGD 20,060 20,122 20,809
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.74 17.46 18.8
THB 797.38 807.23 861.61
NZD 14,807 14,944 15,336
SEK - 2,810 2,900
DKK - 4,042 4,172
NOK - 2,557 2,643
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,051.6 - 6,810.45
TWD 752.34 - 908.59
SAR - 6,896.19 7,241.03
KWD - 83,768 88,852
Cập nhật: 09/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,081 26,381
EUR 30,096 30,217 31,384
GBP 34,733 34,872 35,867
HKD 3,305 3,318 3,432
CHF 32,364 32,494 33,417
JPY 163.62 164.28 171.66
AUD 17,313 17,383 17,955
SGD 20,123 20,204 20,784
THB 815 818 856
CAD 18,614 18,689 19,265
NZD 14,907 15,434
KRW 17.42 19.08
Cập nhật: 09/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26381
AUD 17229 17329 18251
CAD 18571 18671 19682
CHF 32530 32560 34134
CNY 0 3726.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30218 30248 31971
GBP 34786 34836 36604
HKD 0 3390 0
JPY 164.07 164.57 175.08
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14886 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20068 20198 20926
THB 0 778.1 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15520000 15520000 15720000
SBJ 14000000 14000000 15720000
Cập nhật: 09/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,096 26,146 26,381
USD20 26,096 26,146 26,381
USD1 26,096 26,146 26,381
AUD 17,298 17,398 18,510
EUR 30,384 30,384 31,798
CAD 18,536 18,636 19,953
SGD 20,166 20,316 21,039
JPY 164.75 166.25 170.82
GBP 34,954 35,104 35,878
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 815 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/01/2026 01:00