Nền tảng kiểm thử 400GE của Keysight xác nhận khả năng chống DDoS của Fortinet

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Thông tin mới nhất từ Keysight cho biết, Fortinet đã lựa chọn nền tảng kiểm thử bảo mật mạng APS-M8400 của Keysight để xác nhận năng lực phòng chống các cuộc tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) siêu quy mô và hiệu năng đáp ứng yêu cầu của nhà khai thác của sản phẩm tường lửa thế hệ sau (NGFW) FortiGate 4800F của doanh nghiệp này.

Chia sẻ về hiểm họa từ các cuộc tấn công DDoS, Ram Periakaruppan, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc bộ phận Các giải pháp đo kiểm và bảo mật mạng của Keysight, cho biết: "Các mối đe dọa an ninh mạng như tấn công DDoS thường xuyên gia tăng về phạm vi, quy mô và tác động lên các nạn nhân tiềm năng của chúng. Các nhà khai thác, nhà cung cấp dịch vụ và (nhà vận hành) trung tâm dữ liệu cần phải bảo vệ hạ tầng trọng yếu của mình trước các cuộc tấn công này để tiếp tục cung cấp lượng lưu lượng hợp lệ siêu lớn đang tăng trưởng rất nhanh chóng.

APS-M8400 là nền tảng kiểm thử bảo mật mạng 8 cổng 400GE Quad Small Form Factor Pluggable Double Density (QSFP-DD - kích thước giảm một phần tư - mật độ cổng tăng gấp đôi) đầu tiên và có mật độ cổng cao nhất trên thị trường hiện nay.

nen tang kiem thu 400ge cua keysight xac nhan kha nang chong ddos cua fortinet

Keysight APS-M8400, nền tảng kiểm thử bảo mật mạng để xác nhận năng lực phòng thủ trước các cuộc tấn công DDoS.

Các nhà khai thác mạng, các đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu và các nhà cung cấp dịch vụ đang phải đối mặt với sự bùng phát của các cuộc tấn công mạng, bao gồm cả các cuộc tấn công DDoS, khi số lượng các cuộc tấn công này đã tăng 40% trong sáu tháng qua. Phạm vi và quy mô của các cuộc tấn công DDoS này cũng gia tăng, chẳng hạn cuộc tấn công Rapid Reset mới đây, với số lượng yêu cầu trên một giây đạt kỷ lục 398 triệu lượt vừa qua đã cho thấy.

Fortinet phát triển sản phẩm FortiGate 4800F NGFW, được trang bị 16 bộ xử lý mạng NP7, để giúp các nhà khai thác, các đơn vị vận hành trung tâm dữ liệu và các nhà cung cấp dịch vụ bảo vệ hạ tầng và dịch vụ mạng trọng yếu của mình trước các cuộc tấn công DDoS siêu quy mô và các mối đe dọa an ninh mạng khác, đồng thời duy trì khả năng xử lý nhiều terabit lưu lượng hợp lệ của khách hàng khi công nghệ 400GE được ứng dụng ngày càng rộng rãi.

Đứng trước nhu cầu về một giải pháp kiểm thử bảo mật và ứng dụng mạng đủ mạnh, có thể xác nhận hiệu năng đáp ứng yêu cầu của nhà khai thác và năng lực bảo mật của sản phẩm FortiGate 4800F NGFW trước khi triển khai vào mạng đang hoạt động của khách hàng, Fortinet đã lựa chọn sử dụng giải pháp APS-M8400 của Keysight.

Fortinet đã sử dụng APS-M8400 của Keysight để xác nhận năng lực bảo vệ an ninh mạng của sản phẩm FortiGate 4800F NGFW thông qua các tính năng:

  • Tạo lưu lượng phù hợp với quy mô của nhà khai thác - Nền tảng APS-M8400 tạo ra 3 Tbps lưu lượng hợp lệ và độc hại trong một bài kiểm thử duy nhất, xác nhận khả năng bảo vệ siêu mạnh của tường lửa FortiGate 4800F, khi bảo vệ chống lại thành công cuộc tấn công DDoS 800 Gbps lớp 2-3 DDoS mà vẫn tiếp tục duy trì khả năng cung cấp 2.2 Tbps lưu lượng hợp lệ các lớp 4-7 không ảnh hưởng đến hiệu năng CPU, mức độ sử dụng bộ nhớ hay khả năng đáp ứng của hệ thống.
  • Mật độ cổng và tính linh hoạt - Fortinet sử dụng tất cả 8 giao diện 400GE QSFD-DD của APS-M8400 để gửi lưu lượng tới tất cả các cổng 400GE kiểm thử sẵn có trên FortiGate 4800F. Mỗi giao diện trong 8 giao diện 400GE QSFD-DD của APS-M8400 đều có thể chia nhỏ thành các giao diện 200/100/50/40/25/10GE, giúp Fortinet có thể linh hoạt kiểm thử nhiều cấu hình cổng, chẳng hạn như 12x200GE/100GE/40GE, lên tới 12x50GE/25GE/10GE cổng đo kiểm được hỗ trợ FortiGate 4800F.
  • Băng thông và khả năng mở rộng siêu cao - kết hợp sử dụng tài nguyên nút điện toán và công nghệ Field-Programmable Gate Array (FPGA) trong APS-M8400 cho phép Fortinet nâng cấp bàn đo để tạo ra 3 Tbps lưu lượng để có thể kiểm thử hiệu quả FortiGate 4800F. APS-M8400 ứng dụng mô hình trả tiền theo mức độ sử dụng, tạo điều kiện cho người dùng mở rộng bằng cách bổ sung thêm thiết bị để tạo ra 12 Tbps lưu lượng lớp 4-7, 3,2 Tbps lưu lượng lớp 2-3, 9,6 Tbps lưu lượng TLS, 20 tỷ kết nối đồng thời và 220 triệu kết nối lưu lượng kiểm thử dạng hợp lệ và độc hại trên một giây trong một lần kiểm thử.
  • Quản lý dễ dàng - Giao diện quản lý một màn hình, trực quan của APS-M8400 cho phép Fortinet lập cấu hình nhiều nút tính toán và tài nguyên FPGA một cách đơn giản và dễ dàng để chạy bài đo siêu quy mô, nhiều terabit. Nhờ đó có thể giảm thời gian đo và bảo trì hệ thống tổng thể, giúp người dùng tập trung xử lý các vấn đề trọng yếu khác.

John Maddison, Phó Chủ tịch điều hành phụ trách sản phẩm kiêm Giám đốc tiếp thị của Keysight, cho biết: "FortiGate 4800F là sản phẩm tường lửa siêu quy mô nhỏ gọn có tốc độ nhanh nhất trên thị trường, cung cấp hiệu năng và khả năng mở rộng ở cấp độ nhà khai thác để bảo vệ các trung tâm dữ liệu và nhà cung cấp dịch vụ trong bối cảnh các cuộc tấn công mạng đang tăng tốc với tốc độ chưa từng có.

Được trang bị 16 bộ xử lý mạng thế hệ thứ bảy được tùy chỉnh của Fortinet, sản phẩm tường lửa thế hệ sau này cung cấp mật độ cổng 400GE cần thiết, băng thông ứng dụng nhiều terabit và khả năng mở rộng phiên để bảo vệ khách hàng trước các cuộc tấn công DDoS. Sản phẩm này được xác nhận bằng nền tảng kiểm thử an ninh mạng sáng tạo APS-M8400 8x400GE của Keysight, chứng minh rằng FortiGate 4800F có hiệu năng siêu cao và khả năng bảo vệ trước các mối đe dọa theo thời gian thực mà khách hàng kỳ vọng."

"Nền tảng APS-M8400 của Keysight giúp các nhà sản xuất thiết bị mạng như Fortinet xác nhận rằng các giải pháp của họ có thể đáp ứng nhu cầu, cung cấp các ứng dụng kiểm thử ứng dụng và an ninh mạng đáp ứng yêu cầu của nhà khai thác thông qua một giải pháp 8x400GE linh hoạt, có thể thay đổi theo yêu cầu.” Ram Periakaruppan, nhấn mạnh.

Có thể bạn quan tâm

EU bắt buộc loại bỏ thiết bị Huawei và ZTE trong vòng 3 năm

EU bắt buộc loại bỏ thiết bị Huawei và ZTE trong vòng 3 năm

Bảo mật
Ủy ban châu Âu vừa công bố Đạo luật an ninh mạng sửa đổi với quy định bắt buộc loại bỏ thiết bị từ nhà cung cấp rủi ro cao trong vòng 3 năm. Mục tiêu chính là Huawei và ZTE, châu Âu kết thúc chính sách tự nguyện để siết chặt kiểm soát hạ tầng số.
Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Khu vực APAC ghi nhận 117 triệu lượt click vào đường link giả mạo trong năm 2025

Bảo mật
Tất nhiên không phải ai cũng đều sử dụng phần mềm bảo vệ, đây chính là lý do phishing vẫn là một trong những mối đe dọa an ninh mạng phổ biến nhất hiện nay.
Rò rỉ dữ liệu tại Weverse: Hàng triệu fan K-pop đối mặt nguy cơ lộ thông tin cá nhân

Rò rỉ dữ liệu tại Weverse: Hàng triệu fan K-pop đối mặt nguy cơ lộ thông tin cá nhân

Bảo mật
Weverse, nền tảng fan toàn cầu do tập đoàn giải trí Hybe vận hành, vừa ghi nhận vụ rò rỉ dữ liệu nghiêm trọng khi một nhân viên nội bộ cố thao túng kết quả sự kiện ký tặng fan vào tháng 11 vừa qua.
Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Xây dựng Niềm tin, Bảo mật và Quyền riêng tư trong thời đại AI

Bảo mật
Có thể nói trong thời đại mà AI có thể dự đoán nhu cầu, sắp xếp thói quen và vận hành tự động trên nhiều thiết bị liên quan mật thiết đến người dùng thì vấn đề tạo niềm tin, bảo mật và quyền riêng tư là một trong những vấn đề then chốt của bất cứ nhà sản xuất nào.
Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

Coupang chi 1,1 tỷ USD bồi thường cho 34 triệu người dùng sau vụ rò rỉ dữ liệu

Bảo mật
Tập đoàn bán lẻ trực tuyến khổng lồ Coupang của Hàn Quốc vừa công bố kế hoạch bồi thường lên tới 1,69 nghìn tỷ won (khoảng 1,17 tỷ USD) cho 34 triệu người dùng bị ảnh hưởng trong vụ rò rỉ dữ liệu quy mô lớn được tiết lộ hồi tháng trước.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
32°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

28°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
27°C
Nghệ An

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
24°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
27°C
Hà Giang

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 18/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 18/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 18/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 18/02/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 19/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 20/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 03:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 06:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 09:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 20/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 21/02/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 21/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 22/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/02/2026 09:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,600 17,900
AVPL - Bán Lẻ 17,600 17,900
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,600 17,900
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,560 17,860
Nguyên Liệu 99.99 16,610 16,810
Nguyên Liệu 99.9 16,560 16,760
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,410 17,810
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,360 17,760
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,290 17,740
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,600 17,900
Miếng SJC Nghệ An 17,600 17,900
Miếng SJC Thái Bình 17,600 17,900
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,580 17,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,580 17,880
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,070 17,770
Trang sức 99.99 17,080 17,780
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17829 18103 18708
CAD 18530 18807 19448
CHF 33157 33543 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30175 30448 31520
GBP 34630 35022 36001
HKD 0 3190 3398
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15364 15977
SGD 20010 20292 20871
THB 751 814 869
USD (1,2) 25699 0 0
USD (5,10,20) 25738 0 0
USD (50,100) 25766 25785 26175
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,790 25,790 26,170
USD(1-2-5) 24,759 - -
USD(10-20) 24,759 - -
EUR 30,300 30,324 31,673
JPY 165.96 166.26 174.28
GBP 34,818 34,912 35,953
AUD 18,013 18,078 18,660
CAD 18,699 18,759 19,415
CHF 33,314 33,418 34,325
SGD 20,110 20,173 20,925
CNY - 3,700 3,822
HKD 3,263 3,273 3,376
KRW 16.6 17.31 18.7
THB 795.14 804.96 861.96
NZD 15,296 15,438 15,896
SEK - 2,852 2,954
DKK - 4,052 4,195
NOK - 2,669 2,764
LAK - 0.92 1.29
MYR 6,231.13 - 7,035.4
TWD 745.65 - 903.4
SAR - 6,808.51 7,171.94
KWD - 82,845 88,155
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,810 26,150
EUR 30,282 30,404 31,571
GBP 34,786 34,926 35,920
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,213 33,346 34,280
JPY 165.74 166.41 174.03
AUD 18,091 18,164 18,745
SGD 20,231 20,312 20,891
THB 816 819 856
CAD 18,754 18,829 19,398
NZD 15,449 15,978
KRW 17.32 18.91
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25755 26250
AUD 17998 18098 19028
CAD 18722 18822 19836
CHF 33299 33329 34921
CNY 0 3721.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30327 30357 32083
GBP 34848 34898 36656
HKD 0 3320 0
JPY 161.47 161.97 176.51
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15464 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20149 20279 21011
THB 0 779.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17600000 17600000 17900000
SBJ 16000000 16000000 17900000
Cập nhật: 17/02/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,780 25,830 26,150
USD20 25,780 25,830 26,150
USD1 25,780 25,830 26,150
AUD 18,104 18,204 19,341
EUR 30,490 30,490 31,936
CAD 18,660 18,760 20,086
SGD 20,237 20,387 21,230
JPY 166.3 167.8 172.5
GBP 34,736 35,086 36,240
XAU 17,598,000 0 17,902,000
CNY 0 3,609 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/02/2026 16:00