Nghị định 24/2024/NĐ-CP: Quy định mới về chi phí trong lựa chọn nhà thầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trong đó quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu (Điều 12).

nghi dinh 242024nd cp quy dinh moi ve chi phi trong lua chon nha thau

Hình minh họa.

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu

1- Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

2- Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;

b) Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này;

d) Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị;

đ) Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

3- Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tối thiểu 2 triệu đồng, tối đa 6 triệu đồng

4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:

a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;

d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng
5. Chi phí đánh giá hồ sơ:

a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng

6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

7. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại.

Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường, bảo đảm hiệu quả của gói thầu.

Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị

8. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau:

a) Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng;

b) Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng;

c) Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng;

d) Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn căn cứ vào giá gói thầu.

9. Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị:

a) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp;

b) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.

10. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị.

Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị. Đối với số tiền còn lại sau khi hoàn trả cho nhà thầu và chi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu rút đơn kiến nghị.

11. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:

a) Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Nhà thầu nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là: 330.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; 220.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với chào hàng cạnh tranh;

c) Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng:

Đối với gói thầu không chia phần: tính bằng 0,022% giá trúng thầu nhưng tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Đối với gói thầu chia thành nhiều phần, tổng chi phí nhà thầu trúng thầu đối với tất cả các nhà thầu trúng thầu không vượt mức tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau:

Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000 đồng x (tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/tổng giá trúng thầu của gói thầu);

d) Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.

Có thể bạn quan tâm

FedEx ùn tắc hàng hóa, doanh nghiệp thiệt hại hàng triệu USD

FedEx ùn tắc hàng hóa, doanh nghiệp thiệt hại hàng triệu USD

Thị trường
Tình trạng ùn tắc hàng hóa kéo dài tại FedEx Việt Nam khiến nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiệt hại nặng, có đơn hàng mắc kẹt trị giá hàng triệu USD. FedEx thừa nhận gián đoạn do quá trình chuyển đổi vận hành và cho biết đang triển khai nhiều biện pháp khắc phục.
‘Tam giác chiến lược’ Mỹ - Trung - Nga bị thử thách bởi Iran và Ukraine

‘Tam giác chiến lược’ Mỹ - Trung - Nga bị thử thách bởi Iran và Ukraine

Thị trường
Chuyến thăm Bắc Kinh của Tổng thống Nga Vladimir Putin diễn ra trong bối cảnh quan hệ Mỹ – Trung có dấu hiệu hạ nhiệt, chiến sự Iran tiếp tục gây áp lực lên giá năng lượng và các nền kinh tế lớn. “Tam giác chiến lược” giữa Washington, Bắc Kinh và Moscow đang bước vào giai đoạn thử thách mới.
Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt kỳ vọng giữa áp lực giá năng lượng

Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt kỳ vọng giữa áp lực giá năng lượng

Thị trường
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng 2,1% trong quý I/2026, vượt dự báo của giới phân tích nhờ tiêu dùng và xuất khẩu cải thiện. Tuy nhiên, giá năng lượng leo thang do xung đột Trung Đông đang tạo thêm áp lực lên lạm phát và chi tiêu hộ gia đình.
Ba thay đổi lớn sau cuộc gặp của Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh

Ba thay đổi lớn sau cuộc gặp của Tổng thống Trump và Chủ tịch Tập Cận Bình tại Bắc Kinh

Thị trường
Cuộc gặp thượng đỉnh giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Bắc Kinh không chỉ tạo ra tín hiệu “hòa giải thương mại”, mà còn cho thấy ba thay đổi lớn về ngoại giao, Đài Loan và cuộc đua công nghệ AI giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Mỹ và Trung Quốc hé lộ thỏa thuận về đất hiếm, đậu nành

Mỹ và Trung Quốc hé lộ thỏa thuận về đất hiếm, đậu nành

Thị trường
Nhà Trắng cho biết Trung Quốc sẽ tăng mua nông sản Mỹ và xử lý tình trạng thiếu hụt đất hiếm sau hội nghị Trump - Tập tại Bắc Kinh. Trong khi đó, Bắc Kinh nhấn mạnh việc giảm thuế quan và mở rộng hợp tác thương mại song phương.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
36°C
TP Hồ Chí Minh

34°C

Cảm giác: 41°C
mây rải rác
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
33°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
34°C
Đà Nẵng

35°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
33°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 38°C
mây cụm
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
31°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
35°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 43°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
39°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
38°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
35°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 38°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
34°C
Quảng Bình

32°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
34°C
Thừa Thiên Huế

34°C

Cảm giác: 39°C
mây thưa
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
37°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
39°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
31°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
40°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
41°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
31°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
40°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ bảy, 23/05/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 23/05/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 23/05/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 23/05/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 23/05/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 24/05/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 24/05/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 24/05/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 24/05/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 24/05/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 24/05/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 24/05/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 25/05/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 25/05/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 25/05/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 25/05/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 25/05/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 25/05/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 26/05/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 26/05/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 26/05/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 26/05/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 26/05/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 26/05/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 26/05/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 27/05/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 27/05/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,940 16,240
Kim TT/AVPL 15,940 16,240
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,940 16,240
Nguyên Liệu 99.99 14,890 15,090
Nguyên Liệu 99.9 14,840 15,040
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,690 16,090
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 15,640 16,040
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 15,570 16,020
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 159,400 162,400
Hà Nội - PNJ 159,400 162,400
Đà Nẵng - PNJ 159,400 162,400
Miền Tây - PNJ 159,400 162,400
Tây Nguyên - PNJ 159,400 162,400
Đông Nam Bộ - PNJ 159,400 162,400
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,940 16,240
Miếng SJC Nghệ An 15,940 16,240
Miếng SJC Thái Bình 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,940 16,240
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,940 16,240
NL 99.90 14,600
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,650
Trang sức 99.9 15,430 16,130
Trang sức 99.99 15,440 16,140
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 159 ▼1435K 16,202 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 159 ▼1435K 16,203 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,585 ▼4K 1,615 ▼4K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,585 ▼4K 1,616 ▲1454K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,565 ▼4K 160 ▼1444K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,916 ▼396K 158,416 ▼396K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,262 ▼300K 120,162 ▼300K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,061 ▼272K 108,961 ▼272K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,886 ▼80218K 9,776 ▼88228K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,539 ▼234K 93,439 ▼234K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,977 ▼166K 66,877 ▼166K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 159 ▼1435K 162 ▼1462K
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18276 18552 19127
CAD 18577 18854 19471
CHF 32841 33226 33875
CNY 0 3835 3926
EUR 29966 30239 31264
GBP 34572 34964 35906
HKD 0 3232 3435
JPY 158 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15165 15753
SGD 20065 20348 20864
THB 722 785 839
USD (1,2) 26087 0 0
USD (5,10,20) 26129 0 0
USD (50,100) 26157 26172 26390
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,160 26,160 26,390
USD(1-2-5) 25,114 - -
USD(10-20) 25,114 - -
EUR 30,177 30,201 31,461
JPY 161.6 161.89 170.66
GBP 34,855 34,949 35,943
AUD 18,517 18,584 19,176
CAD 18,813 18,873 19,457
CHF 33,174 33,277 34,061
SGD 20,246 20,309 20,981
CNY - 3,811 3,934
HKD 3,306 3,316 3,435
KRW 16.14 16.83 18.2
THB 772.01 781.54 831.92
NZD 15,177 15,318 15,680
SEK - 2,779 2,861
DKK - 4,038 4,156
NOK - 2,808 2,895
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,233.91 - 7,000.51
TWD 757.21 - 912.02
SAR - 6,923.83 7,250.88
KWD - 83,840 88,689
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,140 26,160 26,390
EUR 30,040 30,161 31,339
GBP 34,752 34,892 35,898
HKD 3,294 3,307 3,423
CHF 32,907 33,039 33,969
JPY 161.74 162.39 169.71
AUD 18,464 18,538 19,127
SGD 20,259 20,340 20,921
THB 788 791 825
CAD 18,770 18,845 19,414
NZD 15,228 15,761
KRW 16.76 18.38
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26145 26145 26390
AUD 18457 18557 19482
CAD 18754 18854 19868
CHF 33074 33104 34678
CNY 3813.8 3838.8 3974.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30135 30165 31891
GBP 34869 34919 36672
HKD 0 3355 0
JPY 162.08 162.58 173.13
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15269 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20216 20346 21074
THB 0 751.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15940000 15940000 16240000
SBJ 14000000 14000000 16240000
Cập nhật: 22/05/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,170 26,220 26,390
USD20 26,170 26,220 26,390
USD1 23,878 26,220 26,390
AUD 18,507 18,607 19,724
EUR 30,291 30,291 31,720
CAD 18,705 18,805 20,125
SGD 20,299 20,449 21,420
JPY 162.56 164.06 168.69
GBP 34,764 35,114 36,250
XAU 15,948,000 0 16,242,000
CNY 0 3,721 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 22/05/2026 11:00