Nghị định 24/2024/NĐ-CP: Quy định mới về chi phí trong lựa chọn nhà thầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trong đó quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu (Điều 12).

nghi dinh 242024nd cp quy dinh moi ve chi phi trong lua chon nha thau

Hình minh họa.

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu

1- Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

2- Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;

b) Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này;

d) Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị;

đ) Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

3- Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tối thiểu 2 triệu đồng, tối đa 6 triệu đồng

4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:

a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;

d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng
5. Chi phí đánh giá hồ sơ:

a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng

6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

7. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại.

Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường, bảo đảm hiệu quả của gói thầu.

Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị

8. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau:

a) Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng;

b) Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng;

c) Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng;

d) Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn căn cứ vào giá gói thầu.

9. Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị:

a) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp;

b) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.

10. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị.

Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị. Đối với số tiền còn lại sau khi hoàn trả cho nhà thầu và chi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu rút đơn kiến nghị.

11. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:

a) Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Nhà thầu nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là: 330.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; 220.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với chào hàng cạnh tranh;

c) Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng:

Đối với gói thầu không chia phần: tính bằng 0,022% giá trúng thầu nhưng tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Đối với gói thầu chia thành nhiều phần, tổng chi phí nhà thầu trúng thầu đối với tất cả các nhà thầu trúng thầu không vượt mức tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau:

Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000 đồng x (tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/tổng giá trúng thầu của gói thầu);

d) Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.

Có thể bạn quan tâm

Sàn tài sản mã hóa phải công khai sổ lệnh, báo cáo giao dịch hằng ngày

Sàn tài sản mã hóa phải công khai sổ lệnh, báo cáo giao dịch hằng ngày

Giao dịch số
Thông tư 165/2026/TT-BTC yêu cầu sàn công bố thông tin tài sản mã hóa ngay trong giờ giao dịch, đồng thời gửi dữ liệu giao dịch của ngày liền trước cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chậm nhất 15 giờ hằng ngày.
Diễn đàn Việt Nam - EU 2026 định hình kinh tế xanh và chuỗi giá trị mới

Diễn đàn Việt Nam - EU 2026 định hình kinh tế xanh và chuỗi giá trị mới

Kinh tế số
Bộ Công Thương vừa phối hợp cùng Phái đoàn Liên minh châu Âu (EU) tại Việt Nam và Hội đồng Kinh doanh EU-ASEAN khai mạc Diễn đàn Hợp tác kinh tế và thương mại Việt Nam-EU 2026 với chủ đề “Định hình tương lai kinh tế xanh và chuỗi giá trị mới”.
Việt Nam trở thành nền kinh tế số tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á

Việt Nam trở thành nền kinh tế số tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á

Thương mại điện tử
Không chỉ ghi nhận mức tăng trưởng 20% ​​so với cùng kỳ năm trước, đạt tổng giá trị hàng hóa (GMV) 49 tỷ USD, Việt Nam còn là nền kinh tế số tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á (cùng với Malaysia), đồng thời dẫn đầu khu vực về tốc độ tăng trưởng trong các lĩnh vực thương mại điện tử và du lịch trực tuyến (lần lượt là 22% và 15% so với cùng kỳ năm trước).
IEAE HANOI 2026 kết nối doanh nghiệp Việt Nam với nguồn cung ứng điện tử toàn cầu

IEAE HANOI 2026 kết nối doanh nghiệp Việt Nam với nguồn cung ứng điện tử toàn cầu

Thị trường
Triển lãm IEAE HANOI 2026 diễn ra từ ngày 5-7/11 tại Hà Nội, quy tụ hơn 300 doanh nghiệp trên diện tích trưng bày hơn 20.000 m², giới thiệu các sản phẩm điện tử, thiết bị thông minh và đồ gia dụng.
CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%, áp lực từ đâu?

Thị trường
CPI tháng 10/2026 chỉ tăng 0,20% so với tháng trước, nhưng bình quân 10 tháng đã tăng 4,57%, vượt mức mục tiêu khoảng 4,5%. Giá nhiên liệu, thực phẩm và dịch vụ thiết yếu đang tạo thêm sức ép lên chi tiêu và điều hành kinh tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
25°C
Đà Nẵng

28°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
26°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
13°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
17°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 27°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
19°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
14°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
19°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
14°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
18°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ hai, 09/11/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 09/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 09/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 09/11/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 09/11/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 10/11/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 11/11/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/11/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/11/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/11/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/11/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 12/11/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/11/2026 00:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,300 140,300
Hà Nội - PNJ 136,300 140,300
Đà Nẵng - PNJ 136,300 140,300
Miền Tây - PNJ 136,300 140,300
Tây Nguyên - PNJ 136,300 140,300
Đông Nam Bộ - PNJ 136,300 140,300
Cập nhật: 08/11/2026 08:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,800 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,800 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,800 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,650 14,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,650 14,050
Trang sức 99.9 13,330 13,930
Trang sức 99.99 13,340 13,940
Vàng 99.9 12,750
Vàng 99.99 12,900
Cập nhật: 08/11/2026 08:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 138 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 138 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,345 1,395
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 131,119 138,119
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,985 104,785
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 85,219 95,019
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,454 85,254
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,687 81,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,527 58,327
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 138 141
Cập nhật: 08/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17027 17297 17886
CAD 17575 17848 18467
CHF 30535 30911 31550
CNY 0 3789 3885
EUR 27881 28096 29178
GBP 33351 33739 34676
HKD 0 3132 3335
JPY 154 158 165
KRW 0 18 20
NZD 0 13876 14463
SGD 19398 19678 20258
THB 678 741 794
USD (1,2) 25323 0 0
USD (5,10,20) 25359 0 0
USD (50,100) 25387 25400 25770
Cập nhật: 08/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,395 25,395 25,775
USD(1-2-5) 24,380 - -
USD(10-20) 24,380 - -
EUR 28,083 28,105 29,445
JPY 157.64 157.92 167.53
GBP 33,746 33,837 35,010
AUD 17,327 17,390 18,054
CAD 17,881 17,938 18,605
CHF 30,914 31,010 31,939
SGD 19,568 19,629 20,406
CNY - 3,762 3,907
HKD 3,198 3,208 3,344
KRW 17.35 18.09 19.69
THB 728.06 737.05 789.6
NZD 13,928 14,057 14,475
SEK - 2,556 2,648
DKK - 3,767 3,901
NOK - 2,698 2,795
LAK - 0.87 1.21
MYR 5,889.42 - 6,649.1
TWD 700.88 - 849.32
SAR - 6,698.34 7,058.04
KWD - 80,861 86,063
AED - 6,713 7,235
Cập nhật: 08/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,370 25,400 25,780
EUR 28,050 28,191 29,414
GBP 33,715 33,884 34,916
HKD 3,192 3,211 3,329
CHF 30,744 30,898 31,843
JPY 157.26 158.85 166.81
AUD 17,268 17,390 17,982
SGD 19,541 19,718 20,312
THB 732 747 785
CAD 17,838 17,964 18,556
NZD 13,987 14,538
KRW 18.20 20.18
Cập nhật: 08/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25400 25400 25760
AUD 17229 17329 18259
CAD 17828 17928 18945
CHF 30857 30887 32469
CNY 3774.9 3799.9 3935
CZK 0 1130 0
DKK 0 3845 0
EUR 28138 28168 29893
GBP 33747 33797 35554
HKD 0 3300 0
JPY 158.07 158.57 169.1
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6450 0
NOK 0 2778 0
NZD 0 13981 0
PHP 0 373 0
SEK 0 2605 0
SGD 19587 19717 20439
THB 0 707.3 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 13800000 13800000 14100000
SBJ 12500000 12500000 14100000
Cập nhật: 08/11/2026 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,270 25,390 25,750
USD20 25,240 25,390 25,750
USD1 24,335 25,390 26,895
AUD 17,120 17,318 18,510
EUR 27,850 28,003 29,703
CAD 17,705 17,855 19,186
SGD 19,600 19,800 20,384
JPY 157.95 159.95 165.75
GBP 33,565 33,765 34,889
XAU 13,798,000 0 14,102,000
CNY 0 3,751 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/11/2026 08:00