Nghị định 24/2024/NĐ-CP: Quy định mới về chi phí trong lựa chọn nhà thầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trong đó quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu (Điều 12).

nghi dinh 242024nd cp quy dinh moi ve chi phi trong lua chon nha thau

Hình minh họa.

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu

1- Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

2- Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;

b) Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này;

d) Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị;

đ) Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

3- Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tối thiểu 2 triệu đồng, tối đa 6 triệu đồng

4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:

a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;

d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng
5. Chi phí đánh giá hồ sơ:

a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng

6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

7. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại.

Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường, bảo đảm hiệu quả của gói thầu.

Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị

8. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau:

a) Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng;

b) Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng;

c) Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng;

d) Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn căn cứ vào giá gói thầu.

9. Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị:

a) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp;

b) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.

10. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị.

Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị. Đối với số tiền còn lại sau khi hoàn trả cho nhà thầu và chi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu rút đơn kiến nghị.

11. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:

a) Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Nhà thầu nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là: 330.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; 220.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với chào hàng cạnh tranh;

c) Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng:

Đối với gói thầu không chia phần: tính bằng 0,022% giá trúng thầu nhưng tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Đối với gói thầu chia thành nhiều phần, tổng chi phí nhà thầu trúng thầu đối với tất cả các nhà thầu trúng thầu không vượt mức tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau:

Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000 đồng x (tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/tổng giá trúng thầu của gói thầu);

d) Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.

Có thể bạn quan tâm

Thúc đẩy tiêu dùng xanh cần đồng bộ các chính sách tài chính

Thúc đẩy tiêu dùng xanh cần đồng bộ các chính sách tài chính

Thị trường
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, việc hoàn thiện chính sách tài chính nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh được xem là một trong những giải pháp quan trọng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững của Việt Nam.
AMES 2026 quy tụ gần 300 học giả quốc tế, thúc đẩy hoạch định chính sách kinh tế bằng khoa học

AMES 2026 quy tụ gần 300 học giả quốc tế, thúc đẩy hoạch định chính sách kinh tế bằng khoa học

Kinh tế số
Diễn ra từ ngày 31/7 đến 2/8 tại Hà Nội, Hội nghị Châu Á của Hiệp hội Kinh tế lượng khu vực Đông Á và Đông Nam Á (AMES 2026) quy tụ gần 300 học giả từ hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ. Hội nghị là diễn đàn trao đổi học thuật uy tín, góp phần thúc đẩy hoạch định chính sách kinh tế dựa trên bằng chứng khoa học.
Tăng trưởng kỷ lục, beDelivery trở thành dịch vụ mũi nhọn của Be Group

Tăng trưởng kỷ lục, beDelivery trở thành dịch vụ mũi nhọn của Be Group

Thị trường
Theo đó, dịch vụ beDelivery đã đạt mức tăng trưởng cực kỳ ấn tượng với quy mô 150% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó thì Be Group cũng chính thức tích hợp hệ thống tủ giao nhận thông minh SmartBox của Viettel Post trên toàn quốc, đây là bước đi mới nhất trong chiến lược đầu tư hạ tầng logistics đô thị của Be.
Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%

Techcombank lãi 18.540 tỷ đồng, nợ nhóm 2 tăng 46%, trái phiếu doanh nghiệp tăng 80%

Doanh nghiệp số
Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên 2026 của Techcombank cho thấy lợi nhuận tăng mạnh, song nợ nhóm 2, nợ nhóm 3 và danh mục trái phiếu doanh nghiệp cùng phình to.
Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Chào mùa tựu trường 2026-2027, YADEA chính thức triển khai chương trình khuyến mại mới

Thị trường
Trong chiến dịch này, YADEA tiếp tục tập trung phát triển danh mục sản phẩm dành cho học sinh sinh viên, đồng thời hoàn thiện hệ sinh thái bán hàng, dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ chuyển đổi phương tiện.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
28°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
23°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Hà Giang

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
25°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
26°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ hai, 03/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 03/08/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 03/08/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 03/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 03/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 03/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 03/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 04/08/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 04/08/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 04/08/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 04/08/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 04/08/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 04/08/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 05/08/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 05/08/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 05/08/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 05/08/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 06/08/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 06/08/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 06/08/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 06/08/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 06/08/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 06/08/2026 18:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,000 141,000
Hà Nội - PNJ 136,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 136,000 141,000
Miền Tây - PNJ 136,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 136,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 136,000 141,000
Cập nhật: 02/08/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,700 14,100
Miếng SJC Nghệ An 13,700 14,100
Miếng SJC Thái Bình 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,700 14,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,700 14,100
NL 99.99 12,900
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850
Trang sức 99.9 13,290 13,990
Trang sức 99.99 13,300 14,000
Cập nhật: 02/08/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 137 14,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 137 14,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,365 1,405
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,365 1,406
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 137 141
Cập nhật: 02/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17929 18203 18788
CAD 18223 18499 19121
CHF 31912 32293 32942
CNY 0 3854 3947
EUR 29680 29902 30985
GBP 34645 35037 35975
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 17 19
NZD 0 15135 15730
SGD 19962 20244 20827
THB 702 765 819
USD (1,2) 26031 0 0
USD (5,10,20) 26072 0 0
USD (50,100) 26101 26110 26480
Cập nhật: 02/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,090 26,090 26,470
USD(1-2-5) 25,047 - -
USD(10-20) 25,047 - -
EUR 29,659 29,683 31,087
JPY 159.14 159.43 169.04
GBP 34,708 34,802 36,011
AUD 18,122 18,187 18,879
CAD 18,394 18,453 19,134
CHF 32,157 32,257 33,215
SGD 20,041 20,103 20,899
CNY - 3,820 3,965
HKD 3,283 3,293 3,431
KRW 16.87 17.59 19.14
THB 748.87 758.12 811.61
NZD 15,088 15,228 15,680
SEK - 2,706 2,801
DKK - 3,979 4,118
NOK - 2,706 2,802
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,004.76 - 6,776.61
TWD 732.67 - 887.5
SAR - 6,879.09 7,245.46
KWD - 83,101 88,412
Cập nhật: 02/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,110 26,490
EUR 29,718 29,837 31,033
GBP 34,746 34,886 35,919
HKD 3,286 3,299 3,416
CHF 32,030 32,159 33,092
JPY 159.70 160.34 168.30
AUD 18,143 18,216 18,814
SGD 20,143 20,224 20,818
THB 768 771 807
CAD 18,424 18,498 19,082
NZD 15,184 15,731
KRW 17.55 19.49
Cập nhật: 02/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26485
AUD 18139 18239 19164
CAD 18404 18504 19519
CHF 32123 32153 33731
CNY 3833.1 3858.1 3993.6
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29799 29829 31551
GBP 34853 34903 36664
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 15242 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 20106 20236 20962
THB 0 732 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13790000 13790000 14190000
SBJ 12500000 12500000 14190000
Cập nhật: 02/08/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,500
USD20 26,063 26,163 26,500
USD1 24,072 26,163 26,604
AUD 18,187 18,287 19,395
EUR 29,602 29,702 31,360
CAD 18,353 18,453 19,757
SGD 20,190 20,340 20,894
JPY 161.46 162.96 168.52
GBP 34,766 34,916 35,978
XAU 13,788,000 0 14,192,000
CNY 0 3,743 0
THB 0 767 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/08/2026 02:00