Nghị định 24/2024/NĐ-CP: Quy định mới về chi phí trong lựa chọn nhà thầu

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, trong đó quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu (Điều 12).

nghi dinh 242024nd cp quy dinh moi ve chi phi trong lua chon nha thau

Hình minh họa.

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu

1- Đối với đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

2- Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;

b) Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này;

d) Chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị;

đ) Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

3- Chi phí lập hoặc thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng và tối đa là 40.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tối thiểu 2 triệu đồng, tối đa 6 triệu đồng

4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:

a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;

d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng
5. Chi phí đánh giá hồ sơ:

a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 3 triệu đồng, tối đa 60 triệu đồng

6. Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

7. Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại.

Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu. Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường, bảo đảm hiệu quả của gói thầu.

Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị

8. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn) của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau:

a) Giá dự thầu dưới 50.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng;

b) Giá dự thầu từ 50.000.000.000 đồng đến dưới 100.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15.000.000 đồng;

c) Giá dự thầu từ 100.000.000.000 đồng đến dưới 200.000.000.000 đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25.000.000 đồng;

d) Giá dự thầu từ 200.000.000.000 đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.

Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng tư vấn căn cứ vào giá gói thầu.

9. Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị:

a) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp;

b) Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng, nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.

10. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc tư vấn giải quyết kiến nghị.

Trường hợp trong quá trình kiến nghị, nhà thầu rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà thầu không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị. Đối với số tiền còn lại sau khi hoàn trả cho nhà thầu và chi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu rút đơn kiến nghị.

11. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:

a) Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 330.000 đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Nhà thầu nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

b) Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là: 330.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; 220.000 đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với chào hàng cạnh tranh;

c) Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng:

Đối với gói thầu không chia phần: tính bằng 0,022% giá trúng thầu nhưng tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Đối với gói thầu chia thành nhiều phần, tổng chi phí nhà thầu trúng thầu đối với tất cả các nhà thầu trúng thầu không vượt mức tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau:

Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) = 2.200.000 đồng x (tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/tổng giá trúng thầu của gói thầu);

d) Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.

Có thể bạn quan tâm

Trước cuộc thanh tra toàn diện ngành dược, doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Trước cuộc thanh tra toàn diện ngành dược, doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?

Tư vấn chỉ dẫn
Thanh tra Chính phủ vừa quyết định thanh tra toàn diện công tác quản lý, kinh doanh dược và thiết bị y tế trong giai đoạn 2023 - 2025 tại Bộ Y tế cùng nhiều đơn vị liên quan. Trong bối cảnh cơ quan thanh tra xác định sẽ tập trung vào các khâu cấp phép, đấu thầu, mua sắm, định giá và lưu hành sản phẩm, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chỉ là điều kiện cần. Điều quan trọng hơn là doanh nghiệp phải chứng minh được năng lực quản trị tuân thủ và tính minh bạch trong toàn bộ hoạt động kinh doanh.
PVcomBank và VNPT hợp tác chiến lược toàn diện giai đoạn mới

PVcomBank và VNPT hợp tác chiến lược toàn diện giai đoạn mới

Kinh tế số
Thỏa thuận này nhằm kết nối sức mạnh tài chính và công nghệ số, cùng hướng đến mục tiêu chung là phát triển các giải pháp tài chính số, thanh toán số và dịch vụ tích hợp trên nền tảng công nghệ hiện đại, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và gia tăng giá trị cho khách hàng.
VinFast lập kỉ lục mới, tiến sát mốc doanh số 100.000 xe sau 5 tháng

VinFast lập kỉ lục mới, tiến sát mốc doanh số 100.000 xe sau 5 tháng

Xe 365
Hãng xe VinFast của tỷ phú Phạm Nhật Vượng tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực tại thị trường Việt Nam khi đạt doanh số 97.961 xe trong 5 tháng đầu năm 2026.
Hà Nội tìm động lực tăng trưởng mới từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Hà Nội tìm động lực tăng trưởng mới từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo
Trước yêu cầu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 11% trong năm 2026, Hà Nội đang tìm kiếm những động lực phát triển mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đề xuất mô hình đầu tư 40-40-20 cho các dự án công nghệ chiến lược được kỳ vọng sẽ tạo nền tảng để Thủ đô bứt phá trong giai đoạn tới.
Văn Phú đối mặt áp lực tài chính: Lợi nhuận giảm 81%, dòng tiền âm hơn 1.000 tỷ đồng

Văn Phú đối mặt áp lực tài chính: Lợi nhuận giảm 81%, dòng tiền âm hơn 1.000 tỷ đồng

Thị trường
Công ty CP Phát triển Bất động sản Văn Phú (HoSE: VPI) ghi nhận lợi nhuận sau thuế quý I/2026 giảm tới 81% so với cùng kỳ năm trước. Trong bối cảnh dòng tiền kinh doanh âm hơn 1.000 tỷ đồng, hàng tồn kho tiếp tục gia tăng và nợ vay ở mức cao, doanh nghiệp vẫn liên tiếp huy động vốn qua kênh trái phiếu.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
38°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
25°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
24°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 13/06/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 13/06/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 13/06/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 13/06/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 15:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 18:00
30°C
Thứ bảy, 13/06/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 14/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 14/06/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 14/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 14/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 14/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 15/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 15/06/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 15/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 15/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 16/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 16/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 16/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 16/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 16/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 16/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 17/06/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 17/06/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 17/06/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 17/06/2026 12:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,290 ▲950K 14,590 ▲750K
Kim TT/AVPL 14,300 ▲960K 14,600 ▲760K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,300 ▲960K 14,600 ▲760K
Nguyên Liệu 99.99 13,600 ▲500K 13,800 ▲500K
Nguyên Liệu 99.9 13,550 ▲500K 13,750 ▲500K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,050 ▲800K 14,450 ▲800K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,000 ▲800K 14,400 ▲800K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,930 ▲800K 14,380 ▲800K
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Hà Nội - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đà Nẵng - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Miền Tây - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Tây Nguyên - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Đông Nam Bộ - PNJ 142,400 ▲9000K 145,400 ▲7000K
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Nghệ An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
Miếng SJC Thái Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,240 ▲900K 14,540 ▲700K
NL 99.90 13,050 ▲350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▲350K
Trang sức 99.9 13,730 ▲700K 14,430 ▲700K
Trang sức 99.99 13,740 ▲700K 14,440 ▲700K
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,424 ▲90K 14,542 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,424 ▲90K 14,543 ▲700K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,423 ▲90K 1,453 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,423 ▲90K 1,454 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,403 ▲90K 1,438 ▲70K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 135,376 ▲6930K 142,376 ▲6930K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,511 ▲89185K 108,011 ▲97735K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 88,444 ▲4761K 97,944 ▲4761K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,377 ▲4271K 87,877 ▲4271K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,494 ▲4082K 83,994 ▲4082K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,621 ▲2920K 60,121 ▲2920K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,424 ▲90K 1,454 ▲70K
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17994 18268 18845
CAD 18275 18551 19171
CHF 32393 32776 33426
CNY 0 3849 3942
EUR 29815 30037 31118
GBP 34475 34867 35805
HKD 0 3226 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 15030 15618
SGD 19949 20231 20808
THB 719 782 836
USD (1,2) 26041 0 0
USD (5,10,20) 26082 0 0
USD (50,100) 26111 26125 26412
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,132 26,132 26,412
USD(1-2-5) 25,087 - -
USD(10-20) 25,087 - -
EUR 29,989 30,013 31,325
JPY 160.01 160.3 169.32
GBP 34,712 34,806 35,867
AUD 18,203 18,269 18,886
CAD 18,518 18,577 19,187
CHF 32,707 32,809 33,646
SGD 20,094 20,156 20,869
CNY - 3,825 3,956
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.98 16.67 18.06
THB 766.48 775.95 827.55
NZD 15,009 15,148 15,536
SEK - 2,742 2,828
DKK - 4,012 4,138
NOK - 2,726 2,811
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,069.64 - 6,823.74
TWD 752.62 - 908.21
SAR - 6,905.98 7,245.63
KWD - 83,539 88,540
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,122 26,142 26,412
EUR 29,898 30,018 31,205
GBP 34,676 34,815 35,833
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,520 32,651 33,566
JPY 160.23 160.87 168.69
AUD 18,194 18,267 18,859
SGD 20,143 20,224 20,808
THB 783 786 821
CAD 18,497 18,571 19,136
NZD 15,083 15,619
KRW 16.63 18.23
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26142 26142 26412
AUD 18185 18285 19210
CAD 18465 18565 19579
CHF 32668 32698 34276
CNY 3830.9 3855.9 3991.3
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30024 30054 31779
GBP 34804 34854 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.85 161.35 171.89
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15151 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20119 20249 20977
THB 0 750 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 12000000 12000000 14540000
Cập nhật: 12/06/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,120 26,170 26,412
USD20 26,120 26,170 26,412
USD1 23,898 26,170 26,412
AUD 18,179 18,329 19,463
EUR 30,052 30,152 31,603
CAD 18,350 18,503 19,835
SGD 20,185 20,335 20,924
JPY 160.83 162.73 167.52
GBP 34,629 35,029 35,940
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,738 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/06/2026 19:00