OnePlus 11 5G, thông số khủng, giá chỉ từ 18 triệu đồng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Hôm qua, 8/2/2023, trong khuôn khổ nhỏ gọn của sự kiện, OnePlus 11 5G đã chính thức được ra mắt tại Việt Nam với hai phiên bản bộ nhớ là phiên bản màu Đen 8GB/128GB có giá bán 17,990,000 đồng và phiên bản màu Xanh 16GB/256GB có giá bán 19,990,000 đồng.

Chia sẻ về sản phẩm mới lần này, Pete Lau, Nhà sáng lập OnePlus, Phó Chủ tịch Cấp cao kiêm Giám đốc Sản phẩm của OPPO và OnePlus cho biết: “Chúng tôi vô cùng vui mừng giới thiệu OnePlus 11 5G đến các thành viên cộng đồng và đối tác, với trải nghiệm nhanh và mượt mà được nâng cấp, khả năng chụp ảnh tuyệt vời và thiết kế sang trọng hiện đại, OnePlus 11 5G chắc chắn là một chiếc flagship toàn diện cạnh tranh ở mức giá hấp dẫn.”

oneplus 11 5g thong so khung gia chi tu 18 trieu dong

Theo nhà sản xuất, OnePlus 11 5G được trang bị nền tảng di động Snapdragon® 8 thế hệ thứ 2 mới nhất, đi cùng 2 dung lượng bộ nhớ là 8GB/128GB và 16GB/256GB, đảm bảo sức mạnh tối đa với hiệu suất tuyệt vời. Đáng chú ý phiên bản OnePlus 11 5G với RAM 16 GB có thể duy trì tới 44 ứng dụng hoạt động ở chế độ nền, giúp giảm thiểu tình trạng ứng dụng bị tắt hoặc khởi động lại.

Và để tăng cường hiệu suất hơn nữa, OnePlus 11 5G còn đi kèm với RAM-Vita, một công nghệ máy học nội bộ giúp tăng tốc băng thông CPU, nén ứng dụng nền, phân bổ RAM AI và chỉ định RAM chuyên dụng. Sự kết hợp này sẽ giúp OnePlus 11 5G với RAM 16 GB mang đến những trải nghiệm tuyệt vời.

Không chỉ có vậy, OnePlus 11 5G cũng đã được xếp hạng A trong 48 tháng của TÜV SÜD cho khả năng sử dụng mượt mà trong thời gian dài. Nó cũng được chứng nhận bởi SGS Perceived Fluency A+ về tính lưu loát của hệ thống.

Ngoài ra, OnePlus 11 5G còn là thiết bị Snapdragon® 8 Gen 2 đầu tiên được phê duyệt là Snapdragon Spaces™ Ready, tức là giúp các nhà phát triển có thể dễ dàng biến các ý tưởng XR của họ thành hiện thực và khám phá toàn bộ tiềm năng của headwornAR.

Một trong những tính năng mới thú vị của OnePlus 11 5G được kể đến tính năng Ray Tracing hỗ trợ phần cứng đang được hỗ trợ bởi Snapdragon® 8 Gen 2 mạnh mẽ. Để giúp người dùng tận hưởng công nghệ Ray Tracing trên smartphone, OnePlus sẽ tối ưu PhysRay giúp xuất các hiệu ứng phản chiếu và đổ bóng mượt mà nhất.

oneplus 11 5g thong so khung gia chi tu 18 trieu dong

Với sự hỗ trợ của SUPERVOOC 100W, OnePlus 11 5G cho phép tiết kiệm thời gian hơn khi sạc và có nhiều thời gian hơn để sử dụng theo cách bạn muốn. Theo đó, OnePlus 11 5G chỉ mất 25 phút để sạc từ 1% lên 100% viên pin nhờ vào công nghệ sạc nhanh SUPERVOOC 100W. Công nghệ pin cải tiến (Battery Health Engine) cũng đã được trang bị vào OnePlus 11 5G để giúp hệ thống sạc an toàn và hiệu quả hơn. Chứng nhận TÜV Rheinland về Sạc và Sử dụng An toàn cũng là một điểm mạnh hiếm có của sản phẩm này.

Hệ thống làm mát VC mới với diện tích VC 3685 mm2, graphene tinh thể 5673 mm3 ở lớp giữa khung và lớp graphene dành riêng cho màn hình để tăng đáng kể khả năng tản nhiệt. Do đó, giải phóng người dùng khỏi lo lắng về hiện tượng quá nhiệt khi chơi game kéo dài và sử dụng nhiều.

Việc trang bị màn hình Super Fluid AMOLED 6,7inch, độ phân giải 2K, 120Hz với LTPO 3.0. LTPO 3.0 không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng, mà còn điều chỉnh tốc độ làm mới tùy theo mục đích sử dụng để đảm bảo độ phản hồi và độ chính xác của màn hình cảm ứng.

oneplus 11 5g thong so khung gia chi tu 18 trieu dong

OnePlus 11 5G cũng là một trong những smartphone Android đầu tiên được trang bị tính năng hình ảnh Dolby Vision HDR đột phá, giúp nâng cao mọi trải nghiệm với hình ảnh tuyệt đẹp ngay cả khi đang chuyển động. Hệ thống loa “Reality” kép và hỗ trợ bởi Dolby Atmos sẽ mang trải nghiệm âm thanh lên một tầm cao mới, thông qua cả loa tích hợp và tai nghe Bluetooth.

Nhưng có lẽ đáng chú ý hơn cả là máy ảnh Hasselblad thế hệ thứ 3 dành cho smartphone sẽ mang đến cho OnePlus 11 5G có thể ghi lại chính xác từng cột mốc của cuộc sống ở mọi góc độ. Theo đó, hệ thống 3 camera “ba cảm biến chính” bao gồm cảm biến chính IMX890 50MP với bộ ổn định hình ảnh quang học (OIS) để có được những bức ảnh ổn định nhất; camera siêu rộng 115° 48MP và một ống kính chân dung IMX709 32MP, đảm bảo người dùng có được những bức ảnh với độ rõ nét tuyệt đối và chụp được những bức chân dung tuyệt đẹp. Đi liền với hệ thống phần cứng là phiên bản mới nhất của thuật toán dành cho HDR, cụ thể là TurboRAW HDR, để giúp ghi lại các cảnh (hình ảnh) với "độ rõ nét HDR nguyên bản".

Là thành quả của sự hợp tác giữa OnePlus và Hasselblad, nhờ đó OnePlus 11 5G với tính năng Hiệu chỉnh màu sắc tự nhiên hoàn toàn mới mang đến nhiều màu sắc hàng đầu. Chưa kể, một cảm biến đa quang phổ 13 kênh để nhận dạng màu sắc ánh sáng đã được giới thiệu trên OnePlus 11 5G để phân tích quang phổ rộng hơn của ánh sáng. Chế độ chụp chân dung từ Hasselblad trên OnePlus 11 5G cũng giúp người dùng dễ dàng chụp ảnh với các hiệu ứng theo dõi độ sâu, hiệu ứng bokeh tự nhiên và hiệu ứng lóa sáng gần giống như máy ảnh DSLR.

oneplus 11 5g thong so khung gia chi tu 18 trieu dong

Khác với các sản phẩm mang nhãn hiệu OPPO, OnePlus 11 5G được tích hợp nền tảng OxygenOS 13, với khả năng AI trực quan, học hỏi từ thói quen của người dùng để có thể dự đoán một số hành động nhất định của người dùng. Trí thông minh này thể hiện rõ trong Công cụ chơi game HyperBoost của thiết bị, có công nghệ máy học ổn định tốc độ khung hình GPA 4.0 chủ động học hỏi và thích ứng với lối chơi của người dùng.

Bên cạnh đó, AOD 1Hz đột phá trong ngành sẽ giúp OnePlus 11 5G tiêu thụ điện năng ít hơn 30% so với AOD 30Hz thông thường. Điều này cho phép người dùng truy cập các ứng dụng được mở thường xuyên, các tiện ích và thông tin khác mà không phải lo lắng về việc hết pin điện thoại.

Sản phẩm được thiết kế "sang trọng hiện đại" to lớn, tự tin và sáng bóng, đó chính là sự kế thừa thiết kế từ OnePlus 10 Pro để mang đến triết lý thiết kế đơn giản, thanh lịch hơn, và có hơi hướng cổ điển. Những đường cong hình chữ K dọc theo kiểu trang trí camera giúp mô-đun sống động hơn với luồng ánh sáng mới.

Sản phẩm được sử dụng Kính mờ, nhờ đó phiên bản Đen mang lại cảm giác cầm trên tay mượt mà, mềm mại, còn phiên bản Xanh đảm bảo khả năng chống bám mồ hôi và dấu vân tay cao.

oneplus 11 5g thong so khung gia chi tu 18 trieu dong

Sản phẩm được phân phối độc quyền bởi hệ thống CellphoneS với giá bán 17,990,000 đồng cho phiên bản màu đen 8GB/128GB, và 19,990,000 đồng cho phiên bản màu Xanh 16GB/256GB.

Chương trình đặt hàng trước diễn ra từ ngày 8/2 đến hết ngày 23/2 với nhiều phần quà hấp dẫn. Chi tiết xem thêm tại https://s.cps.onl/EstH

Có thể bạn quan tâm

Làm rõ cội nguồn tổ tiên Đại thi hào Nguyễn Du gắn với làng Canh Hoạch (Hà Nội)

Làm rõ cội nguồn tổ tiên Đại thi hào Nguyễn Du gắn với làng Canh Hoạch (Hà Nội)

Cuộc sống số
Việc xác định cội nguồn tổ tiên của đại thi hào Nguyễn Du không chỉ làm rõ thêm bối cảnh gia thế của danh nhân mà còn góp phần bảo tồn, phát huy những giá trị lịch sử - văn hóa gắn với tác giả Truyện Kiều.
Lễ hội du xuân đặc sắc chào Tết Bính Ngọ 2026 tại Công viên Thiên đường Bảo Sơn

Lễ hội du xuân đặc sắc chào Tết Bính Ngọ 2026 tại Công viên Thiên đường Bảo Sơn

Tư vấn chỉ dẫn
Nhân dịp Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026, Công viên Thiên đường Bảo Sơn tổ chức lễ hội đầu xuân với chủ đề “Thiên mã khai xuân”.
Chùa Thắng Nghiêm - dấu ấn gắn với thời niên thiếu của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

Chùa Thắng Nghiêm - dấu ấn gắn với thời niên thiếu của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn

Tư vấn chỉ dẫn
Vừa qua, tại chùa Thắng Nghiêm (thôn Khúc Thủy, xã Bình Minh, Hà Nội), Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam (KHLSVN) phối hợp với chùa Thắng Nghiêm long trọng tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề “Chùa Thắng Nghiêm - chùa Khúc Thủy với thời tuổi trẻ của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn”.
Hà Nội: Đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án tồn đọng nhiều năm

Hà Nội: Đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án tồn đọng nhiều năm

Cuộc sống số
Ngày 27/1/2026, UBND xã Đại Thanh đã tổ chức giải tỏa và bàn giao mặt bằng Dự án xây dựng đường giao thông làng nghề Hữu Hòa. Dự án sẽ nối từ ngã ba giáp cầu Hữu Hòa, chạy xuyên qua trung tâm làng nghề Hữu Hòa, tổng chiều dài khoảng 1,2km, bề ngang mặt đường khoảng 12m.
Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Micron rót 24 tỷ USD xây nhà máy chip tại Singapore, tạo 3.000 việc làm mới

Công nghiệp 4.0
Tập đoàn bán dẫn Micron (Mỹ) khởi công nhà máy sản xuất chip nhớ NAND tại Singapore với mức đầu tư 24 tỷ USD, dự kiến vận hành từ nửa cuối 2028 để đáp ứng nhu cầu lớn từ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
34°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
23°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Nghệ An

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Quảng Bình

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 ▼840K 18,100 ▼840K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,500 ▼840K 17,900 ▼840K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,450 ▼840K 17,850 ▼840K
Nguyên liệu 99.99 17,100 ▼840K 17,300 ▼840K
Nguyên liệu 99.9 17,050 ▼840K 17,250 ▼840K
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Hà Nội - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Miền Tây - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
NL 99.90 16,920 ▼650K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950 ▼650K
Trang sức 99.9 17,290 ▼860K 17,990 ▼860K
Trang sức 99.99 17,300 ▼860K 18,000 ▼860K
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1688K 18,102 ▼860K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1688K 18,103 ▼860K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 ▼1686K 180 ▼1713K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 ▼1686K 1,801 ▼93K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 ▼1668K 1,785 ▼93K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 ▼9208K 176,733 ▼9208K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 ▼6976K 134,038 ▼6976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 ▼6325K 121,542 ▼6325K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 ▼5673K 109,046 ▼5673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 ▼5422K 104,226 ▼5422K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 ▲58735K 74,592 ▲66745K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1687K 181 ▼1714K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17887 18466
CAD 18644 18922 19544
CHF 33110 33496 34149
CNY 0 3470 3830
EUR 30303 30577 31608
GBP 34877 35271 36222
HKD 0 3188 3391
JPY 161 165 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15376 15966
SGD 19918 20200 20730
THB 741 804 858
USD (1,2) 25647 0 0
USD (5,10,20) 25685 0 0
USD (50,100) 25713 25732 26092
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26249
AUD 17769 17869 18792
CAD 18798 18898 19915
CHF 33270 33300 34888
CNY 0 3691.6 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30403 30433 32161
GBP 35114 35164 36927
HKD 0 3390 0
JPY 164.72 165.22 175.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15456 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20050 20180 20911
THB 0 769.8 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17860000 17860000 18160000
SBJ 15500000 15500000 18160000
Cập nhật: 30/01/2026 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 16:00