OPPO Reno 10 series trình làng: nâng cấp toàn diện xứng tầm định vị 'Chuyên gia Chân dung'

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, OPPO đã chính thức ra mắt thế hệ thứ 10 của dòng Reno series tại thị trường Việt Nam, với 3 mẫu máy chính bao gồm: Reno10 5G, Reno10 Pro 5G và Reno10 Pro+ 5G được trải đều ở nhiều phân khúc giá, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng của người dùng.

Như vậy dòng Reno series đã có chặng đường 4 năm với nhiều dấu ấn nổi bật. Còn nhớ vào tháng 06/2019, Reno đại diện cho “Renovation” (Sự đổi mới) chính thức được giới thiệu với một phong cách hoàn toàn khác biệt cả về thiết kế, công nghệ và tinh thần truyền tải.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Suốt 9 thế hệ Reno đã qua, Reno series luôn hướng đến những công nghệ sáng tạo, đặc biệt là về nhiếp ảnh chân dung, với định vị xuyên suốt “Chuyên Gia Chân Dung” giúp bắt trọn mọi khoảnh khắc của người dùng, dù là trọng đại hay đời thường nhất.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Để ghi dấu một chặng đường phát triển, Reno thế hệ thứ 10 đã mang đến sự nâng cấp đáng kể và toàn diện nhất, trong đó đáng chú ý nhất chính là hệ thống camera chân dung, xứng tầm định vị “Chuyên Gia Chân Dung” hoàn thiện nhất trong cả 10 thế hệ.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Reno10 5G và Reno10 Pro 5G - Chuyên Gia Chân Dung Thế Hệ Thứ 10

Nói về hệ thống camera chân dung thời thượng của Reno 10 series, đại diện OPPO cho biết, Reno10 series được trang bị hệ thống camera chân dung siêu nét với bốn camera được nâng cấp đáng kể.

Ở phiên bản Reno10 5G sở hữu camera chính 64MP với cảm biến lớn 1/2 inch, camera góc siêu rộng 112° 8MP, và là camera chân dung tele 32MP sử dụng cảm biến Sony IMX709, trở thành smartphone đầu tiên trong phân khúc sở hữu camera tele. Cùng với camera selfie siêu nét với độ phân giải cao 32MP. Hệ thống camera trên Reno 10 5G hoàn toàn đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh chân dung của người dùng trong nhiều tình huống, cho ra những bức ảnh rõ nét và có chiều sâu mà chưa cần qua chỉnh sửa.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Một sự lựa chọn nâng cấp hơn, OPPO Reno10 Pro 5G được bổ sung camera chính 50MP với cảm biến hàng đầu Sony IMX890 cao cấp có kích thước lớn 1/1,56 inch, cho phép camera thu được nhiều ánh sáng hơn trong các môi trường chụp khác nhau. Đồng thời, camera cũng được trang bị chống rung OIS, mang lại độ ổn định và khắc phục các rung lắc nhỏ khi quay video. Camera trước 32MP của Reno10 Pro 5G được tích hợp thêm cảm biến IMX709 và công nghệ lấy nét tự động giúp người dùng “cân” được những bức ảnh selfie rõ nét, đủ sáng ngay cả trong tình huống ánh sáng không thuận lợi.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Điểm đáng nhớ ở hệ thống camera trên thế hệ Reno 10 series chính là Camera chân dung tele, là dòng máy duy nhất trong phân khúc được trang bị công nghệ này, trên tất cả các model. Cùng với khả năng zoom quang học 2X, người dùng có thể chụp được những bức ảnh độ phân giải cao ở tiêu cự chuyên nghiệp 47mm, đem lại độ chân thực cao và không gặp tình trạng biến dạng ảnh.

Đặc biệt, ở những bức ảnh đám đông hoặc trước hậu cảnh phức tạp, camera tele sẽ giúp chủ thể trông nổi bật và trở thành tiêu điểm của bức ảnh. Với tiêu cự chụp chân dung chuyên nghiệp từ camera tele, các cảnh vật ở xa cũng trông lớn hơn, làm nổi bật cả chủ thể và hậu cảnh. Đồng thời, OPPO tích hợp cảm biến IMX709 RGBW trên camera tele, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn để chụp ảnh sắc nét ngay cả trong môi trường tối.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Không chỉ dựa trên hệ thống phần cứng máy ảnh cực kỳ mạnh mẽ, OPPO còn trang bị thuật toán "Chuyên gia Chân Dung" mới trên Reno10 Pro 5G và Reno10 5G. Qua đó thuật toán AI và các kỹ thuật xử lý hình ảnh tiên tiến khác sẽ tối ưu nhận dạng chủ thể và giữ lại tông màu da cùng các chi tiết ảnh. Những cải tiến này được cập nhật trong Chế độ Chân dung bản mới nhất, giúp người dùng có thể chọn độ dài tiêu cự lên đến 2X, hay thay đổi giá trị khẩu độ trong khoảng f1.4 đến f1.6 để điều chỉnh hiệu ứng xoá phông về số lượng điểm bokeh hay độ loá, mang lại các bức ảnh chân dung nổi bật, có chiều sâu đồng thời vẫn tự nhiên và chân thực.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Thiết kế của Reno10 series cũng được xem là một điểm cải tiến đáng giá dù vẫn duy trì thiết kế mỏng nhẹ đặc trưng của dòng Reno. Thân máy được vát cong 3D khiến thiết bị mỏng hơn, đồng thời mang lại cảm giác cầm nắm thoải mái hơn cho người dùng.

Máy được bán ra với các phiên bản màu màu Xanh Băng Tuyết và Xám Ánh Trăng mang hiệu ứng OPPO Glow đối với Reno10 5G; màu Tím Thạch Anh và Xám Ánh Trăng đối với Reno10 Pro 5G.

Nổi bật ở mặt lưng là cm camera sử dụng hai chất liệu thuỷ tinh và kim loại tạo sự cao cấp, trong đó camera chính nằm ở nửa trên của cụm, được điêu khắc tinh xảo tạo hiệu ứng hội tụ ánh sáng nổi bật. Nửa bên dưới là khu vực đặt Camera chân dung tele và Camera góc siêu rộng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Sản phẩm Reno10 5G phiên bản màu Xanh Băng Tuyết

Cả hai model đều được trang bị màn hình cong 3D có tỷ lệ màn hình so với thân máy cao đến 93%, với khung viền dưới siêu mỏng chỉ 2,32 mm và viền hai bên chỉ 1,57 mm, cho trải nghiệm tràn viền sống động mọi lúc. Màn hình kích thước lớn 6,7 inch, cùng tần số quét cao 120Hz với khả năng hiển thị 1 tỷ màu, mang đến khả năng hiển thị sắc nét, mượt mà và rực rỡ như trên các dòng điện thoại cao cấp.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Luôn đi đầu phân khúc, Reno 10 series cũng được trang bị công nghệ sạc Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 67W cùng viên pin lớn 5000mAh, cho thời gian sạc đầy viên pin xấp xỉ 47 phút. Ở phiên bản cao cấp hơn, Reno10 Pro 5G sở hữu Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W, cho phép sạc đầy viên pin 4600mAh chỉ trong 35 phút.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Được biết, chip quản lý năng lượng độc quyền mang tên SUPERVOOC S cũng lần đầu tiên được trang bị trên dòng Reno, kết hợp 6 chức năng, bao gồm sạc, xả, giải mã, khởi động lại, bảo vệ pin và ngắt mạch vào một con chip duy nhất, giúp giảm 45% không gian chiếm dụng bởi các bộ phận sạc nhanh trong điện thoại và tăng hiệu xả pin lên đến 99,5%. Công nghệ SUPERVOOC S cùng viên pin 4.600mAh trên Reno10 Pro 5G cho phép sử dụng đến 1,5 ngày, giúp người dùng thoải mái trong mọi hoạt động mà không cần lo lắng về pin điện thoại.

Thuật toán bảo vệ tuổi thọ pin độc quyền giúp kéo dài tuổi thọ pin của Reno10 Pro 5G và Reno10 5G lên tới 1.600 chu kỳ sạc và xả, tương đương khoảng 4 năm sử dụng.

Hiệu năng của máy đến từ bộ vi xử lý Snapdragon® 778G 5G cho Reno 10 Pro 5G và MediaTek Dimension 7050 5G cho Reno 10 5G, mang đến hiệu suất xử lý mạnh mẽ và trải nghiệm 5G nhanh hơn, đồng thời giảm mức tiêu thụ điện năng. Ngoài ra, OPPO cũng thực hiện Thuật toán tối ưu hiệu năng mang đến sự cải tiến toàn diện nhất cho hệ thống quản lý bộ nhớ. Với thuật toán này, tốc độ truy cập bộ nhớ trên Reno10 Pro 5G có thể được điều chỉnh linh hoạt lên tới 16 lần so với khả năng trước đó. Tính năng phân bổ tài nguyên bộ nhớ hỗ trợ hoạt động đồng thời lên đến hơn 40 ứng dụng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Cả Reno10 Pro 5G và Reno10 5G đều trang bị bộ nhớ lớn lần lượt là 12GB RAM + 256GB ROM và 8GB RAM + 128GB/256GB ROM. Công nghệ mở rộng RAM có thể tạm thời chuyển đổi bộ nhớ ROM trống thành tối đa 12GB RAM với Reno10 Pro 5G, và tối đa 8GB RAM với Reno10 5G, cho phép người dùng mở nhiều ứng dụng đồng thời và chuyển đổi ứng dụng mượt mà hơn.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Tất cả các tính năng tiên tiến trên được bố trí trong một giao diện thông minh và tiện lợi, đó chính là phiên bản hệ điều hành mới nhất ColorOS 13.1. Nhờ đó, một số tính năng có thể kể đến như Kết nối đa màn hình, cho phép người dùng kết nối Reno10 series với máy tính cho trải nghiệm đa nhiệm liền mạch trên nhiều thiết bị mà không cần dùng đến Wi-fi hay dữ liệu di động. Bên cạnh đó, tính năng Điều khiển hồng ngoại từ xa cho phép thiết bị điều khiển các thiết bị gia dụng có hỗ trợ hồng ngoại như máy lạnh, TV, quạt,... góp phần tạo nên một cuộc sống hiện đại, thông minh hơn cho người dùng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Phiên bản cao cấp Reno10 Pro+ 5G là chiếc điện thoại cận cao cấp mới với “Chuyên Gia Chân Dung” toàn diện nhất trong cả 10 thế hệ Reno.

Sản phẩm được trang bị hệ thống camera chân dung chuyên nghiệp, trong đó camera chân dung Tele 64MP với cảm biến lớn 1/2 inch, khả năng zoom siêu nét từ 2X - 6X đồng thời hỗ trợ chống rung OIS. Đây là camera tele có độ phân giải cùng kích thước cảm biến lớn nhất trên thị trường hiện tại, cho phép chụp rõ nét từng chi tiết, thu sáng tốt trong các môi trường thiếu sáng và tăng cường độ ổn định hình ảnh.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Bên cạnh đó hệ thống camera của Reno10 Pro+ 5G còn có camera chính 50MP với OIS và cảm biến Sony IMX890, camera góc siêu rộng 112 độ 8MP với cảm biến Sony IMX355 và camera selfie 32MP IMX709 hỗ trợ công nghệ lấy nét tự động. Bên cạnh Chế độ Chân dung chuyên nghiệp, Reno 10 Pro + 5G còn có khả năng quay video Siêu quay đêm 4K, Video Siêu HDR 4K, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khắt khe của những người dùng thuộc hệ “chơi ảnh” thực thụ.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Sản phẩm Reno10 Pro+ 5G phiên bản màu Tím Thạch Anh

Reno10 Pro+ 5G cũng sở hữu thiết kế tinh xảo, mỏng nhẹ, với hai phiên bản màu sắc Tím Thạch Anh và Xám Ánh Trăng. Điện thoại cũng được trang bị màn hình cong 3D đẳng cấp flagship với tần số quét 120Hz và khả năng hiển thị 1 tỷ màu cùng một số công nghệ hàng đầu như công nghệ Pro XDR tự động nhận diện và tăng dải nhạy sáng, hay công nghệ LTPS linh hoạt tần số quét theo từng tình huống sử dụng, kết hợp với độ phân giải 2772 x 1440 cho khả năng hiển thị hình ảnh sống động đến từng chi tiết.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Để đảm bảo trải nghiệm sử dụng hoàn hảo, Reno10 Pro+ 5G được trang bị Vi xử lý Snapdragon® 8+ Gen 1 cực kỳ mạnh mẽ, sản xuất trên tiến trình 4nm tiên tiến với hiệu năng CPU tăng đến 10% so với thế hệ 8 Gen 1 trước đó, hiệu suất tiết kiệm năng lượng tăng 30% và hiệu quả xử lý AI tăng 20%. Cùng với đó, điện thoại cũng hỗ trợ Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 100W, công suất sạc cao nhất từng được trang bị trên dòng Reno, cho thời gian sạc đầy viên pin 4700mAh chỉ trong vỏn vẹn 27 phút. Tất cả được kết nối lại với nhau bởi hệ điều hành ColorOS 13.1, là hệ điều hành Android mượt mà nhất cung cấp những tính năng thông minh và tiện ích cho trải nghiệm sử dụng hàng ngày của người dùng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dungoppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Reno10 series chính thức lên kệ từ ngày 12/08/2023 với ba phiên bản: Reno10 5G (8GB + 128GB), Reno10 5G (8GB + 256GB) và Reno10 Pro 5G (12GB + 256BG) với giá bán lần lượt như sau:

Reno10 5G (8GB + 256GB) có giá 10.990.000 đồng và được bán tại tất cả các hệ thống bán lẻ trên toàn quốc

Reno10 5G (8GB + 128GB) có giá 9.990.000 đồng được mở bán đặc biệt tại hệ thống Thế Giới Di Động

Reno10 Pro 5G (12GB + 256GB) có giá 13.990.000 đồng được mở bán đặc biệt tại hệ thống Thế Giới Di Động

Riêng Reno10 Pro+ 5G sẽ được mở bán trong tháng 09/2023.

* Từ ngày 02/08/2023 đến hết ngày 11/08/2023, khi đặt trước Reno10 Series, người dùng sẽ nhận được các ưu đãi đặc biệt bao gồm: Loa bluetooth Olike S3 sành điệu trị giá 1,500,000 đồng và chương trình trả góp 0% lãi suất.

Có thể bạn quan tâm

MWC 2026: HONOR bắt tay ARRI, nâng tầm trải nghiệm nhiếp ảnh trên smartphone

MWC 2026: HONOR bắt tay ARRI, nâng tầm trải nghiệm nhiếp ảnh trên smartphone

Mobile
Hợp tác chiến lược này đồng thời đặt nền móng cho HONOR Robot Phone, thiết bị tích hợp AI và chuyển động cơ học, mở ra cách tiếp cận hoàn toàn mới cho nhiếp ảnh và quay phim di động.
Bạn đã sẵn sàng để cháy cùng đêm hội Samfan với Hoàng Hà Mobile?

Bạn đã sẵn sàng để cháy cùng đêm hội Samfan với Hoàng Hà Mobile?

Mobile
Theo đó, khách hàng đặt Galaxy S26 Series sớm sẽ được tham gia một sự kiện nhận máy "độc nhất vô nhị" ngay tại không gian rạp chiếu phim. Đây là đêm hội đặc biệt dành riêng cho Samfan do Hoàng Hà Mobile tổ chức nhằm giúp khách hàng vừa có thể nhận máy Galaxy S26 Series sớm, vừa có cơ hội săn quà khủng và giao lưu cùng khách mời bí mật.
Xiaomi mở rộng hệ sinh thái sản phẩm bằng loạt thiết bị đeo và TV Mini LED mới

Xiaomi mở rộng hệ sinh thái sản phẩm bằng loạt thiết bị đeo và TV Mini LED mới

Nghe - Nhìn
Đây là một phần trong chiến lược c mở rộng hệ sinh thái AIoT của Xiaomi tại thị trường Việt Nam, cũng như mong muốn trải nghiệm công nghệ liền mạch từ hành trình du lịch đến giải trí tại gia.
Xiaomi 17 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Xiaomi 17 Series chính thức ra mắt tại Việt Nam

Mobile
Đồng thời, để tái khẳng định vị thế của thương hiệu trong lĩnh vực nhiếp ảnh di động với hệ thấu kính Leica mới gồm cảm biến 1 inch công nghệ LOFIC HDR, camera tele 200MP quang học kết hợp cơ học với dải tiêu cự 75-100mm và thiết kế quang học Leica UltraPure, giúp nâng tầm trải nghiệm chụp đêm.
Tất tần tật các chức năng AI mới có trong Samsung Galaxy S26

Tất tần tật các chức năng AI mới có trong Samsung Galaxy S26

Điện tử tiêu dùng
Samsung Galaxy S26 series bước vào thế hệ mới với chiến lược đặt AI làm trung tâm của dòng sản phẩm. Thay vì chỉ bổ sung vài tính năng rời rạc, trang bị loạt tính năng AI nâng cấp, nhằm tham vọng biến smartphone thành trợ lý chủ động.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
30°C
Đà Nẵng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
23°C
Hải Phòng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây thưa
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
19°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
22°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
20°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 10/03/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 10/03/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 10/03/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 10/03/2026 12:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Kim TT/AVPL 18,175 ▲50K 18,480 ▲50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Nguyên Liệu 99.99 17,550 ▲50K 17,750 ▲50K
Nguyên Liệu 99.9 17,500 ▲50K 17,700 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,050 ▲50K 18,450 ▲50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,000 ▲50K 18,400 ▲50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,930 ▲50K 18,380 ▲50K
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Hà Nội - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đà Nẵng - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Miền Tây - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Tây Nguyên - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,700 ▲500K 184,700 ▲500K
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Miếng SJC Nghệ An 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
Miếng SJC Thái Bình 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,170 ▲50K 18,470 ▲50K
NL 99.90 17,420 ▲150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,450 ▲150K
Trang sức 99.9 17,660 ▲50K 18,360 ▲50K
Trang sức 99.99 17,670 ▲50K 18,370 ▲50K
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,817 ▲5K 18,472 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,817 ▲5K 18,473 ▲50K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,814 ▲5K 1,844 ▲5K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,814 ▲5K 1,845 ▲1661K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,794 ▲5K 1,829 ▲5K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,589 ▲495K 181,089 ▲495K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,439 ▲375K 137,339 ▲375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,634 ▲340K 124,534 ▲340K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 10,283 ▼92242K 11,173 ▼100252K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 97,891 ▲96915K 106,791 ▲105726K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,527 ▲209K 76,427 ▲209K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,817 ▲5K 1,847 ▲5K
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17944 18218 18798
CAD 18684 18962 19579
CHF 33022 33408 34060
CNY 0 3470 3830
EUR 29856 30128 31159
GBP 34227 34618 35557
HKD 0 3222 3424
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15221 15812
SGD 20005 20288 20821
THB 745 809 862
USD (1,2) 25960 0 0
USD (5,10,20) 26000 0 0
USD (50,100) 26029 26048 26307
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,017 26,017 26,307
USD(1-2-5) 24,977 - -
USD(10-20) 24,977 - -
EUR 29,952 29,976 31,201
JPY 163.55 163.84 171.18
GBP 34,475 34,568 35,481
AUD 18,152 18,218 18,741
CAD 18,858 18,919 19,512
CHF 33,192 33,295 34,081
SGD 20,107 20,170 20,856
CNY - 3,748 3,858
HKD 3,299 3,309 3,400
KRW 16.51 17.22 18.53
THB 789.74 799.49 853.84
NZD 15,195 15,336 15,737
SEK - 2,798 2,887
DKK - 4,005 4,132
NOK - 2,672 2,758
LAK - 0.94 1.3
MYR 6,215.48 - 6,994.39
TWD 747.14 - 901.98
SAR - 6,876.79 7,219.6
KWD - 83,460 88,493
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,977 26,007 26,307
EUR 29,919 30,039 31,214
GBP 34,427 34,565 35,566
HKD 3,282 3,295 3,410
CHF 33,058 33,191 34,120
JPY 163.27 163.93 171.37
AUD 18,197 18,270 18,860
SGD 20,203 20,284 20,866
THB 811 814 850
CAD 18,860 18,936 19,512
NZD 15,317 15,851
KRW 17.26 18.83
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26133 26133 26307
AUD 18122 18222 19150
CAD 18865 18965 19982
CHF 33250 33280 34863
CNY 0 3770.2 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 30021 30051 31778
GBP 34505 34555 36316
HKD 0 3345 0
JPY 163.35 163.85 174.4
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15324 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20168 20298 21019
THB 0 774.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18170000 18170000 18470000
SBJ 16000000 16000000 18470000
Cập nhật: 05/03/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,048 26,098 26,307
USD20 26,030 26,098 26,307
USD1 23,803 26,098 26,307
AUD 18,097 18,197 19,312
EUR 30,087 30,087 31,504
CAD 18,783 18,883 20,196
SGD 20,202 20,352 20,923
JPY 163.63 165.13 171.5
GBP 34,328 34,678 35,544
XAU 18,168,000 0 0
CNY 0 3,650 0
THB 0 807 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/03/2026 19:00