OPPO Reno 10 series trình làng: nâng cấp toàn diện xứng tầm định vị 'Chuyên gia Chân dung'

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, OPPO đã chính thức ra mắt thế hệ thứ 10 của dòng Reno series tại thị trường Việt Nam, với 3 mẫu máy chính bao gồm: Reno10 5G, Reno10 Pro 5G và Reno10 Pro+ 5G được trải đều ở nhiều phân khúc giá, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng của người dùng.

Như vậy dòng Reno series đã có chặng đường 4 năm với nhiều dấu ấn nổi bật. Còn nhớ vào tháng 06/2019, Reno đại diện cho “Renovation” (Sự đổi mới) chính thức được giới thiệu với một phong cách hoàn toàn khác biệt cả về thiết kế, công nghệ và tinh thần truyền tải.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Suốt 9 thế hệ Reno đã qua, Reno series luôn hướng đến những công nghệ sáng tạo, đặc biệt là về nhiếp ảnh chân dung, với định vị xuyên suốt “Chuyên Gia Chân Dung” giúp bắt trọn mọi khoảnh khắc của người dùng, dù là trọng đại hay đời thường nhất.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Để ghi dấu một chặng đường phát triển, Reno thế hệ thứ 10 đã mang đến sự nâng cấp đáng kể và toàn diện nhất, trong đó đáng chú ý nhất chính là hệ thống camera chân dung, xứng tầm định vị “Chuyên Gia Chân Dung” hoàn thiện nhất trong cả 10 thế hệ.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Reno10 5G và Reno10 Pro 5G - Chuyên Gia Chân Dung Thế Hệ Thứ 10

Nói về hệ thống camera chân dung thời thượng của Reno 10 series, đại diện OPPO cho biết, Reno10 series được trang bị hệ thống camera chân dung siêu nét với bốn camera được nâng cấp đáng kể.

Ở phiên bản Reno10 5G sở hữu camera chính 64MP với cảm biến lớn 1/2 inch, camera góc siêu rộng 112° 8MP, và là camera chân dung tele 32MP sử dụng cảm biến Sony IMX709, trở thành smartphone đầu tiên trong phân khúc sở hữu camera tele. Cùng với camera selfie siêu nét với độ phân giải cao 32MP. Hệ thống camera trên Reno 10 5G hoàn toàn đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh chân dung của người dùng trong nhiều tình huống, cho ra những bức ảnh rõ nét và có chiều sâu mà chưa cần qua chỉnh sửa.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Một sự lựa chọn nâng cấp hơn, OPPO Reno10 Pro 5G được bổ sung camera chính 50MP với cảm biến hàng đầu Sony IMX890 cao cấp có kích thước lớn 1/1,56 inch, cho phép camera thu được nhiều ánh sáng hơn trong các môi trường chụp khác nhau. Đồng thời, camera cũng được trang bị chống rung OIS, mang lại độ ổn định và khắc phục các rung lắc nhỏ khi quay video. Camera trước 32MP của Reno10 Pro 5G được tích hợp thêm cảm biến IMX709 và công nghệ lấy nét tự động giúp người dùng “cân” được những bức ảnh selfie rõ nét, đủ sáng ngay cả trong tình huống ánh sáng không thuận lợi.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Điểm đáng nhớ ở hệ thống camera trên thế hệ Reno 10 series chính là Camera chân dung tele, là dòng máy duy nhất trong phân khúc được trang bị công nghệ này, trên tất cả các model. Cùng với khả năng zoom quang học 2X, người dùng có thể chụp được những bức ảnh độ phân giải cao ở tiêu cự chuyên nghiệp 47mm, đem lại độ chân thực cao và không gặp tình trạng biến dạng ảnh.

Đặc biệt, ở những bức ảnh đám đông hoặc trước hậu cảnh phức tạp, camera tele sẽ giúp chủ thể trông nổi bật và trở thành tiêu điểm của bức ảnh. Với tiêu cự chụp chân dung chuyên nghiệp từ camera tele, các cảnh vật ở xa cũng trông lớn hơn, làm nổi bật cả chủ thể và hậu cảnh. Đồng thời, OPPO tích hợp cảm biến IMX709 RGBW trên camera tele, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn để chụp ảnh sắc nét ngay cả trong môi trường tối.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Không chỉ dựa trên hệ thống phần cứng máy ảnh cực kỳ mạnh mẽ, OPPO còn trang bị thuật toán "Chuyên gia Chân Dung" mới trên Reno10 Pro 5G và Reno10 5G. Qua đó thuật toán AI và các kỹ thuật xử lý hình ảnh tiên tiến khác sẽ tối ưu nhận dạng chủ thể và giữ lại tông màu da cùng các chi tiết ảnh. Những cải tiến này được cập nhật trong Chế độ Chân dung bản mới nhất, giúp người dùng có thể chọn độ dài tiêu cự lên đến 2X, hay thay đổi giá trị khẩu độ trong khoảng f1.4 đến f1.6 để điều chỉnh hiệu ứng xoá phông về số lượng điểm bokeh hay độ loá, mang lại các bức ảnh chân dung nổi bật, có chiều sâu đồng thời vẫn tự nhiên và chân thực.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Thiết kế của Reno10 series cũng được xem là một điểm cải tiến đáng giá dù vẫn duy trì thiết kế mỏng nhẹ đặc trưng của dòng Reno. Thân máy được vát cong 3D khiến thiết bị mỏng hơn, đồng thời mang lại cảm giác cầm nắm thoải mái hơn cho người dùng.

Máy được bán ra với các phiên bản màu màu Xanh Băng Tuyết và Xám Ánh Trăng mang hiệu ứng OPPO Glow đối với Reno10 5G; màu Tím Thạch Anh và Xám Ánh Trăng đối với Reno10 Pro 5G.

Nổi bật ở mặt lưng là cm camera sử dụng hai chất liệu thuỷ tinh và kim loại tạo sự cao cấp, trong đó camera chính nằm ở nửa trên của cụm, được điêu khắc tinh xảo tạo hiệu ứng hội tụ ánh sáng nổi bật. Nửa bên dưới là khu vực đặt Camera chân dung tele và Camera góc siêu rộng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Sản phẩm Reno10 5G phiên bản màu Xanh Băng Tuyết

Cả hai model đều được trang bị màn hình cong 3D có tỷ lệ màn hình so với thân máy cao đến 93%, với khung viền dưới siêu mỏng chỉ 2,32 mm và viền hai bên chỉ 1,57 mm, cho trải nghiệm tràn viền sống động mọi lúc. Màn hình kích thước lớn 6,7 inch, cùng tần số quét cao 120Hz với khả năng hiển thị 1 tỷ màu, mang đến khả năng hiển thị sắc nét, mượt mà và rực rỡ như trên các dòng điện thoại cao cấp.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Luôn đi đầu phân khúc, Reno 10 series cũng được trang bị công nghệ sạc Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 67W cùng viên pin lớn 5000mAh, cho thời gian sạc đầy viên pin xấp xỉ 47 phút. Ở phiên bản cao cấp hơn, Reno10 Pro 5G sở hữu Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W, cho phép sạc đầy viên pin 4600mAh chỉ trong 35 phút.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Được biết, chip quản lý năng lượng độc quyền mang tên SUPERVOOC S cũng lần đầu tiên được trang bị trên dòng Reno, kết hợp 6 chức năng, bao gồm sạc, xả, giải mã, khởi động lại, bảo vệ pin và ngắt mạch vào một con chip duy nhất, giúp giảm 45% không gian chiếm dụng bởi các bộ phận sạc nhanh trong điện thoại và tăng hiệu xả pin lên đến 99,5%. Công nghệ SUPERVOOC S cùng viên pin 4.600mAh trên Reno10 Pro 5G cho phép sử dụng đến 1,5 ngày, giúp người dùng thoải mái trong mọi hoạt động mà không cần lo lắng về pin điện thoại.

Thuật toán bảo vệ tuổi thọ pin độc quyền giúp kéo dài tuổi thọ pin của Reno10 Pro 5G và Reno10 5G lên tới 1.600 chu kỳ sạc và xả, tương đương khoảng 4 năm sử dụng.

Hiệu năng của máy đến từ bộ vi xử lý Snapdragon® 778G 5G cho Reno 10 Pro 5G và MediaTek Dimension 7050 5G cho Reno 10 5G, mang đến hiệu suất xử lý mạnh mẽ và trải nghiệm 5G nhanh hơn, đồng thời giảm mức tiêu thụ điện năng. Ngoài ra, OPPO cũng thực hiện Thuật toán tối ưu hiệu năng mang đến sự cải tiến toàn diện nhất cho hệ thống quản lý bộ nhớ. Với thuật toán này, tốc độ truy cập bộ nhớ trên Reno10 Pro 5G có thể được điều chỉnh linh hoạt lên tới 16 lần so với khả năng trước đó. Tính năng phân bổ tài nguyên bộ nhớ hỗ trợ hoạt động đồng thời lên đến hơn 40 ứng dụng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Cả Reno10 Pro 5G và Reno10 5G đều trang bị bộ nhớ lớn lần lượt là 12GB RAM + 256GB ROM và 8GB RAM + 128GB/256GB ROM. Công nghệ mở rộng RAM có thể tạm thời chuyển đổi bộ nhớ ROM trống thành tối đa 12GB RAM với Reno10 Pro 5G, và tối đa 8GB RAM với Reno10 5G, cho phép người dùng mở nhiều ứng dụng đồng thời và chuyển đổi ứng dụng mượt mà hơn.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Tất cả các tính năng tiên tiến trên được bố trí trong một giao diện thông minh và tiện lợi, đó chính là phiên bản hệ điều hành mới nhất ColorOS 13.1. Nhờ đó, một số tính năng có thể kể đến như Kết nối đa màn hình, cho phép người dùng kết nối Reno10 series với máy tính cho trải nghiệm đa nhiệm liền mạch trên nhiều thiết bị mà không cần dùng đến Wi-fi hay dữ liệu di động. Bên cạnh đó, tính năng Điều khiển hồng ngoại từ xa cho phép thiết bị điều khiển các thiết bị gia dụng có hỗ trợ hồng ngoại như máy lạnh, TV, quạt,... góp phần tạo nên một cuộc sống hiện đại, thông minh hơn cho người dùng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Phiên bản cao cấp Reno10 Pro+ 5G là chiếc điện thoại cận cao cấp mới với “Chuyên Gia Chân Dung” toàn diện nhất trong cả 10 thế hệ Reno.

Sản phẩm được trang bị hệ thống camera chân dung chuyên nghiệp, trong đó camera chân dung Tele 64MP với cảm biến lớn 1/2 inch, khả năng zoom siêu nét từ 2X - 6X đồng thời hỗ trợ chống rung OIS. Đây là camera tele có độ phân giải cùng kích thước cảm biến lớn nhất trên thị trường hiện tại, cho phép chụp rõ nét từng chi tiết, thu sáng tốt trong các môi trường thiếu sáng và tăng cường độ ổn định hình ảnh.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Bên cạnh đó hệ thống camera của Reno10 Pro+ 5G còn có camera chính 50MP với OIS và cảm biến Sony IMX890, camera góc siêu rộng 112 độ 8MP với cảm biến Sony IMX355 và camera selfie 32MP IMX709 hỗ trợ công nghệ lấy nét tự động. Bên cạnh Chế độ Chân dung chuyên nghiệp, Reno 10 Pro + 5G còn có khả năng quay video Siêu quay đêm 4K, Video Siêu HDR 4K, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khắt khe của những người dùng thuộc hệ “chơi ảnh” thực thụ.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Sản phẩm Reno10 Pro+ 5G phiên bản màu Tím Thạch Anh

Reno10 Pro+ 5G cũng sở hữu thiết kế tinh xảo, mỏng nhẹ, với hai phiên bản màu sắc Tím Thạch Anh và Xám Ánh Trăng. Điện thoại cũng được trang bị màn hình cong 3D đẳng cấp flagship với tần số quét 120Hz và khả năng hiển thị 1 tỷ màu cùng một số công nghệ hàng đầu như công nghệ Pro XDR tự động nhận diện và tăng dải nhạy sáng, hay công nghệ LTPS linh hoạt tần số quét theo từng tình huống sử dụng, kết hợp với độ phân giải 2772 x 1440 cho khả năng hiển thị hình ảnh sống động đến từng chi tiết.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Để đảm bảo trải nghiệm sử dụng hoàn hảo, Reno10 Pro+ 5G được trang bị Vi xử lý Snapdragon® 8+ Gen 1 cực kỳ mạnh mẽ, sản xuất trên tiến trình 4nm tiên tiến với hiệu năng CPU tăng đến 10% so với thế hệ 8 Gen 1 trước đó, hiệu suất tiết kiệm năng lượng tăng 30% và hiệu quả xử lý AI tăng 20%. Cùng với đó, điện thoại cũng hỗ trợ Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 100W, công suất sạc cao nhất từng được trang bị trên dòng Reno, cho thời gian sạc đầy viên pin 4700mAh chỉ trong vỏn vẹn 27 phút. Tất cả được kết nối lại với nhau bởi hệ điều hành ColorOS 13.1, là hệ điều hành Android mượt mà nhất cung cấp những tính năng thông minh và tiện ích cho trải nghiệm sử dụng hàng ngày của người dùng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dungoppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Reno10 series chính thức lên kệ từ ngày 12/08/2023 với ba phiên bản: Reno10 5G (8GB + 128GB), Reno10 5G (8GB + 256GB) và Reno10 Pro 5G (12GB + 256BG) với giá bán lần lượt như sau:

Reno10 5G (8GB + 256GB) có giá 10.990.000 đồng và được bán tại tất cả các hệ thống bán lẻ trên toàn quốc

Reno10 5G (8GB + 128GB) có giá 9.990.000 đồng được mở bán đặc biệt tại hệ thống Thế Giới Di Động

Reno10 Pro 5G (12GB + 256GB) có giá 13.990.000 đồng được mở bán đặc biệt tại hệ thống Thế Giới Di Động

Riêng Reno10 Pro+ 5G sẽ được mở bán trong tháng 09/2023.

* Từ ngày 02/08/2023 đến hết ngày 11/08/2023, khi đặt trước Reno10 Series, người dùng sẽ nhận được các ưu đãi đặc biệt bao gồm: Loa bluetooth Olike S3 sành điệu trị giá 1,500,000 đồng và chương trình trả góp 0% lãi suất.

Có thể bạn quan tâm

Xiaomi Fold 18 Pro lộ diện, thiết kế hộ chiếu rộng hơn Galaxy Z Fold 8

Xiaomi Fold 18 Pro lộ diện, thiết kế hộ chiếu rộng hơn Galaxy Z Fold 8

Mobile
Xiaomi vừa trưng bày Fold 18 Pro tại IFA 2026, thiết kế dạng hộ chiếu và phần thân rộng hơn Galaxy Z Fold 8 của Samsung. Hãng mới cho báo giới chiêm ngưỡng sản phẩm, chưa cho trải nghiệm trực tiếp, toàn bộ thông số sẽ công bố ngày 7/9.
Siêu phẩm mới vừa ra mắt nhà POCO có gì?

Siêu phẩm mới vừa ra mắt nhà POCO có gì?

Điện tử tiêu dùng
Có vẻ như sau một thời gian ‘vắng bóng’ POCO đã kịp làm mới mình, ở POCO F9 Ultra chúng ta không còn thấy sự hiện diện của "sát thủ flagship" tầm trung, mà thay vào đó là một chiếc flagship toàn diện với các thông số hàng khủng.
Huawei Mate XT 2 sắp ra mắt, cấu hình cao nhất 2TB

Huawei Mate XT 2 sắp ra mắt, cấu hình cao nhất 2TB

Mobile
Huawei Mate XT 2 bắt đầu nhận đặt trước tại Trung Quốc, hé lộ RAM 16GB trên mọi phiên bản, bộ nhớ cao nhất 2TB cùng thiết kế gập ba mới.
Tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất, Samsung Galaxy S26 FE đạt chuẩn S

Tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất, Samsung Galaxy S26 FE đạt chuẩn S

Điện tử tiêu dùng
Sự ra đời của Galaxy S26 FE không đơn thuần là thêm lựa chọn mới, mà còn chứng tỏ Samsung đã thật sự lắng nghe người dùng, tập trung cải tiến những giá trị thiết yếu nhất để mang trải nghiệm chuẩn flagship trong một mức giá dễ tiếp cận hơn.
Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Samsung Galaxy S26 FE chính thức lên kệ, giá từ 18.990.000 đồng

Mobile
Sản phẩm sẽ chính thức được bán ra toàn cầu từ ngày 28 tháng 8 (trong đó có Việt Nam) với 2 phiên bản GB+128GB và 8GB+256GB cùng lựa chọn màu sắc Xanh Blueberry, Xám Graphite và Xanh Pistachio với giá bán lần lượt là 18.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 128GB và 21.990.000 đồng cho phiên bản 8GB + 256GB.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 31°C
mưa cường độ nặng
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
33°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Phan Thiết

29°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

28°C

Cảm giác: 31°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 12/09/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 12/09/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 12/09/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 12/09/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
23°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Hà Nội - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Miền Tây - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Tây Nguyên - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,200 146,500 ▼100K
Cập nhật: 09/09/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,360 14,660
Miếng SJC Nghệ An 14,360 14,660
Miếng SJC Thái Bình 14,360 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,320 ▲10K 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,320 ▲10K 14,660
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,320 ▲10K 14,660
NL 99.99 13,650
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,550
Trang sức 99.9 13,970 14,570
Trang sức 99.99 13,980 14,580
Cập nhật: 09/09/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,436 14,662
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,436 14,663
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,431 1,461
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,431 1,462
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,406 1,451
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,663 143,663
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,186 108,986
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,028 98,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,887 8,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,952 84,752
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,863 60,663
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,436 1,466
Cập nhật: 09/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18173 18448 19028
CAD 18269 18545 19161
CHF 31349 31728 32369
CNY 0 3819 3915
EUR 29503 29724 30799
GBP 34279 34670 35601
HKD 0 3173 3375
JPY 161 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14825 15410
SGD 19947 20229 20796
THB 703 766 820
USD (1,2) 25645 0 0
USD (5,10,20) 25683 0 0
USD (50,100) 25711 25725 26090
Cập nhật: 09/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,578 29,602 31,008
JPY 164.42 164.72 174.72
GBP 34,524 34,617 35,811
AUD 18,408 18,475 19,176
CAD 18,470 18,529 19,214
CHF 31,671 31,769 32,702
SGD 20,081 20,143 20,932
CNY - 3,790 3,935
HKD 3,238 3,248 3,384
KRW 17.88 18.65 20.28
THB 752.49 761.78 815.7
NZD 14,859 14,997 15,446
SEK - 2,661 2,755
DKK - 3,967 4,108
NOK - 2,769 2,867
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 743.58 - 900.93
SAR - 6,783.81 7,146.54
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 09/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,750 25,780 26,160
EUR 29,641 29,760 30,953
GBP 34,549 34,688 35,720
HKD 3,244 3,257 3,373
CHF 31,546 31,673 32,605
JPY 164.90 165.56 173.54
AUD 18,410 18,484 19,081
SGD 20,182 20,263 20,860
THB 769 772 809
CAD 18,505 18,579 19,175
NZD 14,970 15,513
KRW 18.52 20.47
Cập nhật: 09/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25720 25720 26110
AUD 18381 18481 19406
CAD 18456 18556 19570
CHF 31635 31665 33247
CNY 3801.3 3826.3 3961.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29695 29725 31448
GBP 34615 34665 36423
HKD 0 3330 0
JPY 165.45 165.95 176.46
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14975 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20107 20237 20969
THB 0 733.7 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 09/09/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,737 25,787 26,180
USD20 25,707 25,787 26,180
USD1 25,687 25,787 26,180
AUD 18,462 18,562 19,678
EUR 29,543 29,643 31,303
CAD 18,444 18,544 19,852
SGD 20,226 20,376 21,063
JPY 166.12 167.62 173.17
GBP 34,572 34,722 35,780
XAU 14,358,000 0 14,662,000
CNY 0 3,720 0
THB 0 770 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/09/2026 18:00