OPPO Reno 10 series trình làng: nâng cấp toàn diện xứng tầm định vị 'Chuyên gia Chân dung'

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Theo đó, OPPO đã chính thức ra mắt thế hệ thứ 10 của dòng Reno series tại thị trường Việt Nam, với 3 mẫu máy chính bao gồm: Reno10 5G, Reno10 Pro 5G và Reno10 Pro+ 5G được trải đều ở nhiều phân khúc giá, phù hợp với từng nhu cầu sử dụng của người dùng.

Như vậy dòng Reno series đã có chặng đường 4 năm với nhiều dấu ấn nổi bật. Còn nhớ vào tháng 06/2019, Reno đại diện cho “Renovation” (Sự đổi mới) chính thức được giới thiệu với một phong cách hoàn toàn khác biệt cả về thiết kế, công nghệ và tinh thần truyền tải.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Suốt 9 thế hệ Reno đã qua, Reno series luôn hướng đến những công nghệ sáng tạo, đặc biệt là về nhiếp ảnh chân dung, với định vị xuyên suốt “Chuyên Gia Chân Dung” giúp bắt trọn mọi khoảnh khắc của người dùng, dù là trọng đại hay đời thường nhất.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Để ghi dấu một chặng đường phát triển, Reno thế hệ thứ 10 đã mang đến sự nâng cấp đáng kể và toàn diện nhất, trong đó đáng chú ý nhất chính là hệ thống camera chân dung, xứng tầm định vị “Chuyên Gia Chân Dung” hoàn thiện nhất trong cả 10 thế hệ.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Reno10 5G và Reno10 Pro 5G - Chuyên Gia Chân Dung Thế Hệ Thứ 10

Nói về hệ thống camera chân dung thời thượng của Reno 10 series, đại diện OPPO cho biết, Reno10 series được trang bị hệ thống camera chân dung siêu nét với bốn camera được nâng cấp đáng kể.

Ở phiên bản Reno10 5G sở hữu camera chính 64MP với cảm biến lớn 1/2 inch, camera góc siêu rộng 112° 8MP, và là camera chân dung tele 32MP sử dụng cảm biến Sony IMX709, trở thành smartphone đầu tiên trong phân khúc sở hữu camera tele. Cùng với camera selfie siêu nét với độ phân giải cao 32MP. Hệ thống camera trên Reno 10 5G hoàn toàn đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh chân dung của người dùng trong nhiều tình huống, cho ra những bức ảnh rõ nét và có chiều sâu mà chưa cần qua chỉnh sửa.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Một sự lựa chọn nâng cấp hơn, OPPO Reno10 Pro 5G được bổ sung camera chính 50MP với cảm biến hàng đầu Sony IMX890 cao cấp có kích thước lớn 1/1,56 inch, cho phép camera thu được nhiều ánh sáng hơn trong các môi trường chụp khác nhau. Đồng thời, camera cũng được trang bị chống rung OIS, mang lại độ ổn định và khắc phục các rung lắc nhỏ khi quay video. Camera trước 32MP của Reno10 Pro 5G được tích hợp thêm cảm biến IMX709 và công nghệ lấy nét tự động giúp người dùng “cân” được những bức ảnh selfie rõ nét, đủ sáng ngay cả trong tình huống ánh sáng không thuận lợi.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Điểm đáng nhớ ở hệ thống camera trên thế hệ Reno 10 series chính là Camera chân dung tele, là dòng máy duy nhất trong phân khúc được trang bị công nghệ này, trên tất cả các model. Cùng với khả năng zoom quang học 2X, người dùng có thể chụp được những bức ảnh độ phân giải cao ở tiêu cự chuyên nghiệp 47mm, đem lại độ chân thực cao và không gặp tình trạng biến dạng ảnh.

Đặc biệt, ở những bức ảnh đám đông hoặc trước hậu cảnh phức tạp, camera tele sẽ giúp chủ thể trông nổi bật và trở thành tiêu điểm của bức ảnh. Với tiêu cự chụp chân dung chuyên nghiệp từ camera tele, các cảnh vật ở xa cũng trông lớn hơn, làm nổi bật cả chủ thể và hậu cảnh. Đồng thời, OPPO tích hợp cảm biến IMX709 RGBW trên camera tele, cho phép thu được nhiều ánh sáng hơn để chụp ảnh sắc nét ngay cả trong môi trường tối.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Không chỉ dựa trên hệ thống phần cứng máy ảnh cực kỳ mạnh mẽ, OPPO còn trang bị thuật toán "Chuyên gia Chân Dung" mới trên Reno10 Pro 5G và Reno10 5G. Qua đó thuật toán AI và các kỹ thuật xử lý hình ảnh tiên tiến khác sẽ tối ưu nhận dạng chủ thể và giữ lại tông màu da cùng các chi tiết ảnh. Những cải tiến này được cập nhật trong Chế độ Chân dung bản mới nhất, giúp người dùng có thể chọn độ dài tiêu cự lên đến 2X, hay thay đổi giá trị khẩu độ trong khoảng f1.4 đến f1.6 để điều chỉnh hiệu ứng xoá phông về số lượng điểm bokeh hay độ loá, mang lại các bức ảnh chân dung nổi bật, có chiều sâu đồng thời vẫn tự nhiên và chân thực.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Thiết kế của Reno10 series cũng được xem là một điểm cải tiến đáng giá dù vẫn duy trì thiết kế mỏng nhẹ đặc trưng của dòng Reno. Thân máy được vát cong 3D khiến thiết bị mỏng hơn, đồng thời mang lại cảm giác cầm nắm thoải mái hơn cho người dùng.

Máy được bán ra với các phiên bản màu màu Xanh Băng Tuyết và Xám Ánh Trăng mang hiệu ứng OPPO Glow đối với Reno10 5G; màu Tím Thạch Anh và Xám Ánh Trăng đối với Reno10 Pro 5G.

Nổi bật ở mặt lưng là cm camera sử dụng hai chất liệu thuỷ tinh và kim loại tạo sự cao cấp, trong đó camera chính nằm ở nửa trên của cụm, được điêu khắc tinh xảo tạo hiệu ứng hội tụ ánh sáng nổi bật. Nửa bên dưới là khu vực đặt Camera chân dung tele và Camera góc siêu rộng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Sản phẩm Reno10 5G phiên bản màu Xanh Băng Tuyết

Cả hai model đều được trang bị màn hình cong 3D có tỷ lệ màn hình so với thân máy cao đến 93%, với khung viền dưới siêu mỏng chỉ 2,32 mm và viền hai bên chỉ 1,57 mm, cho trải nghiệm tràn viền sống động mọi lúc. Màn hình kích thước lớn 6,7 inch, cùng tần số quét cao 120Hz với khả năng hiển thị 1 tỷ màu, mang đến khả năng hiển thị sắc nét, mượt mà và rực rỡ như trên các dòng điện thoại cao cấp.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Luôn đi đầu phân khúc, Reno 10 series cũng được trang bị công nghệ sạc Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 67W cùng viên pin lớn 5000mAh, cho thời gian sạc đầy viên pin xấp xỉ 47 phút. Ở phiên bản cao cấp hơn, Reno10 Pro 5G sở hữu Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 80W, cho phép sạc đầy viên pin 4600mAh chỉ trong 35 phút.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Được biết, chip quản lý năng lượng độc quyền mang tên SUPERVOOC S cũng lần đầu tiên được trang bị trên dòng Reno, kết hợp 6 chức năng, bao gồm sạc, xả, giải mã, khởi động lại, bảo vệ pin và ngắt mạch vào một con chip duy nhất, giúp giảm 45% không gian chiếm dụng bởi các bộ phận sạc nhanh trong điện thoại và tăng hiệu xả pin lên đến 99,5%. Công nghệ SUPERVOOC S cùng viên pin 4.600mAh trên Reno10 Pro 5G cho phép sử dụng đến 1,5 ngày, giúp người dùng thoải mái trong mọi hoạt động mà không cần lo lắng về pin điện thoại.

Thuật toán bảo vệ tuổi thọ pin độc quyền giúp kéo dài tuổi thọ pin của Reno10 Pro 5G và Reno10 5G lên tới 1.600 chu kỳ sạc và xả, tương đương khoảng 4 năm sử dụng.

Hiệu năng của máy đến từ bộ vi xử lý Snapdragon® 778G 5G cho Reno 10 Pro 5G và MediaTek Dimension 7050 5G cho Reno 10 5G, mang đến hiệu suất xử lý mạnh mẽ và trải nghiệm 5G nhanh hơn, đồng thời giảm mức tiêu thụ điện năng. Ngoài ra, OPPO cũng thực hiện Thuật toán tối ưu hiệu năng mang đến sự cải tiến toàn diện nhất cho hệ thống quản lý bộ nhớ. Với thuật toán này, tốc độ truy cập bộ nhớ trên Reno10 Pro 5G có thể được điều chỉnh linh hoạt lên tới 16 lần so với khả năng trước đó. Tính năng phân bổ tài nguyên bộ nhớ hỗ trợ hoạt động đồng thời lên đến hơn 40 ứng dụng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Cả Reno10 Pro 5G và Reno10 5G đều trang bị bộ nhớ lớn lần lượt là 12GB RAM + 256GB ROM và 8GB RAM + 128GB/256GB ROM. Công nghệ mở rộng RAM có thể tạm thời chuyển đổi bộ nhớ ROM trống thành tối đa 12GB RAM với Reno10 Pro 5G, và tối đa 8GB RAM với Reno10 5G, cho phép người dùng mở nhiều ứng dụng đồng thời và chuyển đổi ứng dụng mượt mà hơn.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Tất cả các tính năng tiên tiến trên được bố trí trong một giao diện thông minh và tiện lợi, đó chính là phiên bản hệ điều hành mới nhất ColorOS 13.1. Nhờ đó, một số tính năng có thể kể đến như Kết nối đa màn hình, cho phép người dùng kết nối Reno10 series với máy tính cho trải nghiệm đa nhiệm liền mạch trên nhiều thiết bị mà không cần dùng đến Wi-fi hay dữ liệu di động. Bên cạnh đó, tính năng Điều khiển hồng ngoại từ xa cho phép thiết bị điều khiển các thiết bị gia dụng có hỗ trợ hồng ngoại như máy lạnh, TV, quạt,... góp phần tạo nên một cuộc sống hiện đại, thông minh hơn cho người dùng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Phiên bản cao cấp Reno10 Pro+ 5G là chiếc điện thoại cận cao cấp mới với “Chuyên Gia Chân Dung” toàn diện nhất trong cả 10 thế hệ Reno.

Sản phẩm được trang bị hệ thống camera chân dung chuyên nghiệp, trong đó camera chân dung Tele 64MP với cảm biến lớn 1/2 inch, khả năng zoom siêu nét từ 2X - 6X đồng thời hỗ trợ chống rung OIS. Đây là camera tele có độ phân giải cùng kích thước cảm biến lớn nhất trên thị trường hiện tại, cho phép chụp rõ nét từng chi tiết, thu sáng tốt trong các môi trường thiếu sáng và tăng cường độ ổn định hình ảnh.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Bên cạnh đó hệ thống camera của Reno10 Pro+ 5G còn có camera chính 50MP với OIS và cảm biến Sony IMX890, camera góc siêu rộng 112 độ 8MP với cảm biến Sony IMX355 và camera selfie 32MP IMX709 hỗ trợ công nghệ lấy nét tự động. Bên cạnh Chế độ Chân dung chuyên nghiệp, Reno 10 Pro + 5G còn có khả năng quay video Siêu quay đêm 4K, Video Siêu HDR 4K, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khắt khe của những người dùng thuộc hệ “chơi ảnh” thực thụ.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Sản phẩm Reno10 Pro+ 5G phiên bản màu Tím Thạch Anh

Reno10 Pro+ 5G cũng sở hữu thiết kế tinh xảo, mỏng nhẹ, với hai phiên bản màu sắc Tím Thạch Anh và Xám Ánh Trăng. Điện thoại cũng được trang bị màn hình cong 3D đẳng cấp flagship với tần số quét 120Hz và khả năng hiển thị 1 tỷ màu cùng một số công nghệ hàng đầu như công nghệ Pro XDR tự động nhận diện và tăng dải nhạy sáng, hay công nghệ LTPS linh hoạt tần số quét theo từng tình huống sử dụng, kết hợp với độ phân giải 2772 x 1440 cho khả năng hiển thị hình ảnh sống động đến từng chi tiết.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Để đảm bảo trải nghiệm sử dụng hoàn hảo, Reno10 Pro+ 5G được trang bị Vi xử lý Snapdragon® 8+ Gen 1 cực kỳ mạnh mẽ, sản xuất trên tiến trình 4nm tiên tiến với hiệu năng CPU tăng đến 10% so với thế hệ 8 Gen 1 trước đó, hiệu suất tiết kiệm năng lượng tăng 30% và hiệu quả xử lý AI tăng 20%. Cùng với đó, điện thoại cũng hỗ trợ Siêu sạc nhanh SUPERVOOC 100W, công suất sạc cao nhất từng được trang bị trên dòng Reno, cho thời gian sạc đầy viên pin 4700mAh chỉ trong vỏn vẹn 27 phút. Tất cả được kết nối lại với nhau bởi hệ điều hành ColorOS 13.1, là hệ điều hành Android mượt mà nhất cung cấp những tính năng thông minh và tiện ích cho trải nghiệm sử dụng hàng ngày của người dùng.

oppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dungoppo reno 10 series trinh lang nang cap toan dien xung tam dinh vi chuyen gia chan dung

Reno10 series chính thức lên kệ từ ngày 12/08/2023 với ba phiên bản: Reno10 5G (8GB + 128GB), Reno10 5G (8GB + 256GB) và Reno10 Pro 5G (12GB + 256BG) với giá bán lần lượt như sau:

Reno10 5G (8GB + 256GB) có giá 10.990.000 đồng và được bán tại tất cả các hệ thống bán lẻ trên toàn quốc

Reno10 5G (8GB + 128GB) có giá 9.990.000 đồng được mở bán đặc biệt tại hệ thống Thế Giới Di Động

Reno10 Pro 5G (12GB + 256GB) có giá 13.990.000 đồng được mở bán đặc biệt tại hệ thống Thế Giới Di Động

Riêng Reno10 Pro+ 5G sẽ được mở bán trong tháng 09/2023.

* Từ ngày 02/08/2023 đến hết ngày 11/08/2023, khi đặt trước Reno10 Series, người dùng sẽ nhận được các ưu đãi đặc biệt bao gồm: Loa bluetooth Olike S3 sành điệu trị giá 1,500,000 đồng và chương trình trả góp 0% lãi suất.

Có thể bạn quan tâm

Cùng xem Apple và Samsung nói gì về AI của họ

Cùng xem Apple và Samsung nói gì về AI của họ

Mobile
Trước khi chờ đợi có iPhone 18 Series trên tay để tìm hiểu xem Apple đã thật sự làm được những gì với iPhone mới của họ, cũng như Ai trên iPhone 18 Series có thật sự làm người dùng hài lòng như những gì Samsung đã làm hay chưa, thì chúng ta sẽ sơ lược nhanh xem Apple và Samsung đã nói gì về AI của họ trong ngày ra mắt sản phẩm mới.
18 điểm đáng chú ý sau sự kiện iPhone Duo và iPhone 18 Pro

18 điểm đáng chú ý sau sự kiện iPhone Duo và iPhone 18 Pro

Điện tử tiêu dùng
iPhone màn hình gập đầu tiên, phiên bản cao nhất có giá hơn 100 triệu đồng, chip A20 Pro và loạt tính năng AI là những điểm đáng chú ý trong sự kiện Apple.
iPhone Duo về Việt Nam bản 2 TB có giá bao nhiêu?

iPhone Duo về Việt Nam bản 2 TB có giá bao nhiêu?

Mobile
Tại Việt Nam, iPhone Duo, mẫu iPhone màn hình gập đầu tiên của Apple, có giá khởi điểm 64,999 triệu đồng cho phiên bản 256 GB, và phiên bản cao nhất 2 TB lên tới 103,999 triệu đồng.
Apple trình làng iPhone Duo màn hình gập đâu tiên, iPhone 18 Pro và loạt thiết bị mới

Apple trình làng iPhone Duo màn hình gập đâu tiên, iPhone 18 Pro và loạt thiết bị mới

Mobile
Apple ra mắt iPhone Duo màn hình gập đầu tiên, cùng iPhone 18 Pro, Apple Watch Series 12, Ultra 4 và AirPods 5.
LiDAR trên iPhone là gì, dùng để làm gì?

LiDAR trên iPhone là gì, dùng để làm gì?

Mobile
LiDAR trên iPhone là công nghệ giấu mình bên cụm camera sau, âm thầm đứng sau khả năng đo khoảng cách, quét mô hình ba chiều và lấy nét nhanh trong ánh sáng yếu trên các mẫu Pro.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa vừa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
27°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
24°C
Nghệ An

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa cường độ nặng
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
23°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 13/09/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 13/09/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 13/09/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 13/09/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 14/09/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 14/09/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 14/09/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 14/09/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 14/09/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 14/09/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 15/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 15/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 15/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 15/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 15/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 15/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 16/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 16/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 16/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 16/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 16/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 17/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 17/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 17/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 17/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 17/09/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Hà Nội - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Miền Tây - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Tây Nguyên - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,000 ▲600K 146,000 ▲600K
Cập nhật: 12/09/2026 19:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,300 ▲60K 14,600 ▲60K
Miếng SJC Nghệ An 14,300 ▲60K 14,600 ▲60K
Miếng SJC Thái Bình 14,300 ▲60K 14,600 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 ▲60K 14,650 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 ▲60K 14,650 ▲60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 ▲60K 14,650 ▲60K
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 13,960 ▲60K 14,560 ▲60K
Trang sức 99.99 13,970 ▲60K 14,570 ▲60K
Cập nhật: 12/09/2026 19:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 143 ▼1281K 14,602 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 143 ▼1281K 14,603 ▲60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,425 ▲6K 1,455 ▲6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,425 ▲6K 1,456 ▲1311K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 140 ▼1254K 1,445 ▲6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 136,069 ▲594K 143,069 ▲594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 98,736 ▲450K 108,536 ▲450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 8,862 ▼79350K 9,842 ▼88170K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 78,504 ▲366K 88,304 ▲366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 74,602 ▲350K 84,402 ▲350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 50,613 ▲251K 60,413 ▲251K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 143 ▼1281K 146 ▼1308K
Cập nhật: 12/09/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18045 18320 18904
CAD 18151 18427 19049
CHF 31095 31473 32132
CNY 0 3821 3917
EUR 29431 29651 30740
GBP 34237 34628 35566
HKD 0 3174 3377
JPY 162 165 172
KRW 0 18 20
NZD 0 14760 15345
SGD 19915 20198 20768
THB 698 761 816
USD (1,2) 25658 0 0
USD (5,10,20) 25696 0 0
USD (50,100) 25724 25738 26108
Cập nhật: 12/09/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,730 25,730 26,110
USD(1-2-5) 24,701 - -
USD(10-20) 24,701 - -
EUR 29,499 29,523 30,923
JPY 163.51 163.8 173.71
GBP 34,417 34,510 35,700
AUD 18,243 18,309 19,004
CAD 18,373 18,432 19,115
CHF 31,483 31,581 32,509
SGD 20,023 20,085 20,873
CNY - 3,789 3,934
HKD 3,238 3,248 3,385
KRW 17.74 18.5 20.13
THB 746.8 756.02 809.53
NZD 14,781 14,918 15,359
SEK - 2,632 2,725
DKK - 3,957 4,097
NOK - 2,743 2,840
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,952.45 - 6,722.27
TWD 739.4 - 895.86
SAR - 6,783.99 7,146.35
KWD - 82,248 87,523
Cập nhật: 12/09/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,710 25,740 26,120
EUR 29,562 29,681 30,871
GBP 34,424 34,562 35,592
HKD 3,239 3,252 3,368
CHF 31,366 31,492 32,418
JPY 163.83 164.49 172.45
AUD 18,236 18,309 18,903
SGD 20,105 20,186 20,781
THB 763 766 803
CAD 18,402 18,476 19,068
NZD 14,837 15,377
KRW 18.41 20.37
Cập nhật: 12/09/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25710 25710 26120
AUD 18226 18326 19251
CAD 18358 18458 19474
CHF 31394 31424 33009
CNY 3803 3828 3963.3
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29596 29626 31351
GBP 34501 34551 36311
HKD 0 3330 0
JPY 164.66 165.16 175.7
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 14885 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20056 20186 20919
THB 0 728.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14240000 14240000 14540000
SBJ 13000000 13000000 14540000
Cập nhật: 12/09/2026 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,680 25,730 26,130
USD20 25,650 25,730 26,130
USD1 24,317 25,730 26,875
AUD 18,210 18,360 19,499
EUR 29,341 29,491 31,193
CAD 18,254 18,404 19,735
SGD 20,079 20,279 20,862
JPY 164.99 166.49 172.3
GBP 34,333 34,533 35,640
XAU 14,238,000 0 14,542,000
CNY 0 3,711 0
THB 0 765 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/09/2026 19:45