Phát huy sự năng động, sáng tạo đưa Đông Nam Bộ phát triển đột phá

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 23/11/2022 của Chính phủ thể hiện định hướng chỉ đạo của Chính phủ theo tinh thần đổi mới về tư duy, tầm nhìn, phát huy sự năng động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành phát triển của từng địa phương trong vùng Đông Nam bộ, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội cả nước.

phat huy su nang dong sang tao dua dong nam bo phat trien dot pha

Đông Nam Bộ là vùng có địa hình rộng, thoáng, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và đô thị, xây dựng hệ thống giao thông vận tải...

Tầm nhìn mới cho Vùng Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm TP.HCM và 5 tỉnh trực thuộc Trung ương: Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu. Đây là vùng có địa hình rộng, thoáng, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và đô thị, xây dựng hệ thống giao thông vận tải...

Bộ Chính trị đặc biệt nhấn mạnh, cần phải đổi mới mạnh mẽ, năng động, sáng tạo hơn nữa, tạo chuyển biến có tính đột phá trong việc tiếp tục xây dựng và phát triển vùng Đông Nam Bộ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hàng đầu của cả nước, khu vực Đông Nam Á, giữ vai trò đầu tàu trong liên kết phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung bộ cùng cả nước.

Do đó, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 7/10/2022 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 để phát triển Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước.

Để Nghị quyết số 24-NQ/TW sớm đưa vào thực tiễn, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 23/11/2022 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24.

Với Chương trình hành động của Chính phủ, Vùng Đông Nam Bộ sẽ phát triển đột phá, khẳng định vị trí, vai trò là đầu tàu kinh tế, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước.

Tầm nhìn đến năm 2045, Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển, có tiềm lực kinh tế mạnh, cơ cấu kinh tế hiện đại; là trung tâm khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, logistics và trung tâm tài chính quốc tế thuộc nhóm đầu của khu vực và thế giới; kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ… Rất nhiều mục tiêu lớn đã được đặt ra đối với Vùng Đông Nam Bộ. Để thực hiện được các mục tiêu này, Chương trình hành động của Chính phủ đã cụ thể hóa bằng những nhiệm vụ, giải pháp thiết thực gắn với kế hoạch tổ chức thực hiện theo lộ trình cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu của Nghị quyết.

Đây là căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố thuộc Vùng xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của từng bộ, cơ quan và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, phấn đấu đạt được cao nhất các mục tiêu đã đề ra.

Chương trình hành động của Chính phủ đã thể hiện định hướng chỉ đạo của Chính phủ theo tinh thần đổi mới về tư duy, tầm nhìn, phát huy sự năng động, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành phát triển của từng địa phương trong Vùng…

“Phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành động lực chủ yếu cho tăng trưởng kinh tế Vùng”, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng từng nói.

Các giải pháp, chính sách đặt ra cũng để nhằm đưa Đông Nam Bộ đi đầu trong phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, các ngành dịch vụ cao cấp, chất lượng cao. Đồng thời, đẩy mạnh hợp tác, liên kết nội vùng, liên vùng, tạo không gian kinh tế thống nhất, khắc phục các điểm nghẽn, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao khả năng cạnh tranh vùng.

Do đó, sắp tới sẽ thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá, vượt trội, cạnh tranh quốc tế để xây dựng TP.HCM thành trung tâm tài chính quốc tế, đồng thời huy động tối đa nguồn lực cho phát triển Vùng; tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, quan trọng, trọng điểm, có sức lan toả, nhất là phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, quốc lộ, các tuyến đường vành đai, cảng hàng không, cảng biển, đường sắt trong vùng và kết nối với các vùng khác.

Đồng thời, tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ; có chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài làm việc trong Vùng.

phat huy su nang dong sang tao dua dong nam bo phat trien dot pha

Biến tiềm năng, lợi thế thành động lực phát triển, đưa Đông Nam Bộ phát triển đột phá.

Biến tiềm năng, lợi thế thành động lực phát triển, đưa Đông Nam Bộ phát triển đột phá

Để đạt được tầm nhìn 2045 như Nghị quyết đề ra, Chương trình hành động của Chính phủ xác định 19 chỉ tiêu cụ thể về kinh tế - xã hội và môi trường phấn đấu đạt đến năm 2030.

Trong đó, có một số chỉ tiêu quan trọng, như: tăng trưởng bình quân đạt khoảng 8-8,5%; GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 380 triệu đồng/năm; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm 41,7% trong GRDP, khu vực công nghiệp và xây dựng 45,3% (riêng công nghiệp chế biến, chế tạo 33%); tỷ trọng kinh tế số trong GRDP chiếm 30-35%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt khoảng 40 - 45%.

Nghị quyết số 154 của Chính phủ đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, trong đó bao gồm công tác quán triệt, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Bộ Chính trị; phát triển kinh tế vùng nhanh, bền vững tạo bước đột phá, lan tỏa trong phát triển kinh tế vùng, liên vùng.

Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm khác là tập trung hoàn thiện thể chế, chính sách và đẩy mạnh phát triển liên kết vùng; phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đô thị; phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; và tập trung xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị.

Bên cạnh đó, Chương trình hành động của Chính phủ cũng đã đề ra 35 nhiệm vụ cụ thể và 29 dự án đầu tư kết cấu hạ tầng vùng Đông Nam Bộ để giúp vùng Đông Nam Bộ phát triển bứt phá.

Trong đó, đáng chú ý có các dự án xây dựng đường cao tốc, đường sắt, đường thuỷ có tính kết nối vùng, các dự án nâng cấp các cảng hàng không trong vùng và các dự án trung tâm thông tin, logistics của Vùng.

Với những quan điểm định hướng mới, ý tưởng mới và tầm nhìn mới có tính đột phá trong phát triển của Vùng Đông Nam Bộ của Nghị quyết 24-NQ-TW và Nghị quyết số 154 về Chương trình hành động của Chính phủ, hy vọng, cùng sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và với sự quyết tâm, nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và người dân trong Vùng, chúng ta có thể biến khó khăn, thách thức thành cơ hội mới, biến những tiềm năng, lợi thế thành động lực phát triển.

Đó là cơ sở để Vùng Đông Nam Bộ thực sự phát triển đột phá, khẳng định vị trí, vai trò là đầu tàu kinh tế, động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước và người dân được hạnh phúc với một cuộc sống tốt đẹp hơn.

Có thể bạn quan tâm

Thị trường chứng khoán phân hóa, công nghệ, ngân hàng và logistics dẫn dắt

Thị trường chứng khoán phân hóa, công nghệ, ngân hàng và logistics dẫn dắt

Thị trường
Thị trường chứng khoán hôm nay giằng co mạnh khi dòng tiền phân hóa rõ nét, tập trung vào các nhóm công nghệ, tiêu dùng, logistics và ngân hàng.
Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam: Hợp tác đầu tư vì một tương lai bền vững

Thị trường
Ngày 24/3, tại Hà Nội đã diễn ra Diễn đàn Kinh doanh và Đầu tư EU - Việt Nam với chủ đề “Chiến lược Cửa ngõ toàn cầu: Hợp tác đầu tư hướng tới tương lai bền vững”.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Năng lượng
Việc mở rộng sử dụng xăng sinh học E10 không chỉ giúp giảm phụ thuộc vào xăng khoáng mà còn góp phần đa dạng nguồn cung năng lượng trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Lãi suất tăng đầu năm 2026: Nhịp điều chỉnh của dòng tiền và cơ hội tái cấu trúc nền kinh tế

Thị trường
Lãi suất ngân hàng tăng mạnh đầu năm 2026 đang tái định hình dòng tiền, tạo áp lực ngắn hạn nhưng cũng mở ra cơ hội tái cấu trúc tài chính và hướng tới tăng trưởng bền vững hơn.
Chứng khoán Việt Nam 2026: Giải pháp nào để vốn chảy mạnh vào nền kinh tế?

Chứng khoán Việt Nam 2026: Giải pháp nào để vốn chảy mạnh vào nền kinh tế?

Chính sách số
Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức Hội nghị bàn giải pháp phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2026 đến 2030, với hai trọng tâm là mở rộng nguồn cung hàng hóa và thu hút dòng vốn đầu tư, hướng tới mục tiêu nâng hạng thị trường và trở thành kênh huy động vốn trung, dài hạn chủ lực cho nền kinh tế.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
33°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Nghệ An

36°C

Cảm giác: 35°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
40°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
38°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
36°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
41°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
40°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C
Phan Thiết

31°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

35°C

Cảm giác: 33°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
29°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
35°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 37°C
mây thưa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
40°C
Hà Giang

32°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
25°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
mây cụm
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 33°C
mây thưa
Thứ ba, 31/03/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 31/03/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 31/03/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 31/03/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 31/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 31/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 31/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 31/03/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 01/04/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 01/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 01/04/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 01/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 01/04/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 02/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 02/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 02/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 02/04/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 02/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 02/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 02/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 02/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 03/04/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 03/04/2026 06:00
36°C
Thứ sáu, 03/04/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 03/04/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 03/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 03/04/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 03/04/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 04/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 04/04/2026 03:00
36°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Kim TT/AVPL 17,000 ▲20K 17,300 ▲20K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Nguyên Liệu 99.99 15,950 ▼50K 16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.9 15,900 ▼50K 16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,750 ▼50K 17,150 ▼50K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,700 ▼50K 17,100 ▼50K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,630 ▼50K 17,080 ▼50K
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Hà Nội - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Miền Tây - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Tây Nguyên - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Đông Nam Bộ - PNJ 169,900 ▲100K 172,900 ▲100K
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Miếng SJC Nghệ An 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,990 ▲10K 17,290 ▲10K
NL 99.90 15,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,800 ▼50K
Trang sức 99.9 16,480 ▲10K 17,180 ▲10K
Trang sức 99.99 16,490 ▲10K 17,190 ▲10K
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,699 ▲1K 17,292 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,699 ▲1K 17,293 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,697 ▲1K 1,727 ▲1K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,697 ▲1K 1,728 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,677 ▲1K 1,712 ▲1K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 163,005 ▲99K 169,505 ▲99K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,663 ▲75K 128,563 ▲75K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,678 ▲96917K 116,578 ▲104927K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,692 ▲61K 104,592 ▲61K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 9,107 ▼81904K 9,997 ▼89914K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,648 ▲42K 71,548 ▲42K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,699 ▲1K 1,729 ▲1K
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17555 17828 18407
CAD 18418 18695 19315
CHF 32321 32704 33341
CNY 0 3470 3830
EUR 29689 29961 30993
GBP 34146 34537 35465
HKD 0 3231 3433
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14794 15383
SGD 19911 20194 20711
THB 718 781 834
USD (1,2) 26066 0 0
USD (5,10,20) 26107 0 0
USD (50,100) 26136 26155 26355
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,135 26,135 26,355
USD(1-2-5) 25,090 - -
USD(10-20) 25,090 - -
EUR 29,771 29,795 31,027
JPY 160.12 160.41 169.04
GBP 34,253 34,346 35,316
AUD 17,711 17,775 18,332
CAD 18,596 18,656 19,227
CHF 32,552 32,653 33,418
SGD 20,005 20,067 20,724
CNY - 3,774 3,891
HKD 3,293 3,303 3,420
KRW 16.05 16.74 18.1
THB 760.85 770.25 819.11
NZD 14,759 14,896 15,242
SEK - 2,730 2,810
DKK - 3,984 4,099
NOK - 2,653 2,731
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,122.85 - 6,873.27
TWD 741.69 - 893
SAR - 6,895.92 7,218.79
KWD - 83,461 88,258
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,105 26,135 26,355
EUR 29,739 29,858 31,031
GBP 34,274 34,412 35,411
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,398 32,528 33,434
JPY 160.83 161.48 168.70
AUD 17,701 17,772 18,354
SGD 20,085 20,166 20,740
THB 779 782 816
CAD 18,612 18,687 19,249
NZD 14,847 15,374
KRW 16.71 18.32
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26355
AUD 17684 17784 18710
CAD 18591 18691 19706
CHF 32529 32559 34145
CNY 3743.7 3768.7 3904.1
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29831 29830 31586
GBP 34371 34421 36174
HKD 0 3355 0
JPY 161.1 161.6 172.14
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14868 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20044 20174 20895
THB 0 744.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16840000 16840000 17140000
SBJ 15000000 15000000 17140000
Cập nhật: 30/03/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,355
USD20 26,156 26,206 26,355
USD1 23,845 26,206 26,355
AUD 17,786 17,886 19,022
EUR 29,996 29,996 31,440
CAD 18,542 18,642 19,971
SGD 20,116 20,266 21,500
JPY 161.19 162.69 167.4
GBP 34,298 34,648 35,555
XAU 16,858,000 0 17,162,000
CNY 0 3,659 0
THB 0 776 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/03/2026 12:00