Quốc hội thông qua Dự toán ngân sách nhà nước năm 2023

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong những ngày cuối năm 2022, một nghị quyết quan trọng được ban hành, Quốc hội đã thông qua dự toán ngân sách nhà nước cho năm 2023. Dự toán ngân sách nhà nước đánh dấu bước quan trọng trong quá trình quản lý tài chính công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời gian tới.

quoc hoi thong qua du toan ngan sach nha nuoc nam 2023

Quốc hội giao Chính phủ thực hiện Nghị quyết số: 69/2022/QH15

Tập trung điều hành chính sách tài khóa phù hợp, hiệu quả, kịp thời ứng phó với biến động phức tạp của tình hình trong nước và ngoài nước, bảo đảm mục tiêu giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thu ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý thu, cơ cấu lại nguồn thu bảo đảm tính bền vững; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế quản lý thuế, đặc biệt trong một số lĩnh vực, hoạt động sản xuất kinh doanh mới phát sinh trong nền kinh tế số, giao dịch xuyên biên giới,... bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp thu ngân sách trung ương năm 2023 vượt so với dự toán, đề nghị Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân bổ theo hướng bố trí nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định và ưu tiên giảm bội chi ngân sách nhà nước. Tổng hợp, báo cáo Quốc hội tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước vào kỳ họp cuối năm 2023.

Từ năm 2023, Chính phủ xây dựng cơ chế theo dõi số thu thuế của nhà cung cấp nước ngoài kê khai và nộp đối với thu nhập phát sinh sau khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ phân biệt riêng cho cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam để có cơ sở đánh giá, hoàn thiện và bảo đảm chế tài thực hiện chính sách quản lý thuế đối với các nhà cung cấp nước ngoài.

Quản lý chặt chẽ hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bảo đảm đúng đối tượng theo đúng quy định của pháp luật; tiếp tục triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế, đẩy mạnh điện tử hóa quản lý thuế; thực hiện nghiêm quy định về đấu giá khi thực hiện chuyển nhượng, cho thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Khẩn trương xây dựng các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thực hiện trong giai đoạn 2021-2025, gắn với trách nhiệm người đứng đầu; sớm phê duyệt, điều chỉnh đề án tái cơ cấu doanh nghiệp; ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn để tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện.

Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định pháp luật về tài chính trong lĩnh vực đất đai theo tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; có cơ chế điều tiết hợp lý, hiệu quả nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; có giải pháp củng cố, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương.

Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, tiết kiệm triệt để chi thường xuyên; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, khắc phục hạn chế trong chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư công, chậm giải ngân vốn đầu tư công; kiên quyết điều chuyển vốn của các dự án chậm tiến độ sang các dự án có khả năng giải ngân nhưng thiếu vốn, hạn chế tối đa việc chuyển nguồn; xem xét trách nhiệm trong xây dựng dự toán không sát thực tế, tổ chức thực hiện thiếu hiệu quả dẫn đến giải ngân vốn đầu tư công thấp.

Chỉ đạo nghiên cứu điều chỉnh định mức kinh phí, ưu tiên bố trí bảo đảm công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, nhất là trong lĩnh vực giao thông; ban hành đầy đủ định mức kinh tế, kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ công, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công để làm căn cứ xây dựng đơn giá, kế hoạch đặt hàng và giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập.

Có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đề xuất, công tác chuẩn bị, phê duyệt dự án ODA, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể cho từng giai đoạn thực hiện, nghiên cứu chế tài xử lý đối với các trường hợp trả lại kế hoạch vốn hằng năm do nguyên nhân chủ quan.

Tiếp tục chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

Chỉ đạo triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Chú trọng tổ chức thực hiện các nội dung liên quan tại Nghị quyết về đẩy mạnh thực hiện chính sách pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách địa phương và mức vay nợ của ngân sách địa phương. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ, nhất là đối với các hiệp định vay mới, vay nước ngoài, vay có bảo lãnh của Chính phủ; đánh giá, dự báo rủi ro về khả năng vay, khả năng trả nợ để có phương án quản lý, điều hành hiệu quả ngân sách nhà nước; chủ động thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả khi mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ; điều hành kinh phí chi trả chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2023 được Quốc hội quyết định.

quoc hoi thong qua du toan ngan sach nha nuoc nam 2023

Tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng; tăng 12,5% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm và hỗ trợ thêm đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng thấp; tăng mức chuẩn trợ cấp người có công bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực thành thị và tăng 20,8% chi các chính sách an sinh xã hội đang gắn với lương cơ sở. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, thực hiện điều chỉnh tăng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ y tế dự phòng và y tế cơ sở theo Kết luận số 25-KL/TW ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị.

Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch).

Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Trong giai đoạn 2023 - 2025, cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán để dành nguồn cải cách tiền lương như quy định tại Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội.

Theo dự toán, tổng nguồn thu ngân sách nhà nước là 1.620.744 tỷ đồng (một triệu, sáu trăm hai mươi nghìn, bảy trăm bốn mươi bốn tỷ đồng). Chi phí đầu tư công và các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế sẽ tiếp tục được tăng cường, nhằm thúc đẩy sự phục hồi kinh tế, nâng cao năng suất lao động và đẩy mạnh cải cách kinh doanh. Đồng thời, các ngành như giáo dục, y tế và an ninh xã hội cũng sẽ nhận được sự tăng cường đáng kể về nguồn lực để đảm bảo chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của người dân.

Đặc biệt, trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, Quốc hội đã quan tâm đến việc tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Những nguồn lực này được xem là động lực quan trọng để tăng cường sức cạnh tranh, cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài. Đồng thời, dự toán cũng đặc biệt nhấn mạnh việc hỗ trợ các ngành nghề mới nổi, khởi nghiệp và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy sự đa dạng hóa kinh tế.

Cùng với việc thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, Quốc hội cũng đồng ý với những biện pháp kiểm soát và sử dụng nguồn lực hiệu quả, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của quá trình quản lý tài chính công. Điều này sẽ được thực hiện thông qua việc tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả của ngân sách, đồng thời nâng cao trách nhiệm và kỷ luật tài chính của các đơn vị chịu trách nhiệm.

Việc Quốc hội thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 là một bước quan trọng trong việc định hình và triển khai chiến lược tài chính công của Việt Nam trong tương lai. Qua đó, đất nước hy vọng sẽ đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống người dân và đẩy mạnh sự phát triển bền vững trong các lĩnh vực quan trọng.

Có thể bạn quan tâm

Tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong hoạt động TMĐT

Tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong hoạt động TMĐT

Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT) không chỉ mở ra cơ hội mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, mà còn đặt ra nhiều yêu cầu mới về tuân thủ pháp luật và quản trị rủi ro trong môi trường số.
Nvidia dự báo doanh thu tăng 70%, lo ngại giá bộ nhớ ăn mòn lợi nhuận

Nvidia dự báo doanh thu tăng 70%, lo ngại giá bộ nhớ ăn mòn lợi nhuận

Thị trường
Nvidia đạt doanh thu 96,22 tỷ USD trong quý II năm tài chính 2027 kết thúc ngày 26/7/2026, vượt dự báo Phố Wall. Hãng dự kiến tăng trưởng 70% trong năm tới, song chi phí bộ nhớ và các cam kết cung ứng đang tạo áp lực mới.
Nhận định chứng khoán 27/8: VN-Index hướng tới vùng 1.843 đến 1.850 điểm

Nhận định chứng khoán 27/8: VN-Index hướng tới vùng 1.843 đến 1.850 điểm

Thị trường
Sau phiên bứt phá vượt mốc 1.800 điểm, VN-Index mở ra dư địa tiến tới vùng kháng cự 1.843 đến 1.850 điểm trong phiên 27/8, song thanh khoản thu hẹp vẫn là điểm gợn của nhịp tăng.
Chứng khoán 26/8: VN-Index vượt 1.820 điểm, TCB tăng trần khớp gần 39,2 triệu đơn vị

Chứng khoán 26/8: VN-Index vượt 1.820 điểm, TCB tăng trần khớp gần 39,2 triệu đơn vị

Thị trường
Thị trường chứng khoán ngày 26/8 bứt phá trong phiên chiều, VN-Index tăng 29,91 điểm lên 1.821,32 điểm, TCB tăng kịch trần còn VIC lập đỉnh lịch sử 230.000 đồng một cổ phiếu.
Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Tineco vươn lên vị trí số 1 thị trường máy lau sàn khô ướt tại Việt Nam

Gia dụng
Theo Tineco, kết quả này được Gfk tổng kết trong giai đoạn từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Khánh Hòa

30°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
36°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
37°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
36°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
27°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây rải rác
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 25°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
33°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
22°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 31°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 30/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 30/08/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 30/08/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 30/08/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 30/08/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 30/08/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 31/08/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 31/08/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 01/09/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 01/09/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 01/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 01/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 02/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 02/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 02/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 02/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 02/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 02/09/2026 18:00
25°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 147,200 150,200
Hà Nội - PNJ 147,200 150,200
Đà Nẵng - PNJ 147,200 150,200
Miền Tây - PNJ 147,200 150,200
Tây Nguyên - PNJ 147,200 150,200
Đông Nam Bộ - PNJ 147,200 150,200
Cập nhật: 29/08/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,720 15,020
Miếng SJC Nghệ An 14,720 15,020
Miếng SJC Thái Bình 14,720 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,720 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,720 15,020
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,720 15,020
NL 99.99 14,100
Nhẫn Tròn Thái Bình 14,000
Trang sức 99.9 14,330 14,930
Trang sức 99.99 14,340 14,940
Cập nhật: 29/08/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,472 15,022
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,472 15,023
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,467 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,442 1,487
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,228 147,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 101,886 111,686
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,476 101,276
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,066 90,866
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,051 86,851
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 52,364 62,164
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,472 1,502
Cập nhật: 29/08/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18237 18512 19096
CAD 18297 18573 19200
CHF 31806 32187 32849
CNY 0 3837 3934
EUR 29739 29961 31053
GBP 34631 35023 35970
HKD 0 3195 3399
JPY 156 160 167
KRW 0 17 19
NZD 0 15209 15802
SGD 19975 20258 20837
THB 707 770 824
USD (1,2) 25808 0 0
USD (5,10,20) 25848 0 0
USD (50,100) 25876 25890 26270
Cập nhật: 29/08/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,890 25,890 26,270
USD(1-2-5) 24,855 - -
USD(10-20) 24,855 - -
EUR 29,775 29,799 31,209
JPY 159.07 159.36 169
GBP 34,806 34,900 36,105
AUD 18,430 18,497 19,195
CAD 18,477 18,536 19,220
CHF 31,997 32,097 33,041
SGD 20,101 20,164 20,953
CNY - 3,805 3,951
HKD 3,259 3,269 3,406
KRW 17.5 18.25 19.86
THB 754.4 763.72 817.96
NZD 15,205 15,346 15,797
SEK - 2,695 2,790
DKK - 3,994 4,135
NOK - 2,749 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,047.4 - 6,827.28
TWD 744.85 - 902.38
SAR - 6,827.09 7,191.1
KWD - 82,706 88,002
Cập nhật: 29/08/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,860 25,890 26,270
EUR 29,827 29,947 31,143
GBP 34,830 34,970 36,005
HKD 3,258 3,271 3,388
CHF 31,884 32,012 32,947
JPY 159.62 160.26 168.24
AUD 18,424 18,498 19,096
SGD 20,166 20,247 20,845
THB 772 775 812
CAD 18,490 18,564 19,158
NZD 15,283 15,831
KRW 18.09 20.07
Cập nhật: 29/08/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25896 25896 26250
AUD 18401 18501 19423
CAD 18453 18553 19567
CHF 32005 32035 33625
CNY 3816.1 3841.1 3976.1
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29872 29902 31627
GBP 34879 34929 36692
HKD 0 3330 0
JPY 159.62 160.12 170.66
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.3 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2760 0
NZD 0 15297 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2725 0
SGD 20117 20247 20971
THB 0 735.6 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14720000 14720000 15020000
SBJ 13000000 13000000 15020000
Cập nhật: 29/08/2026 01:00