Smart Watch hay Smart Band?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trước khi trải nghiệm Huawei Band 9, tôi vẫn băn khoăn không hiểu vì sao cùng là thiết bị chăm sóc sức khỏe, đều đưa ra những chỉ số để người dùng có thể theo dõi các thông tin về sức khỏe cũng như tập luyện để có những điều chỉnh cho phù hợp. Vậy smart band và smart watch khác nhau như thế nào?

Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời.

smart watch hay smart band

Huawei GT4

smart watch hay smart band

Huawei Band 9

Điểm khác nhau giữa Smart Band (vòng đeo tay thông minh) và Smart Watch (đồng hồ thông minh)

Bên cạnh những đặc điểm chung của một chiếc đồng hồ như xem giờ, hẹn giờ thì smart watch còn có thể thực hiện các cuộc gọi, nhận tin nhắn, thậm chí là trả lời tin nhắn… như một chiếc smartphone (khi được kết nối với smartphone) hoặc có thể thực hiện tất cả các tính năng trên hoàn toàn độc lập khi được trang bị khe cắm thẻ SIM. Bên cạnh đó, smart watch còn được trang bị rất nhiều các tính năng theo dõi sức khỏe, đo nhịp tim, theo dõi chất lượng giấc ngủ, phát nhạc… cũng như tích hợp hàng chục, thậm chí là hàng trăm bài tập phù hợp với thể trạng, tình hình sức khỏe của từng cá nhân người dùng.

smart watch hay smart band

Trong khi đó, smart band là vòng đeo tay thông minh được kết nối với điện thoại thông minh qua ứng dụng để từ đó theo dõi sức khỏe người dùng như đo nhịp tim, đếm bước chân, theo dõi chất lượng giấc ngủ… Một số nhà sản xuất cũng đã tích hợp thêm nhiều tính năng mới cho các thế hệ smart band sau này, ví dụ như tính năng nhận thông báo cuộc gọi đến (không thể nghe gọi trực tiếp).

Như vậy có thể thấy, smart band là một phiên bản thu nhỏ của smart watch, giảm thiểu đáng kể về tính năng và công nghệ để giảm giá thành sản phẩm, cũng như đáp ứng nhu cầu của một số người dùng.

smart watch hay smart band

Vậy, đâu là lý do để người dùng cần đến một chiếc vòng đeo tay thông minh?

Rất nhẹ: thay vì một chiếc smart watch với màn hình to, pin lớn, tích hợp nhiều tính năng thì smart band lại được tối giản đáng kể, chỉ giữ lại những tính năng cần thiết, ngay cả màn hình cũng rất nhỏ gọn, nhờ đó mà trọng lượng tổng thể chung của hầu hết smart band là nhẹ. Điều này đặc biệt phù hợp với các bạn nhỏ, người lớn tuổi hay những người không thể đeo được đồng hồ hoặc smart watch khi đi ngủ. Thông thường một chiếc vòng đeo tay thông minh có trọng lượng trong khoảng 14-15 gram, trong khi đó một chiếc smart watch sẽ có trọng lượng trên dưới 40gram. Đơn cử như Huawei Band 9 có trọng lượng chỉ 14 gram còn Huawei GT4 phiên bản 46mm có trọng lượng khoảng 48 gram.

Pin tốt: thông thường một chiếc smart band dù có trọng lượng rất nhẹ, thiết kế nhỏ gọn nhưng pin lại đủ tốt để mang đến sự thuận tiện cho người dùng. Một chiếc smart band thông thường sẽ cho thời gian sử dụng liên tục sau một lần sạc từ 1 - 2 tuần. Để làm được điều này, smart band đã được giảm thiểu đại đa số các tính năng tiêu tốn năng lượng như nghe gọi, hiển thị tin nhắn có hình hay nghe nhạc… Trong khi đó, đa số các smart watch muốn thực hiện nhiều tính năng, màn hình lớn có độ phân giải cao thì thường sẽ phải hy sinh thời gian sử dụng hoặc tăng trọng lượng của máy.

Giá thành hấp dẫn: vì chỉ đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dùng nên smart band thường có mức giá thấp hơn nhiều so với smart watch. Giá bán thông thường của một chiếc smart band chỉ trong khoảng trên dưới 1 triệu đồng, trong khi đó giá của một chiếc smart watch hiện nay đều trong khoảng 5-7 triệu đồng, cao cấp hơn một chút thì trên dưới 10 triệu đồng và thậm chí còn có những chiếc smart watch giá lên đến vài chục triệu đồng, tùy thương hiệu và tính năng cũng như chất liệu.

Đầy đủ tính năng cần thiết: với nhu cầu cơ bản của một thiết bị đeo đó là theo dõi và chăm sóc sức khỏe người dùng, vì thế hầu hết các smart band hiện nay đều được tích hợp các tính năng cơ bản như theo dõi nhịp tim, chỉ số ôxy trong máu, cho đến việc đo đếm bước chân, theo dõi giấc ngủ, đo mức độ stress…

smart watch hay smart band

Huawei Band 9 có gì đặc biệt?

Về cơ bản, Huawei Band 9 không có khác biệt gì nhiều so với thế hệ tiền nhiệm, vẫn kiểu thiết kế hơi cong nhẹ để ôm lấy cổ tay, cùng với độ dày chỉ 8,99mm và trọng lượng chỉ 14gram… người dùng hoàn toàn có được sự thoải mái ‘đeo như không đeo’. Nhờ đó mà việc sử dụng Huawei Band 9 cả ngày lẫn đêm, cả khi làm việc, khi vui chơi, khi luyện tập hay đi ngủ… đều mang đến sự thoải mái. Huawei cũng mang đến rất nhiều lựa chọn dây đeo khác nhau, từ kiểu dáng, màu sắc cho đến chất liệu để người dùng có thể lựa chọn. Đi cùng với sự đa dạng về dây đeo là hơn 10.000 kiểu mặt đồng hồ để người dùng có thể thay đổi mỗi ngày.

smart watch hay smart band

Huawei có điều chỉnh một chút về kích thước màn hình, theo đó Band 9 có màn hình AMOLED 1.47inch, với độ phân giải 194 x 368 pixel cùng mật độ điểm ảnh 282 PPPI, cho khả năng hiển thị tốt với độ sáng cao ngay cả dưới ánh nắng mặt trời. Điểm thú vị là màn hình của Band 9 có thể tự động điều chỉnh độ sáng tối theo điều kiện môi trường để mang đến khả năng hiển thị tối ưu nhất. Nhờ đó mà tính năng luôn luôn hiển thị (Always On Display) sẽ giúp hiển thị ngày giờ và một số thông tin cơ bản luôn hiện hữu.

smart watch hay smart band smart watch hay smart band smart watch hay smart band

Đáng chú ý, các tính năng theo dõi sức khỏe trên Band 9 như theo dõi giấc ngủ, đo nồng độ oxy trong máu SpO2, đo mức độ căng thẳng, tính chu kỳ kinh nguyệt và sức khỏe tim mạch… Cụ thể, với sự hỗ trợ của công nghệ Huawei TruSleep 4.0, người dùng luôn có được những thông số đáng giá nhất về tình trạng giấc ngủ của mình. Hay với công nghệ Huawei TruSeen 5.5 và công nghệ Huawei TruSleep 4.0, cùng cảm biến PPG hiệu suất cao… người dùng dễ dàng theo dõi nhịp tim, SpO2, hô hấp… ngay cả trong khi ngủ để đưa ra những cảnh báo nếu có gì đó bất thường. Đặc biệt, tính năng phân tích rối loạn nhịp tim (Pulse Wave Arrhythmia Analysis) sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường, đưa ra cảnh báo kịp thời về nguy cơ rối loạn nhịp tim tiềm ẩn.

Một số hỗ trợ về quản lý sức khỏe nâng cao như phát hiện căng thẳng, quản lý chu kỳ kinh nguyệt,… sẽ được công nghệ Huawei TruSeen 5.5 hỗ trợ. Việc đo lường chỉ số SpO2 bằng HUAWEI TruSeen 5.5 mới cũng giúp mang lại sự an tâm cho sức khỏe người dùng.

smart watch hay smart band

Hiểu nhu cầu của người dùng nên Huawei đã trang bị cho Band 9 cơ chế chống nước 5ATM, kháng nước tới 50m, nhờ đó mà người dùng có thể thoải mái cùng Band 9 bơi lội và đo lường các chỉ số ngay trong khi bơi một cách dễ dàng. Hơn 100 chế độ tập luyện và cả chế độ Huawei TruSport sẽ giúp người dùng chuyên nghiệp có thể sử dụng Band 9 để theo dõi quá trình tập luyện bài bản và toàn diện mà không cần phải trang bị thêm một thiết bị đeo đắt đỏ khác.

Về các tính năng thông minh, ngoài việc cài sẵn hệ điều hành Harmony OS 3.1 giúp Huawei Band 9 có thể hỗ trợ khá nhiều tính năng gần giống với các dòng đồng hồ Huawei Watch GT 4 nhất thì Band 9 còn có khả năng trả lời nhanh tin nhắn SMS hay một số ứng dụng chat như Facebook Messenger. Dù chỉ là những ký tự đơn giản như OK, Có, Cảm ơn… thì việc trả lời nhanh các tin nhắn này cũng sẽ giúp ích rất nhiều trong các trường hợp khẩn.

Đồng thời với hệ điều hành Harmony OS 3.1, việc thực hiện các thao tác trên màn hình Band 9 cũng trở nên mượt mà hơn. Đồng thời Huawei cũng đã cho phép Band 9 có thể điều khiển nhạc trên điện thoại, xem thời tiết, đặt báo thức hay hẹn giờ, tính năng đèn pin, tìm điện thoại… Tất cả đều là những tiện ích thật sự cần trong một vài trường hợp đặc biệt.

smart watch hay smart band

Một trong những điểm đáng giá nhất khi sử dụng vòng đeo tay hay đồng hồ thông minh đối với người dùng có lẽ là thời lượng pin. Việc tái nạp pin thường xuyên gây nên khá nhiều phiền toái, đặc biệt là khi đi công tác hay trong các chuyến xa nhà ngắn ngày. Bù lại, hầu hết các vòng đeo tay thông minh, đặc biệt là dòng Band series của Huawei thì thường có thời lượng pin rất tốt.

Ví dụ cụ thể với Band 9, với 14 ngày sử dụng ở chế độ thông thường, 9 ngày nếu dùng nhiều hơn một chút và trong trường hợp bạn bật màn hình luôn luôn sáng thì thời lượng pin cũng đáp ứng đủ 3-4 ngày sử dụng. Ngoài ra, Band 9 cũng có khả năng sạc nhanh, giúp sạc 5 phút là có ngay 2 ngày sử dụng. Tức là trong trường hợp cần kíp thì thời gian vệ sinh cá nhân buổi sáng đủ để bạn có chuyến công tác 2 ngày mà không cần phải mang theo dây sạc.

smart watch hay smart band

Sau 2 tuần trải nghiệm, Band 9 thật sự mang lại nhiều cảm giác thú vị, từ trọng lượng nhẹ đeo như không đeo, pin lâu, cho đến việc dễ dàng theo dõi toàn bộ các thông tin về sức khỏe, giấc ngủ hay các bài luyện tập thường xuyên... Chưa kể, Band 9 còn có mức giá thật sự dễ chịu, chỉ trên dưới 1 triệu đồng.

Có thể bạn quan tâm

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

Điện tử tiêu dùng
Đây là bộ đôi sản phẩm thiết bị di động mới của OPPO nhằm mang đến cho người dùng một hệ sinh thái di động toàn diện.
Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Kinh tế số
Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi doanh số bán hàng mạnh mẽ của dòng iPhone 17 và nhu cầu ổn định tại các thị trường mới nổi và thị trường quy mô vừa.
Nvidia ra mắt DLSS 4.5 tại CES 2026: Bước tiến lớn về chất lượng hình ảnh bằng AI

Nvidia ra mắt DLSS 4.5 tại CES 2026: Bước tiến lớn về chất lượng hình ảnh bằng AI

Điện tử tiêu dùng
Tại CES 2026 vừa qua, Nvidia đã giới thiệu DLSS 4.5, phiên bản nâng cấp của công nghệ nâng cấp hình ảnh bằng trí tuệ nhân tạo (AI). Những đánh giá ban đầu cho thấy đây là một trong những bước tiến lớn của Nvidia trong nhiều năm qua, đồng thời cũng thể hiện sự phân hóa ngày càng rõ giữa các thế hệ GPU.
Nintendo ra mắt tay cầm Joy-Con mới cho Nintendo Switch 2

Nintendo ra mắt tay cầm Joy-Con mới cho Nintendo Switch 2

Thiết bị chơi Game
Nintendo vừa chính thức công bố bộ tay cầm Joy-Con 2 với hai phiên bản màu sắc mới dành cho hệ máy Nintendo Switch 2, đây là lần đầu tiên hãng mở rộng lựa chọn màu kể từ khi thế hệ console này ra mắt vào năm ngoái.
OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

Mobile
Tại concert ra mắt sản phẩm mới, Đại sứ thương hiệu, Sơn Tùng M-TP, đã khuấy đảo đại lộ Lê Lợi, biến không gian trung tâm TP.HCM thành tâm điểm cảm xúc của hàng chục nghìn khán giả.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

19°C

Cảm giác: 19°C
mây rải rác
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
19°C
Nghệ An

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
18°C
Phan Thiết

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17077 17348 17922
CAD 18379 18655 19267
CHF 32100 32482 33131
CNY 0 3470 3830
EUR 29871 30143 31169
GBP 34397 34788 35730
HKD 0 3238 3440
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14820 15407
SGD 19857 20139 20660
THB 752 815 868
USD (1,2) 26010 0 0
USD (5,10,20) 26051 0 0
USD (50,100) 26080 26099 26387
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 17/01/2026 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/01/2026 04:00