Smart Watch hay Smart Band?

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trước khi trải nghiệm Huawei Band 9, tôi vẫn băn khoăn không hiểu vì sao cùng là thiết bị chăm sóc sức khỏe, đều đưa ra những chỉ số để người dùng có thể theo dõi các thông tin về sức khỏe cũng như tập luyện để có những điều chỉnh cho phù hợp. Vậy smart band và smart watch khác nhau như thế nào?

Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời.

smart watch hay smart band

Huawei GT4

smart watch hay smart band

Huawei Band 9

Điểm khác nhau giữa Smart Band (vòng đeo tay thông minh) và Smart Watch (đồng hồ thông minh)

Bên cạnh những đặc điểm chung của một chiếc đồng hồ như xem giờ, hẹn giờ thì smart watch còn có thể thực hiện các cuộc gọi, nhận tin nhắn, thậm chí là trả lời tin nhắn… như một chiếc smartphone (khi được kết nối với smartphone) hoặc có thể thực hiện tất cả các tính năng trên hoàn toàn độc lập khi được trang bị khe cắm thẻ SIM. Bên cạnh đó, smart watch còn được trang bị rất nhiều các tính năng theo dõi sức khỏe, đo nhịp tim, theo dõi chất lượng giấc ngủ, phát nhạc… cũng như tích hợp hàng chục, thậm chí là hàng trăm bài tập phù hợp với thể trạng, tình hình sức khỏe của từng cá nhân người dùng.

smart watch hay smart band

Trong khi đó, smart band là vòng đeo tay thông minh được kết nối với điện thoại thông minh qua ứng dụng để từ đó theo dõi sức khỏe người dùng như đo nhịp tim, đếm bước chân, theo dõi chất lượng giấc ngủ… Một số nhà sản xuất cũng đã tích hợp thêm nhiều tính năng mới cho các thế hệ smart band sau này, ví dụ như tính năng nhận thông báo cuộc gọi đến (không thể nghe gọi trực tiếp).

Như vậy có thể thấy, smart band là một phiên bản thu nhỏ của smart watch, giảm thiểu đáng kể về tính năng và công nghệ để giảm giá thành sản phẩm, cũng như đáp ứng nhu cầu của một số người dùng.

smart watch hay smart band

Vậy, đâu là lý do để người dùng cần đến một chiếc vòng đeo tay thông minh?

Rất nhẹ: thay vì một chiếc smart watch với màn hình to, pin lớn, tích hợp nhiều tính năng thì smart band lại được tối giản đáng kể, chỉ giữ lại những tính năng cần thiết, ngay cả màn hình cũng rất nhỏ gọn, nhờ đó mà trọng lượng tổng thể chung của hầu hết smart band là nhẹ. Điều này đặc biệt phù hợp với các bạn nhỏ, người lớn tuổi hay những người không thể đeo được đồng hồ hoặc smart watch khi đi ngủ. Thông thường một chiếc vòng đeo tay thông minh có trọng lượng trong khoảng 14-15 gram, trong khi đó một chiếc smart watch sẽ có trọng lượng trên dưới 40gram. Đơn cử như Huawei Band 9 có trọng lượng chỉ 14 gram còn Huawei GT4 phiên bản 46mm có trọng lượng khoảng 48 gram.

Pin tốt: thông thường một chiếc smart band dù có trọng lượng rất nhẹ, thiết kế nhỏ gọn nhưng pin lại đủ tốt để mang đến sự thuận tiện cho người dùng. Một chiếc smart band thông thường sẽ cho thời gian sử dụng liên tục sau một lần sạc từ 1 - 2 tuần. Để làm được điều này, smart band đã được giảm thiểu đại đa số các tính năng tiêu tốn năng lượng như nghe gọi, hiển thị tin nhắn có hình hay nghe nhạc… Trong khi đó, đa số các smart watch muốn thực hiện nhiều tính năng, màn hình lớn có độ phân giải cao thì thường sẽ phải hy sinh thời gian sử dụng hoặc tăng trọng lượng của máy.

Giá thành hấp dẫn: vì chỉ đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dùng nên smart band thường có mức giá thấp hơn nhiều so với smart watch. Giá bán thông thường của một chiếc smart band chỉ trong khoảng trên dưới 1 triệu đồng, trong khi đó giá của một chiếc smart watch hiện nay đều trong khoảng 5-7 triệu đồng, cao cấp hơn một chút thì trên dưới 10 triệu đồng và thậm chí còn có những chiếc smart watch giá lên đến vài chục triệu đồng, tùy thương hiệu và tính năng cũng như chất liệu.

Đầy đủ tính năng cần thiết: với nhu cầu cơ bản của một thiết bị đeo đó là theo dõi và chăm sóc sức khỏe người dùng, vì thế hầu hết các smart band hiện nay đều được tích hợp các tính năng cơ bản như theo dõi nhịp tim, chỉ số ôxy trong máu, cho đến việc đo đếm bước chân, theo dõi giấc ngủ, đo mức độ stress…

smart watch hay smart band

Huawei Band 9 có gì đặc biệt?

Về cơ bản, Huawei Band 9 không có khác biệt gì nhiều so với thế hệ tiền nhiệm, vẫn kiểu thiết kế hơi cong nhẹ để ôm lấy cổ tay, cùng với độ dày chỉ 8,99mm và trọng lượng chỉ 14gram… người dùng hoàn toàn có được sự thoải mái ‘đeo như không đeo’. Nhờ đó mà việc sử dụng Huawei Band 9 cả ngày lẫn đêm, cả khi làm việc, khi vui chơi, khi luyện tập hay đi ngủ… đều mang đến sự thoải mái. Huawei cũng mang đến rất nhiều lựa chọn dây đeo khác nhau, từ kiểu dáng, màu sắc cho đến chất liệu để người dùng có thể lựa chọn. Đi cùng với sự đa dạng về dây đeo là hơn 10.000 kiểu mặt đồng hồ để người dùng có thể thay đổi mỗi ngày.

smart watch hay smart band

Huawei có điều chỉnh một chút về kích thước màn hình, theo đó Band 9 có màn hình AMOLED 1.47inch, với độ phân giải 194 x 368 pixel cùng mật độ điểm ảnh 282 PPPI, cho khả năng hiển thị tốt với độ sáng cao ngay cả dưới ánh nắng mặt trời. Điểm thú vị là màn hình của Band 9 có thể tự động điều chỉnh độ sáng tối theo điều kiện môi trường để mang đến khả năng hiển thị tối ưu nhất. Nhờ đó mà tính năng luôn luôn hiển thị (Always On Display) sẽ giúp hiển thị ngày giờ và một số thông tin cơ bản luôn hiện hữu.

smart watch hay smart band smart watch hay smart band smart watch hay smart band

Đáng chú ý, các tính năng theo dõi sức khỏe trên Band 9 như theo dõi giấc ngủ, đo nồng độ oxy trong máu SpO2, đo mức độ căng thẳng, tính chu kỳ kinh nguyệt và sức khỏe tim mạch… Cụ thể, với sự hỗ trợ của công nghệ Huawei TruSleep 4.0, người dùng luôn có được những thông số đáng giá nhất về tình trạng giấc ngủ của mình. Hay với công nghệ Huawei TruSeen 5.5 và công nghệ Huawei TruSleep 4.0, cùng cảm biến PPG hiệu suất cao… người dùng dễ dàng theo dõi nhịp tim, SpO2, hô hấp… ngay cả trong khi ngủ để đưa ra những cảnh báo nếu có gì đó bất thường. Đặc biệt, tính năng phân tích rối loạn nhịp tim (Pulse Wave Arrhythmia Analysis) sẽ giúp phát hiện sớm những bất thường, đưa ra cảnh báo kịp thời về nguy cơ rối loạn nhịp tim tiềm ẩn.

Một số hỗ trợ về quản lý sức khỏe nâng cao như phát hiện căng thẳng, quản lý chu kỳ kinh nguyệt,… sẽ được công nghệ Huawei TruSeen 5.5 hỗ trợ. Việc đo lường chỉ số SpO2 bằng HUAWEI TruSeen 5.5 mới cũng giúp mang lại sự an tâm cho sức khỏe người dùng.

smart watch hay smart band

Hiểu nhu cầu của người dùng nên Huawei đã trang bị cho Band 9 cơ chế chống nước 5ATM, kháng nước tới 50m, nhờ đó mà người dùng có thể thoải mái cùng Band 9 bơi lội và đo lường các chỉ số ngay trong khi bơi một cách dễ dàng. Hơn 100 chế độ tập luyện và cả chế độ Huawei TruSport sẽ giúp người dùng chuyên nghiệp có thể sử dụng Band 9 để theo dõi quá trình tập luyện bài bản và toàn diện mà không cần phải trang bị thêm một thiết bị đeo đắt đỏ khác.

Về các tính năng thông minh, ngoài việc cài sẵn hệ điều hành Harmony OS 3.1 giúp Huawei Band 9 có thể hỗ trợ khá nhiều tính năng gần giống với các dòng đồng hồ Huawei Watch GT 4 nhất thì Band 9 còn có khả năng trả lời nhanh tin nhắn SMS hay một số ứng dụng chat như Facebook Messenger. Dù chỉ là những ký tự đơn giản như OK, Có, Cảm ơn… thì việc trả lời nhanh các tin nhắn này cũng sẽ giúp ích rất nhiều trong các trường hợp khẩn.

Đồng thời với hệ điều hành Harmony OS 3.1, việc thực hiện các thao tác trên màn hình Band 9 cũng trở nên mượt mà hơn. Đồng thời Huawei cũng đã cho phép Band 9 có thể điều khiển nhạc trên điện thoại, xem thời tiết, đặt báo thức hay hẹn giờ, tính năng đèn pin, tìm điện thoại… Tất cả đều là những tiện ích thật sự cần trong một vài trường hợp đặc biệt.

smart watch hay smart band

Một trong những điểm đáng giá nhất khi sử dụng vòng đeo tay hay đồng hồ thông minh đối với người dùng có lẽ là thời lượng pin. Việc tái nạp pin thường xuyên gây nên khá nhiều phiền toái, đặc biệt là khi đi công tác hay trong các chuyến xa nhà ngắn ngày. Bù lại, hầu hết các vòng đeo tay thông minh, đặc biệt là dòng Band series của Huawei thì thường có thời lượng pin rất tốt.

Ví dụ cụ thể với Band 9, với 14 ngày sử dụng ở chế độ thông thường, 9 ngày nếu dùng nhiều hơn một chút và trong trường hợp bạn bật màn hình luôn luôn sáng thì thời lượng pin cũng đáp ứng đủ 3-4 ngày sử dụng. Ngoài ra, Band 9 cũng có khả năng sạc nhanh, giúp sạc 5 phút là có ngay 2 ngày sử dụng. Tức là trong trường hợp cần kíp thì thời gian vệ sinh cá nhân buổi sáng đủ để bạn có chuyến công tác 2 ngày mà không cần phải mang theo dây sạc.

smart watch hay smart band

Sau 2 tuần trải nghiệm, Band 9 thật sự mang lại nhiều cảm giác thú vị, từ trọng lượng nhẹ đeo như không đeo, pin lâu, cho đến việc dễ dàng theo dõi toàn bộ các thông tin về sức khỏe, giấc ngủ hay các bài luyện tập thường xuyên... Chưa kể, Band 9 còn có mức giá thật sự dễ chịu, chỉ trên dưới 1 triệu đồng.

Có thể bạn quan tâm

MacBook Neo về Việt Nam giá hơn 16 triệu: Mua được gì, thiếu gì?

MacBook Neo về Việt Nam giá hơn 16 triệu: Mua được gì, thiếu gì?

Computing
MacBook Neo vừa mở đặt trước tại Việt Nam với giá khởi điểm 16,49 triệu đồng, thấp hơn MacBook Air gần 10 triệu. Sinh viên và người dùng trẻ hào hứng, nhưng đằng sau mức giá đó là những tính năng bị lược bỏ mà người mua cần biết trước khi xuống tiền.
Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Di Động Việt mở đặt cọc MacBook Neo, ưu đãi đặc biệt cho học sinh - sinh viên

Thị trường
Đặc biệt trong giai đoạn này nếu bạn là học sinh - sinh viên, bạn sẽ được ưu đãi giảm trực tiếp, trợ giá thu cũ cũng như cơ hội quay số trúng iPhone 17e như bao khách hàng khác.
Xiaomi Fan Festival 2026, cơ hội sở hữu sản phẩm Xiaomi giá rẻ chính thức bắt đầu

Xiaomi Fan Festival 2026, cơ hội sở hữu sản phẩm Xiaomi giá rẻ chính thức bắt đầu

Điện tử tiêu dùng
Cụ thể, chương trình sẽ diễn ra từ ngày 06/4 đến ngày 30/4/2026 với loạt ưu đãi trên nhiều danh mục sản phẩm, từ smartphone, thiết bị đeo đến TV và giải pháp gia dụng thông minh, đồng thời kết hợp các hoạt động tri ân người dùng.
Samsung Galaxy S26 FE lộ chip Exynos 2500 trên Geekbench

Samsung Galaxy S26 FE lộ chip Exynos 2500 trên Geekbench

Mobile
Cơ sở dữ liệu Geekbench vừa để lộ thông số kỹ thuật của Galaxy S26 FE trước khi bị gỡ xuống, hé lộ bộ xử lý Exynos 2500 tiến trình 3 nm và khả năng thiết bị chạy Android 17 ngay khi xuất xưởng, hai tín hiệu cho thấy Samsung sẽ không trình làng máy này sớm hơn cuối năm nay.

'Dreame Your Style - Chuẩn salon, định hình phong cách' đang diễn ra tại Hà Nội

E-Fashion
Nhân dịp này, Dreame cũng ghi dấu sự hợp tác chiến lược với Công ty TNHH Công nghệ Besttech Việt Nam, công bố việc mở rộng hệ sinh thái chăm sóc cá nhân cao cấp tại Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

29°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
37°C
Nghệ An

40°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
38°C
Phan Thiết

32°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

38°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
36°C
Thừa Thiên Huế

33°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
40°C
Hà Giang

37°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 14/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 14/04/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Kim TT/AVPL 16,760 ▼350K 17,160 ▼350K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,750 ▼330K 17,150 ▼330K
Nguyên Liệu 99.99 15,750 ▼140K 15,950 ▼140K
Nguyên Liệu 99.9 15,700 ▼140K 15,900 ▼140K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,550 ▼310K 16,950 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,500 ▼310K 16,900 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,430 ▼310K 16,880 ▼310K
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Hà Nội - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Đà Nẵng - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Miền Tây - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Tây Nguyên - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Đông Nam Bộ - PNJ 167,500 ▼3500K 171,000 ▼3500K
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Nghệ An 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
Miếng SJC Thái Bình 16,750 ▼350K 17,150 ▼350K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,750 ▼350K 17,100 ▼300K
NL 99.90 15,470 ▼150K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,500 ▼150K
Trang sức 99.9 16,290 ▼300K 16,990 ▼300K
Trang sức 99.99 16,300 ▼300K 17,000 ▼300K
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,675 ▲1504K 17,152 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,675 ▲1504K 17,153 ▼350K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 167 ▼1538K 171 ▼1574K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 167 ▼1538K 1,711 ▼35K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 165 ▼1520K 1,695 ▲1522K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼3465K 167,822 ▼3465K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼2625K 127,288 ▼2625K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼2380K 115,422 ▼2380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼2136K 103,555 ▼2136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼2041K 98,978 ▼2041K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼1459K 70,839 ▼1459K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,675 ▲1504K 1,715 ▲1540K
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17997 18272 18850
CAD 18473 18750 19368
CHF 32625 33009 33653
CNY 0 3800 3870
EUR 30069 30342 31370
GBP 34462 34854 35788
HKD 0 3229 3431
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15042 15630
SGD 20107 20390 20915
THB 736 800 853
USD (1,2) 26057 0 0
USD (5,10,20) 26098 0 0
USD (50,100) 26127 26146 26357
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,137 26,137 26,357
USD(1-2-5) 25,092 - -
USD(10-20) 25,092 - -
EUR 30,262 30,286 31,538
JPY 161.75 162.04 170.75
GBP 34,733 34,827 35,807
AUD 18,233 18,299 18,874
CAD 18,707 18,767 19,342
CHF 32,943 33,045 33,815
SGD 20,278 20,341 21,017
CNY - 3,793 3,914
HKD 3,305 3,315 3,432
KRW 16.45 17.15 18.54
THB 783.63 793.31 845.19
NZD 15,044 15,184 15,539
SEK - 2,782 2,863
DKK - 4,050 4,167
NOK - 2,710 2,789
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,191.45 - 6,948.42
TWD 750 - 902.98
SAR - 6,918.48 7,242.59
KWD - 83,855 88,671
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,107 26,137 26,357
EUR 30,126 30,247 31,426
GBP 34,635 34,774 35,779
HKD 3,293 3,306 3,421
CHF 32,674 32,805 33,730
JPY 161.86 162.51 169.83
AUD 18,175 18,248 18,837
SGD 20,292 20,373 20,956
THB 800 803 838
CAD 18,661 18,736 19,300
NZD 15,089 15,620
KRW 17.05 18.73
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26357
AUD 18153 18253 19181
CAD 18648 18748 19765
CHF 32842 32872 34446
CNY 3790.9 3815.9 3951.3
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30234 30264 31991
GBP 34739 34789 36549
HKD 0 3355 0
JPY 162.22 162.72 173.26
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15140 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20256 20386 21119
THB 0 763.8 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16750000 16750000 17150000
SBJ 15000000 15000000 17150000
Cập nhật: 09/04/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,154 26,204 26,357
USD20 26,154 26,204 26,357
USD1 26,154 26,204 26,357
AUD 18,224 18,324 19,433
EUR 30,407 30,407 31,818
CAD 18,604 18,704 20,013
SGD 20,346 20,496 21,062
JPY 162.83 164.33 168.91
GBP 34,664 35,014 36,140
XAU 16,748,000 0 17,152,000
CNY 0 3,702 0
THB 0 800 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 09/04/2026 12:00