Xiaomi ra mắt mẫu tai nghe true wireless giá rẻ Redmi Buds 4 Lite

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức giá 799,000 đồng, mẫu tai nghe hoàn toàn mới đến từ Xiaomi có trọng lượng siêu nhẹ, chỉ 3,92g, sở hữu công nghệ âm thanh tiên tiến, hứa hẹn sẽ mang đến những trải nghiệm sống khác biệt cho người dùng.

Đáng chú ý, trong thời gian từ nay đến hết 23/4/2023 người dùng khi mua tai nghe không dây Redmi Buds 4 Lite sẽ được giảm thêm 100,000 đồng, như vậy giá của chiếc tai nghe trong thời gian này chỉ còn 690.000 đồng.

Chia sẻ về dòng sản phẩm mới, ông Patrick Chou, đại diện Xiaomi Việt Nam cho biết: “Tuy có vẻ ngoài nhỏ gọn, nhưng Xiaomi đã trang bị rất nhiều công nghệ vượt trội cho sản phẩm. Redmi Buds 4 Lite hứa hẹn sẽ tiếp tục là một sản phẩm tuyệt vời trong hệ sinh thái AIoT của Xiaomi”.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Thừa hưởng thiết kế từ thế hệ tiền nhiệm, Redmi Buds 4 Lite vừa vặn với hầu hết người dùng, mang lại cảm giác đeo thoải mái, không bí bách, hạn chế đau tai hay ù tai khi đeo lâu, giúp người dùng tận hưởng âm nhạc một cách trọn vẹn nhất.

Trong khi phần vỏ bọc được tối ưu về kích thước, giúp giữ cố định tai nghe khi di chuyển, thậm chí là vận động mạnh. Vỏ hộp cũng sở hữu thiết kế gọn gàng, sang trọng, các góc được bo cong mềm mại đem lại cảm giác êm ái khi cầm nắm.

Hộp sạc được thiết kế độc đáo mang hơi hướng tàu vũ trụ không gian mới lạ, tạo nên tổng thể sang trọng, thu hút. Và nam châm bên trong hộp sạc hỗ trợ giữ vững tai nghe bên trong, hút tai nghe ngay khi vừa bỏ vào hộp sạc.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Tương tự như các sản phẩm công nghệ khác nhà Xiaomi, Redmi Buds 4 Lite sở hữu thời lượng pin, theo đó người dùng có thể nghe nhạc liền mạch lên đến 5 giờ, và khi kết hợp tai nghe với hộp sạc có thể kéo dài lên tới 20 giờ. Như vậy bạn hoàn toàn có thể sử dụng Redmi Buds 4 Lite trong những chuyến đi xa, tận hưởng không gian âm nhạc sống động cả ngày lẫn đêm.

Bên cạnh thiết kế và thời lượng pin thì khi nói đến một chiếc tai nghe chúng ta không thể không nói đến chất lượng âm thanh. Với trình điều khiển động 12mm, Redmi Buds 4 Lite gây ấn tượng mạnh nhờ âm trầm phong phú, âm cao rõ ràng cùng độ méo cực thấp. Redmi Buds 4 Lite hứa hẹn sẽ mang đến âm thanh sống động và đầy đủ chi tiết. Với dải âm rộng, tai nghe thể hiện khá tốt ở hầu hết các thể loại nhạc, đáp ứng “khẩu vị” âm nhạc đa dạng của người dùng.

Bên cạnh đó, Redmi Buds 4 Lite còn thu hút bởi những tính năng thông minh vượt trội như hỗ trợ Google Fast Pair, giúp người dùng có thể kết nối sản phẩm ngay khi mở nắp hộp. Hay chỉ với một lần nhấn, Redmi Buds 4 Lite sẽ ngay lập tức kết nối với Bluetooth trên điện thoại Android một các dễ dàng.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Nhờ công nghệ Bluetooth 5.3, Redmi Buds 4 Lite có đường truyền ổn định hơn, âm thanh mượt mà, giảm độ trễ khi sử dụng, đặc biệt khi chơi game hay trong các cuộc đàm thoại. Nhằm mang đến trải nghiệm chơi game mượt mà hơn cho các game thủ, Redmi Buds 4 Lite được trang bị thêm chế độ game (Game Mode) giúp giảm độ trễ âm thanh xuống gần như bằng không, hỗ trợ game thủ đưa ra quyết định chính xác hơn trong những trận “đua rank” kịch tính.

Được trang bị công nghệ AI tiên tiến, Redmi Buds 4 Lite là một trong những tai nghe hiếm hoi trong phân khúc có khả năng tạo ra âm thanh sống động và trọn vẹn trong mọi điều kiện không gian. Công nghệ này đặc biệt hữu ích khi người dùng cần thực hiện cuộc gọi ở những nơi có nhiều tiếng ồn. Thuật toán giọng nói Ai sẽ giúp phân biệt chính xác giọng nói của bạn và những tiếng ồn xung quanh, giúp việc thu giọng nói của bạn tốt hơn, giảm tiếng ồn xung quanh, từ đó cải thiện chất lượng cuộc gọi.

Với vùng cảm ứng chạm ngay trên tai nghe, Redmi Buds 4 Lite hỗ trợ các thao tác điều khiển cơ bản như: Nghe/nhận cuộc gọi, phát/dừng chơi nhạc, chuyển bài hát, bật/tắt chế độ trễ thấp.

Sở hữu khả năng chống nước, chống bụi IP54, Redmi Buds 4 Lite cho phép người dùng yên tâm sử dụng tai nghe trong mọi điều kiện, đặc biệt là những tình huống tai nghe vô tình dính nước hoặc môi trường xung quanh có nhiều bụi bẩn.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Redmi Buds 4 Lite chính thức bán ra tại thị trường Việt Nam thông qua hệ thống cửa hàng Thế Giới Di Động, FPT Shop, CellphoneS, Viettel Store, Hoàng Hà, Di Động Việt, cửa hàng Mi Store và trên các trang thương mại điện tử Shopee, Lazada với giá lên kệ là 790.000 đồng cùng 3 phiên bản màu sắc Trắng, Đen, Cam.

Đặc biệt, từ ngày 01/04 đến 23/04, khi đặt mua Redmi Buds 4 Lite, khách hàng sẽ được giảm trực tiếp 100.000 đồng.

Có thể bạn quan tâm

Sony ra mắt LinkBuds Clip: Tai nghe kẹp tai độc đáo, có tích hợp AI lọc tiếng ồn

Sony ra mắt LinkBuds Clip: Tai nghe kẹp tai độc đáo, có tích hợp AI lọc tiếng ồn

Nghe - Nhìn
Mở đầu năm 2026, Sony chính thức trình làng LinkBuds Clip, mẫu tai nghe không dây mới thuộc dòng LinkBuds, gây chú ý với thiết kế kẹp tai dạng mở, thời lượng pin dài và loạt tính năng hỗ trợ nghe – gọi.
Epson giới thiệu dòng máy chiếu Lifestudio mới

Epson giới thiệu dòng máy chiếu Lifestudio mới

Điện tử tiêu dùng
Là sự kết hợp hoàn hảo giữa hiệu năng ấn tượng, tính linh hoạt và thẩm mỹ, phù hợp với phong cách sống hiện nay, các dòng máy chiếu kể trên của Epson sẽ mang đến trải nghiệm giải trí trên màn ảnh rộng dù ở nhà, văn phòng hay trên những hành trình di chuyển.
HUAWEI FreeClip 2 chính thức mở bán với giá 4.490.000 đồng

HUAWEI FreeClip 2 chính thức mở bán với giá 4.490.000 đồng

Điện tử tiêu dùng
Theo Huawei điểm khác biệt thú vị giữa HUAWEI FreeClip 2 thế hệ thứ 2 với các mẫu tai nghe tai nghe kẹp hiện có trên thị trường đó chính là chất lượng âm thanh rõ nét, sống động và cảm giác đeo chắc chắn nhưng vẫn thoải mái suốt cả ngày dài.
Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Xiaomi trình làng loa Sound 2 Pro: Công suất 60 W, thiết kế kim loại cao cấp

Nghe - Nhìn
Xiaomi tiếp tục mở rộng hệ sinh thái thiết bị âm thanh gia đình với việc giới thiệu mẫu loa Hi-Fi Sound 2 Pro. Sản phẩm được định vị ở phân khúc cận cao cấp, nằm dưới Sound 2 Max, hướng tới đối tượng người dùng cần một giải pháp loa công suất lớn, thiết kế bền bỉ nhưng mức giá dễ tiếp cận hơn.
CES 2026: Samsung tuyên bố tầm nhìn cho kỷ nguyên truyền hình thế hệ mới

CES 2026: Samsung tuyên bố tầm nhìn cho kỷ nguyên truyền hình thế hệ mới

Doanh nghiệp số
Tại đây, lãnh đạo mảng màn hình hiển thị của Samsung đã mang đến góc nhìn cận cảnh về lộ trình đổi mới TV hướng tới năm 2026 và xa hơn.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Hà Nội

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
33°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
26°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
22°C
Nghệ An

13°C

Cảm giác: 13°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

23°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Quảng Bình

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
15°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Hà Giang

14°C

Cảm giác: 14°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Hải Phòng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ tư, 11/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 11/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 11/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 11/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 11/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 12/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 12/02/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 12/02/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 12/02/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 12/02/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 12/02/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,820 18,120
AVPL - Bán Lẻ 17,820 18,120
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,820 18,120
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,800 18,100
Nguyên Liệu 99.99 16,850 17,050
Nguyên Liệu 99.9 16,800 17,000
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,650 18,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,530 17,980
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,200 180,200
Hà Nội - PNJ 177,200 180,200
Đà Nẵng - PNJ 177,200 180,200
Miền Tây - PNJ 177,200 180,200
Tây Nguyên - PNJ 177,200 180,200
Đông Nam Bộ - PNJ 177,200 180,200
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,740 18,040
Miếng SJC Nghệ An 17,740 18,040
Miếng SJC Thái Bình 17,740 18,040
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,690 17,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,690 17,990
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,690 17,990
NL 99.90 16,520
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,550
Trang sức 99.9 17,180 17,880
Trang sức 99.99 17,190 17,890
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,774 18,042
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,774 18,043
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,769 1,799
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,769 180
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,749 1,784
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,134 176,634
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,063 133,963
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,574 121,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,085 108,985
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,268 104,168
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,565 7,455
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,774 1,804
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17701 17975 18549
CAD 18467 18744 19359
CHF 32901 33286 33930
CNY 0 3470 3830
EUR 30110 30384 31411
GBP 34440 34832 35766
HKD 0 3184 3387
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15264 15852
SGD 19879 20161 20687
THB 745 809 862
USD (1,2) 25650 0 0
USD (5,10,20) 25688 0 0
USD (50,100) 25716 25735 26092
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,734 25,734 26,114
USD(1-2-5) 24,705 - -
USD(10-20) 24,705 - -
EUR 30,231 30,255 31,599
JPY 162.22 162.51 170.36
GBP 34,803 34,897 35,942
AUD 17,930 17,995 18,578
CAD 18,641 18,701 19,355
CHF 33,118 33,221 34,127
SGD 19,996 20,058 20,804
CNY - 3,682 3,803
HKD 3,256 3,266 3,368
KRW 16.39 17.09 18.47
THB 792.91 802.7 859.56
NZD 15,277 15,419 15,880
SEK - 2,835 2,936
DKK - 4,043 4,186
NOK - 2,638 2,733
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,163.84 - 6,959.56
TWD 740.78 - 897.53
SAR - 6,793.73 7,156.59
KWD - 82,557 87,852
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,130
EUR 30,151 30,272 31,437
GBP 34,720 34,859 35,852
HKD 3,256 3,269 3,383
CHF 32,928 33,060 33,982
JPY 161.74 162.39 169.69
AUD 17,893 17,965 18,543
SGD 20,086 20,167 20,742
THB 807 810 847
CAD 18,675 18,750 19,315
NZD 15,385 15,914
KRW 17.06 18.61
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25691 25724 26216
AUD 17870 17970 18892
CAD 18634 18734 19748
CHF 33127 33157 34744
CNY 0 3706 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30280 30310 32035
GBP 34730 34780 36535
HKD 0 3320 0
JPY 161.89 162.39 172.9
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15370 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20023 20153 20883
THB 0 774 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17740000 17740000 18040000
SBJ 16000000 16000000 18040000
Cập nhật: 10/02/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,761 25,811 26,190
USD20 25,761 25,811 26,190
USD1 25,761 25,811 26,190
AUD 17,909 18,009 19,129
EUR 30,358 30,358 31,828
CAD 18,580 18,680 19,996
SGD 20,096 20,246 21,110
JPY 162.44 163.94 168.54
GBP 34,666 35,016 36,110
XAU 17,818,000 0 18,122,000
CNY 0 3,590 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/02/2026 02:00