Xiaomi ra mắt mẫu tai nghe true wireless giá rẻ Redmi Buds 4 Lite

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Với mức giá 799,000 đồng, mẫu tai nghe hoàn toàn mới đến từ Xiaomi có trọng lượng siêu nhẹ, chỉ 3,92g, sở hữu công nghệ âm thanh tiên tiến, hứa hẹn sẽ mang đến những trải nghiệm sống khác biệt cho người dùng.

Đáng chú ý, trong thời gian từ nay đến hết 23/4/2023 người dùng khi mua tai nghe không dây Redmi Buds 4 Lite sẽ được giảm thêm 100,000 đồng, như vậy giá của chiếc tai nghe trong thời gian này chỉ còn 690.000 đồng.

Chia sẻ về dòng sản phẩm mới, ông Patrick Chou, đại diện Xiaomi Việt Nam cho biết: “Tuy có vẻ ngoài nhỏ gọn, nhưng Xiaomi đã trang bị rất nhiều công nghệ vượt trội cho sản phẩm. Redmi Buds 4 Lite hứa hẹn sẽ tiếp tục là một sản phẩm tuyệt vời trong hệ sinh thái AIoT của Xiaomi”.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Thừa hưởng thiết kế từ thế hệ tiền nhiệm, Redmi Buds 4 Lite vừa vặn với hầu hết người dùng, mang lại cảm giác đeo thoải mái, không bí bách, hạn chế đau tai hay ù tai khi đeo lâu, giúp người dùng tận hưởng âm nhạc một cách trọn vẹn nhất.

Trong khi phần vỏ bọc được tối ưu về kích thước, giúp giữ cố định tai nghe khi di chuyển, thậm chí là vận động mạnh. Vỏ hộp cũng sở hữu thiết kế gọn gàng, sang trọng, các góc được bo cong mềm mại đem lại cảm giác êm ái khi cầm nắm.

Hộp sạc được thiết kế độc đáo mang hơi hướng tàu vũ trụ không gian mới lạ, tạo nên tổng thể sang trọng, thu hút. Và nam châm bên trong hộp sạc hỗ trợ giữ vững tai nghe bên trong, hút tai nghe ngay khi vừa bỏ vào hộp sạc.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Tương tự như các sản phẩm công nghệ khác nhà Xiaomi, Redmi Buds 4 Lite sở hữu thời lượng pin, theo đó người dùng có thể nghe nhạc liền mạch lên đến 5 giờ, và khi kết hợp tai nghe với hộp sạc có thể kéo dài lên tới 20 giờ. Như vậy bạn hoàn toàn có thể sử dụng Redmi Buds 4 Lite trong những chuyến đi xa, tận hưởng không gian âm nhạc sống động cả ngày lẫn đêm.

Bên cạnh thiết kế và thời lượng pin thì khi nói đến một chiếc tai nghe chúng ta không thể không nói đến chất lượng âm thanh. Với trình điều khiển động 12mm, Redmi Buds 4 Lite gây ấn tượng mạnh nhờ âm trầm phong phú, âm cao rõ ràng cùng độ méo cực thấp. Redmi Buds 4 Lite hứa hẹn sẽ mang đến âm thanh sống động và đầy đủ chi tiết. Với dải âm rộng, tai nghe thể hiện khá tốt ở hầu hết các thể loại nhạc, đáp ứng “khẩu vị” âm nhạc đa dạng của người dùng.

Bên cạnh đó, Redmi Buds 4 Lite còn thu hút bởi những tính năng thông minh vượt trội như hỗ trợ Google Fast Pair, giúp người dùng có thể kết nối sản phẩm ngay khi mở nắp hộp. Hay chỉ với một lần nhấn, Redmi Buds 4 Lite sẽ ngay lập tức kết nối với Bluetooth trên điện thoại Android một các dễ dàng.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Nhờ công nghệ Bluetooth 5.3, Redmi Buds 4 Lite có đường truyền ổn định hơn, âm thanh mượt mà, giảm độ trễ khi sử dụng, đặc biệt khi chơi game hay trong các cuộc đàm thoại. Nhằm mang đến trải nghiệm chơi game mượt mà hơn cho các game thủ, Redmi Buds 4 Lite được trang bị thêm chế độ game (Game Mode) giúp giảm độ trễ âm thanh xuống gần như bằng không, hỗ trợ game thủ đưa ra quyết định chính xác hơn trong những trận “đua rank” kịch tính.

Được trang bị công nghệ AI tiên tiến, Redmi Buds 4 Lite là một trong những tai nghe hiếm hoi trong phân khúc có khả năng tạo ra âm thanh sống động và trọn vẹn trong mọi điều kiện không gian. Công nghệ này đặc biệt hữu ích khi người dùng cần thực hiện cuộc gọi ở những nơi có nhiều tiếng ồn. Thuật toán giọng nói Ai sẽ giúp phân biệt chính xác giọng nói của bạn và những tiếng ồn xung quanh, giúp việc thu giọng nói của bạn tốt hơn, giảm tiếng ồn xung quanh, từ đó cải thiện chất lượng cuộc gọi.

Với vùng cảm ứng chạm ngay trên tai nghe, Redmi Buds 4 Lite hỗ trợ các thao tác điều khiển cơ bản như: Nghe/nhận cuộc gọi, phát/dừng chơi nhạc, chuyển bài hát, bật/tắt chế độ trễ thấp.

Sở hữu khả năng chống nước, chống bụi IP54, Redmi Buds 4 Lite cho phép người dùng yên tâm sử dụng tai nghe trong mọi điều kiện, đặc biệt là những tình huống tai nghe vô tình dính nước hoặc môi trường xung quanh có nhiều bụi bẩn.

xiaomi ra mat mau tai nghe true wireless gia re redmi buds 4 lite

Redmi Buds 4 Lite chính thức bán ra tại thị trường Việt Nam thông qua hệ thống cửa hàng Thế Giới Di Động, FPT Shop, CellphoneS, Viettel Store, Hoàng Hà, Di Động Việt, cửa hàng Mi Store và trên các trang thương mại điện tử Shopee, Lazada với giá lên kệ là 790.000 đồng cùng 3 phiên bản màu sắc Trắng, Đen, Cam.

Đặc biệt, từ ngày 01/04 đến 23/04, khi đặt mua Redmi Buds 4 Lite, khách hàng sẽ được giảm trực tiếp 100.000 đồng.

Có thể bạn quan tâm

Samsung Galaxy Buds4 Series chính thức ra mắt

Samsung Galaxy Buds4 Series chính thức ra mắt

Điện tử tiêu dùng
Theo Samsung, Galaxy Buds4 Pro và Galaxy Buds4 sẽ tái định nghĩa chuẩn mực mới cho tai nghe cao cấp với chất lượng âm thanh hi-fi đa tầng vượt trội và trải nghiệm đeo thoải mái cả ngày dài.
Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Trí tuệ nhân tạo có thể khiến TV thế hệ tiếp theo đắt hơn

Điện tử tiêu dùng
Cơn khát bộ nhớ RAM từ làn sóng AI đang lan sang thị trường tivi, khiến người tiêu dùng đứng trước nguy cơ phải trả thêm tiền cho chiếc TV tiếp theo của mình.
Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Bluetooth Speaker Essential: thiết kế nhỏ gọn và khả năng kết nối nhiều loa

Nghe - Nhìn
Xiaomi vừa giới thiệu Xiaomi Bluetooth Speaker Essential, sản phẩm loa không dây mới, hướng đến phân khúc phổ thông với thiết kế nhỏ gọn, kết nối Bluetooth 6.0 và thời lượng pin dài.
Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Sony WF-1000XM6: Chống ồn tốt hơn 25%, giá cao nhất dòng 1000X

Điện tử tiêu dùng
Sony chính thức giới thiệu mẫu tai nghe không dây cao cấp WF-1000XM6, phiên bản kế nhiệm của Sony WF-1000XM5, với trọng tâm nâng cấp nằm ở công nghệ chống ồn chủ động (ANC) và hệ thống xử lý âm thanh.
Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe

Blue XL Speaker Headphones: Loa Bluetooth mang hình dáng tai nghe 'siêu to khổng lồ'

Điện tử tiêu dùng
JLab tiếp tục gây chú ý khi chính thức giới thiệu Blue XL Speaker Headphones, một sản phẩm lai giữa tai nghe over-ear và loa Bluetooth, với thiết kế độc đáo cùng cấu hình phần cứng vượt trội.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

22°C

Cảm giác: 22°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
33°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
24°C
Hải Phòng

20°C

Cảm giác: 20°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
30°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
23°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
31°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
22°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
sương mờ
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
25°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 05/03/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/03/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 05/03/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 05/03/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 05/03/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 05/03/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 06:00
22°C
Thứ sáu, 06/03/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 06/03/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 06/03/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 07/03/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 07/03/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 07/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 08/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 08/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 09/03/2026 09:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
Kim TT/AVPL 18,125 ▼400K 18,430 ▼400K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
Nguyên Liệu 99.99 17,500 ▼400K 17,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 17,450 ▼400K 17,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,000 ▼400K 18,400 ▼400K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,950 ▼400K 18,350 ▼400K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,880 ▼400K 18,330 ▼400K
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Hà Nội - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Đà Nẵng - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Miền Tây - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Tây Nguyên - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Đông Nam Bộ - PNJ 181,200 ▼3900K 184,200 ▼3900K
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
Miếng SJC Nghệ An 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
Miếng SJC Thái Bình 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,120 ▼400K 18,420 ▼400K
NL 99.90 17,270 ▼350K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,300 ▼350K
Trang sức 99.9 17,610 ▼400K 18,310 ▼400K
Trang sức 99.99 17,620 ▼400K 18,320 ▼400K
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,812 ▼40K 18,422 ▼400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,812 ▼40K 18,423 ▼400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,809 ▼40K 1,839 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,809 ▼40K 184 ▼4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,789 ▼40K 1,824 ▼40K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 174,094 ▼3960K 180,594 ▼3960K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 128,064 ▼3000K 136,964 ▼3000K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 115,294 ▼2721K 124,194 ▼2721K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 102,525 ▼2440K 111,425 ▼2440K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 976 ▼98956K 1,065 ▼107767K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 67,318 ▼1669K 76,218 ▼1669K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,812 ▼40K 1,842 ▼40K
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17923 18197 18777
CAD 18639 18917 19536
CHF 32811 33196 33843
CNY 0 3470 3830
EUR 29802 30075 31113
GBP 34227 34618 35562
HKD 0 3222 3425
JPY 160 164 170
KRW 0 16 18
NZD 0 15185 15773
SGD 19997 20280 20809
THB 749 812 865
USD (1,2) 25952 0 0
USD (5,10,20) 25992 0 0
USD (50,100) 26021 26040 26304
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,024 26,024 26,304
USD(1-2-5) 24,984 - -
USD(10-20) 24,984 - -
EUR 29,955 29,979 31,188
JPY 163.08 163.37 170.58
GBP 34,462 34,555 35,452
AUD 18,084 18,149 18,668
CAD 18,810 18,870 19,454
CHF 33,182 33,285 34,063
SGD 20,079 20,141 20,819
CNY - 3,731 3,839
HKD 3,294 3,304 3,394
KRW 16.43 17.13 18.43
THB 790.44 800.2 853.49
NZD 15,130 15,270 15,664
SEK - 2,779 2,867
DKK - 4,005 4,130
NOK - 2,664 2,749
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,204.89 - 6,978.21
TWD 744.77 - 898.79
SAR - 6,864.98 7,203.86
KWD - 83,351 88,346
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,974 26,004 26,304
EUR 29,786 29,906 31,079
GBP 34,278 34,416 35,416
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,904 33,036 33,958
JPY 162.24 162.89 170.25
AUD 18,007 18,079 18,666
SGD 20,136 20,217 20,796
THB 806 809 846
CAD 18,792 18,867 19,441
NZD 15,132 15,663
KRW 17.06 18.60
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26116 26116 26304
AUD 18103 18203 19128
CAD 18820 18920 19936
CHF 33060 33090 34672
CNY 0 3759.4 0
CZK 0 1210 0
DKK 0 4090 0
EUR 29988 30018 31743
GBP 34536 34586 36342
HKD 0 3345 0
JPY 163.25 163.75 174.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15290 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2850 0
SGD 20153 20283 21021
THB 0 778.1 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 18120000 18120000 18420000
SBJ 16000000 16000000 18420000
Cập nhật: 04/03/2026 18:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,035 26,090 26,304
USD20 26,035 26,090 26,304
USD1 23,800 26,090 26,304
AUD 18,118 18,218 19,334
EUR 30,106 30,106 31,750
CAD 18,768 18,868 20,182
SGD 20,209 20,359 20,932
JPY 163.48 164.98 171.5
GBP 34,377 34,727 35,604
XAU 18,118,000 0 18,422,000
CNY 0 3,642 0
THB 0 810 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/03/2026 18:00