Xổ số Đồng Nai, Bến Tre, Cần Thơ nhận cầm cố giấy tờ, cho vay và gửi ngân hàng

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong năm 2023, các công ty xổ số ở miền Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong lợi nhuận, với mức trả thưởng lớn vượt quá 50% so với tổng doanh thu. Ngoài doanh thu từ hoạt động kinh doanh, các công ty xổ số nói trên cũng ghi nhận khoản doanh thu không nhỏ từ hoạt động tài chính do có lượng tiền nhàn rỗi lớn.

xo so dong nai ben tre can tho nhan cam co giay to cho vay va gui ngan hang

Trụ sở Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết Bến Tre. Ảnh: Bentre.gov.vn

Báo cáo tài chính cho thấy Công ty TNHH Nhà nước MTV Xổ số kiến thiết Cần Thơ đã đạt doanh thu hơn 5.749 tỷ đồng trong năm 2023, tăng hơn 11,1% so với năm 2022.

Hoạt động xổ số có đặc thù riêng, với chi phí trả thưởng chiếm phần lớn cơ cấu, chiếm tối đa từ 50% đến 60% tùy loại hình xổ số. Năm 2023, Xổ số Cần Thơ đã chi ra hơn 3.077 tỷ đồng cho mục này, tương đương khoảng 53,5% tổng doanh thu.

Chi phí trực tiếp phát hành của Xổ số Cần Thơ cũng đáng kể, lên tới hơn 1.058 tỷ đồng, chiếm hơn 18,4% tổng doanh thu. Trong khi đó, chi phí giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ lại rất thấp, chỉ hơn 11,2 tỷ đồng, tương đương chưa tới 0,2% tổng doanh thu.

Sau khi trừ các loại thuế phí, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Xổ số Cần Thơ năm 2023 đạt hơn 732 tỷ đồng, tăng hơn 131 tỷ đồng so với năm 2022, tức là tăng 21%.

Tương tự, Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết và dịch vụ tổng hợp Đồng Nai cũng ghi nhận kết quả tích cực trong năm 2023. Báo cáo tài chính cho thấy doanh thu của Xổ số Đồng Nai trong năm 2023 đạt 5.815 tỷ đồng, tăng 11,1% so với năm 2022.

Chi phí kinh doanh của Xổ số Đồng Nai lên đến hơn 4.179 tỷ đồng, trong đó, mức trả thưởng chiếm hơn 3.115 tỷ đồng, chiếm 53,5% cơ cấu và chi phí phát hành là hơn 1.063 tỷ đồng, chiếm hơn 18,2% cơ cấu.

Do chi phí phát hành và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao so với năm 2022, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Xổ số Đồng Nai trong năm 2023 chỉ đạt 859,3 tỷ đồng, tăng gần 2 tỷ đồng so với năm 2022 là 857,4 tỷ đồng.

Năm 2023, Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Bình Thuận cũng ghi nhận mức doanh thu ấn tượng, với doanh thu hơn 5.776 tỷ đồng, tăng hơn 11,5% so với năm 2022.

Mức chi phí trả thưởng của Xổ số Bình Thuận cũng cao, chiếm 53,3% tổng cơ cấu và đạt trên 3.079 tỷ đồng. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2023 là 728 tỷ đồng, tăng hơn 88 tỷ đồng so với năm 2022.

Trong khi đó, doanh thu của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết TP. Hồ Chí Minh 6 tháng đầu năm 2023 đạt 6.093 tỷ đồng, cũng tăng gần 12% so với cùng kỳ năm trước.

Tuy nhiên, do chi phí kinh doanh và giá vốn hàng bán tăng mạnh, lợi nhuận sau thuế bán niên 2023 của Xổ số TP. Hồ Chí Minh giảm xuống 661 tỷ đồng so với hơn 736 tỷ đồng của cùng kỳ năm trước, tức là giảm 10%.

Tại tỉnh Bến Tre, doanh thu kinh doanh xổ số 6 tháng đầu năm 2023 đạt hơn 2.908 tỷ đồng, tăng hơn 11% so với cùng kỳ năm trước, còn lợi nhuận sau thuế cũng tăng từ 307 tỷ đồng lên 362 tỷ đồng, tăng hơn 11%...

Nhận cầm cố giấy tờ, cho vay và gửi ngân hàng

Ngoài doanh thu từ hoạt động kinh doanh, các công ty xổ số nói trên cũng ghi nhận khoản doanh thu không nhỏ từ hoạt động tài chính do có lượng tiền nhàn rỗi lớn.

Cụ thể, tại ngày 31/12/2023, Xổ số Cần Thơ có tới hơn 600 tỷ đồng gửi ngân hàng. Trong đó, có 330 tỷ đồng gửi tại 6 ngân hàng thương mại, với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất từ 2,6%/năm đến 4,75%/năm; 225 tỷ đồng gửi tại 4 ngân hàng với lãi suất từ 4,25%/năm đến 8,8%/năm.

Ngoài ra, Xổ số Cần Thơ còn có hơn 50 tỷ đồng để ở tài khoản ngân hàng.

Nhờ đó, năm 2023, Xổ số Cần Thơ ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính là hơn 34,8 tỷ đồng, so với năm 2022 là 14,8 tỷ đồng.

Tương tự, Xổ số Đồng Nai cũng có lượng tiền lên tới hơn 987,6 tỷ đồng gửi tại các ngân hàng, với lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,25%/năm. Kết quả, năm 2023, Xổ số Đồng Nai ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính lên tới hơn 74,1 tỷ đồng.

Trong khi đó, lượng tiền nhàn rỗi lại được Xổ số Bến Tre sử dụng, quản lý một cách kém hiệu quả và báo cáo thể hiện cũng không được chi tiết, minh bạch như 2 đơn vị nói trên.

Cụ thể, tại thời điểm ngày 30/6/2023, Xổ số Bến Tre có lượng tiền và các khoản tương đương tiền lên tới hơn 766,2 tỷ đồng. Theo báo cáo, Xổ số Bến Tre chỉ có hơn 3,3 tỷ đồng được thể hiện rõ gửi tại 3 ngân hàng.

Số tiền còn lại lên tới hơn 762,8 tỷ đồng chỉ thể hiện được gửi tại các ngân hàng với lãi suất từ 3,1% đến 4,65%, kỳ hạn 3 tháng song không nêu chi tiết được gửi tại các ngân hàng nào.

Một điểm đáng chú ý khác là Xổ số Bến Tre lại có các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán lên tới hơn 440 tỷ đồng. Trong đó, có hơn 437,5 tỷ đồng cho các cá nhân vay dưới hình thức thế chấp tài sản, giấy tờ, gồm: Võ Thị Ngọc Hương, Vũ Thị Cúc Chi, Văn Hữu Luận, Trần Thị Trang, Phan Văn Anh, Trần Bích Vân, Phan Văn Thái… Theo báo cáo, các cá nhân này đều là khách hàng của Xổ số Bến Tre.

Khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán nói trên cũng được ghi nhận tại các năm trước đó, như năm 2022 là 394,3 tỷ đồng, năm 2021 là 301,9 tỷ đồng, năm 2020 là 328 tỷ đồng, năm 2019 là 284 tỷ đồng, năm 2018 là 251 tỷ đồng…

Do quản lý kém hiệu quả, nên dù có lượng tiền lớn lên tới 766,2 tỷ đồng, song 6 tháng đầu năm 2023, doanh thu tài chính của Xổ số Bến Tre chỉ đạt hơn 14,1 tỷ đồng.

Năm 2022, tiền và các khoản tương đương tiền là hơn 698 tỷ đồng, doanh thu tài chính đạt 22,4 tỷ đồng; năm 2021, con số này lần lượt là 491,6 tỷ đồng và 17,6 tỷ đồng...

Có thể bạn quan tâm

Trung tâm Giải trí Mega FuniFun! chính thức ra mắt tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trung tâm Giải trí Mega FuniFun! chính thức ra mắt tại Thành phố Hồ Chí Minh

Cuộc sống số
FuniFun! – thương hiệu giải trí trải nghiệm thuộc Tập đoàn Blue Origin chính thức khai trương Trung tâm Giải trí Mega đầu tiên tại Việt Nam với ba khu chủ đề bao gồm: Trung tâm Trò chơi Tương tác, Khu Trò chơi Arcade Công nghệ và Khu Phức hợp Trò chơi Máy Gắp (IP).
Hàn Quốc tôn vinh đối tác du lịch Việt Nam tại sự kiện Korea Travel Night 2025

Hàn Quốc tôn vinh đối tác du lịch Việt Nam tại sự kiện Korea Travel Night 2025

Cuộc sống số
Tổng cục Du lịch Hàn Quốc (KTO) tại Việt Nam vừa tổ chức sự kiện "Korea Travel Night 2025 – Đêm Du lịch Hàn Quốc 2025" nhằm tri ân, vinh danh các đối tác lữ hành, doanh nghiệp du lịch có đóng góp nổi bật cho sự tăng trưởng của du lịch Hàn Quốc tại thị trường Việt Nam trong năm 2025.
Thanh niên, cán bộ Đoàn tiên phong bảo vệ môi trường từ xử lý chất thải nông nghiệp

Thanh niên, cán bộ Đoàn tiên phong bảo vệ môi trường từ xử lý chất thải nông nghiệp

Cuộc sống số
Trước áp lực ngày càng gia tăng từ lượng chất thải nông nghiệp phát sinh, thanh niên và cán bộ Đoàn được xác định là lực lượng nòng cốt, tiên phong trong bảo vệ môi trường, thúc đẩy tái chế rác thải nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế xanh và nâng cao chất lượng sống bền vững cho cộng đồng.
Lần đầu tiên xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 900 tỷ USD

Lần đầu tiên xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 900 tỷ USD

Chuyển động số
Cục Hải quan Bộ Tài chính vừa tổng kết công tác năm 2025, ghi nhận dấu mốc tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 900 tỷ USD.
Tổng Bí thư Tô Lâm dự chương trình

Tổng Bí thư Tô Lâm dự chương trình 'Hồ Chí Minh - Hành trình khát vọng 2025'

Cuộc sống số
Tối 25/12, tại Nhà hát Hồ Gươm (Hà Nội), Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức Chương trình “Hồ Chí Minh - Hành trình khát vọng 2025” với chủ đề “Việt Nam thịnh vượng”, giao lưu, tôn vinh các điển hình tiêu biểu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
14°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
18°C
TP Hồ Chí Minh

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
25°C
Đà Nẵng

25°C

Cảm giác: 25°C
mây rải rác
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
21°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
13°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
13°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
14°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
16°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
18°C
Khánh Hòa

27°C

Cảm giác: 28°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
24°C
Nghệ An

16°C

Cảm giác: 16°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
12°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
12°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
10°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
15°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
26°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
15°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
14°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
16°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
16°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
15°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
12°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
12°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Thứ bảy, 03/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 03/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 03/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 03/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 03/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 03/01/2026 21:00
14°C
Chủ nhật, 04/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 04/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 04/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 04/01/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 04/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 04/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 05/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 05/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 05/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 05/01/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 06:00
20°C
Thứ ba, 06/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 06/01/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 06/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 06/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 07/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 07/01/2026 06:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 149,000 152,000
Hà Nội - PNJ 149,000 152,000
Đà Nẵng - PNJ 149,000 152,000
Miền Tây - PNJ 149,000 152,000
Tây Nguyên - PNJ 149,000 152,000
Đông Nam Bộ - PNJ 149,000 152,000
Cập nhật: 02/01/2026 14:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,080 15,280
Miếng SJC Nghệ An 15,080 15,280
Miếng SJC Thái Bình 15,080 15,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,200 ▲50K 15,500 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,200 ▲50K 15,500 ▲50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,200 ▲50K 15,500 ▲50K
NL 99.99 14,650 ▲50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,650 ▲50K
Trang sức 99.9 14,790 ▲50K 15,390 ▲50K
Trang sức 99.99 14,800 ▲50K 15,400 ▲50K
Cập nhật: 02/01/2026 14:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,508 15,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,508 15,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,459 1,489
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,459 149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,439 1,474
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 140,441 145,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,211 110,711
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 91,892 100,392
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,573 90,073
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,593 86,093
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,122 61,622
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,508 1,528
Cập nhật: 02/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17043 17313 17895
CAD 18657 18935 19550
CHF 32489 32873 33524
CNY 0 3470 3830
EUR 30217 30491 31524
GBP 34524 34916 35858
HKD 0 3247 3450
JPY 161 165 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14850 15441
SGD 19902 20184 20713
THB 748 812 865
USD (1,2) 26029 0 0
USD (5,10,20) 26070 0 0
USD (50,100) 26099 26118 26377
Cập nhật: 02/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,203 26,203 26,377
USD(1-2-5) 25,155 - -
USD(10-20) 25,155 - -
EUR 30,472 30,496 31,595
JPY 165.11 165.41 172.02
GBP 34,959 35,054 35,820
AUD 17,340 17,403 17,828
CAD 18,905 18,966 19,472
CHF 32,864 32,966 33,598
SGD 20,091 20,153 20,745
CNY - 3,720 3,812
HKD 3,332 3,342 3,418
KRW 16.91 17.63 18.89
THB 796.55 806.39 856.58
NZD 14,893 15,031 15,351
SEK - 2,815 2,892
DKK - 4,076 4,187
NOK - 2,576 2,646
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,077.06 - 6,808.01
TWD 759.34 - 912.08
SAR - 6,921.24 7,232.5
KWD - 83,424 88,120
Cập nhật: 02/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,077 26,377
EUR 30,275 30,397 31,566
GBP 34,737 34,877 35,872
HKD 3,307 3,320 3,433
CHF 32,596 32,727 33,660
JPY 164.01 164.67 172.07
AUD 17,253 17,322 17,893
SGD 20,096 20,177 20,757
THB 813 816 854
CAD 18,831 18,907 19,494
NZD 14,955 15,483
KRW 17.50 19.18
Cập nhật: 02/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26085 26085 26377
AUD 17210 17310 18238
CAD 18823 18923 19935
CHF 32715 32745 34332
CNY 0 3724.9 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30371 30401 32126
GBP 34799 34849 36615
HKD 0 3390 0
JPY 164.23 164.73 175.24
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14945 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20044 20174 20907
THB 0 777.4 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15080000 15080000 15280000
SBJ 13000000 13000000 15280000
Cập nhật: 02/01/2026 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,377
USD20 26,110 26,160 26,377
USD1 26,110 26,160 26,377
AUD 17,268 17,368 18,488
EUR 30,542 30,542 31,948
CAD 18,777 18,877 20,191
SGD 20,153 20,303 20,862
JPY 164.81 166.31 170.88
GBP 34,957 35,107 35,889
XAU 15,238,000 0 15,442,000
CNY 0 3,612 0
THB 0 812 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 02/01/2026 14:00