ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bằng việc ra mắt loạt sản phẩm mới gồm ROG Strix SCAR 16 và 18 cùng bộ đôi laptop ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16, ASUS ROG đã khuấy động thị trường laptop gaming.
ASUS ROG giới thiệu 3 laptop gaming mạnh nhất tại COMPUTEX 2024 ASUS ROG trình làng loạt sản phẩm laptop gaming AI trước thềm năm học mới CES 2025: ASUS ROG phá đảo thị trường với loạt laptop Gaming đột phá mới

Trong đó, ROG Strix SCAR 16/18 là laptop gaming mạnh nhất của ROG được tái thiết kế ở mọi khía cạnh để mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng hiệu năng mạnh mẽ vượt trội. Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 sở hữu thiết kế mỏng nhẹ cao cấp nay càng mạnh mẽ card đồ họa RTX 50 Series mới nhất với hiệu năng mạnh nhất cho mọi tác vụ.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Strix SCAR 16 và 18 - Khẳng định vị thế laptop gaming mạnh nhất với RTX 50 Series

Điểm đáng chú ý là cả ROG Strix SCAR 16 và 18 thế hệ 2025 đều được tái thiết kế, mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng tinh thần tốc độ thuần túy. Với khung máy được bo tròn mềm mại, tối ưu khí động học như một siêu xe thể thao, mọi chi tiết đều được tinh gọn tối giản mang đến vẻ ngoài liền mạch, hiện đại và đầy sắc sảo. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng trang bị màn hình AniMe Vision. Đây là công nghệ độc quyền của ASUS ROG vốn trước đây chỉ có trên dòng Zephyrus trứ danh và dải LED RGB bao quanh thân máy giúp người dùng dễ dàng thể hiện cá tính, đồng thời tạo hiệu ứng ánh sáng nổi bật, hài hòa với các thiết bị gaming khác trong không gian chơi game hoặc làm việc sáng tạo.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Dòng ROG Strix SCAR 16 và 18

Và hôm nay, ASUS đã mang các điểm nhấn thiết kế này xuống dòng ROG Strix SCAR 16 và 18, ngoài ra bộ đôi ROG Strix SCAR 16 và 18 còn là dòng laptop gaming đầu tiên sở hữu thiết kế mở không cần dụng cụ, đưa trải nghiệm nâng cấp và bảo trì lên một tầm cao mới. Theo đó, chỉ với một thao tác gạt nhẹ, người dùng có thể dễ dàng tiếp cận toàn bộ linh kiện quan trọng như RAM và SSD để nâng cấp cũng như dễ dàng vệ sinh 3 quạt tản nhiệt.

Chưa kể, thiết kế Q-Latch độc quyền giúp tháo lắp SSD trở nên nhanh chóng và tiện lợi mà không cần đến tua vít, mang lại cảm giác “pit stop” tốc độ như trên đường đua F1. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng tương thích với RAM DDR5 CSO-DIMM với tốc độ lên đến 6400 MT/s và ổ cứng SSD Gen 5 siêu tốc, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất về hiệu năng cho cả game thủ lẫn người dùng chuyên nghiệp trong tương lai.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG

Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG, sẵn sàng đáp ứng mọi công việc, các tựa game ở thiết lập cao nhất cũng như xử lý các tác vụ AI nhanh chóng với khả năng xử lý AI vượt trội lên đến 1824 TOPS.

Với công nghệ MUX Switch, Advanced Optimus kết hợp cùng các tính năng AI như DLSS 4 và Multi Frame Generation, game thủ sẽ tận hưởng mọi chuyển động mượt mà cũng như đắm chìm trong màu sắc rực rỡ trên màn hình đẹp chuẩn ROG Nebula HDR 2.5K 240Hz Mini-Led với độ sáng lên đến 1200 nits cùng độ phủ màu 100% DCI-P3. Màn hình này nay còn được trang bị 2 lớp phim ACR giảm chói và phản chiếu ánh sáng khi sử dụng trong các môi trường ánh sáng khắc nghiệt.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Không chỉ nâng cấp về thiết kế và cấu hình, hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling của ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng được nâng cấp toàn diện. Theo đó, tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Hệ thống tản nhiệt này còn được bổ sung thêm 3 quạt siêu mát và keo tản nhiệt kim loại lỏng trên CPU & CPU để có thể phát huy hiệu suất mạnh mẽ, ổn định và mát mẻ trong thời gian dài. Đây cũng năm thứ 5 liên tiếp ROG áp dụng keo tản nhiệt kim loại lỏng trên mọi laptop gaming ROG của mình.

ROG Strix SCAR 16 và 18 giúp ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025

Với những thay đổi và nâng cấp trên ROG Strix SCAR 16 và 18, ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025 – không chỉ có hiệu năng vượt trội và thiết kế đột phá mà còn linh hoạt và dễ nâng cấp hơn bao giờ hết.

Dòng laptop gaming ASUS ROG được trang bị RTX 50 series mạnh nhất sẽ chính thức mở bán từ ngày 07/05/2025 với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau. Theo đó, ROG Strix SCAR 16 và 18 sẽ có giá bán từ 117.990.000 đồng cho phiên bản Intel Core Ultra 9 275HX/RTX 5080/RAM 64GB/SSD 4TB và 141.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5090.

Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao

Trong khi đó, bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao. Cụ thể, cả ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 2025 đều sở hữu thiết kế cao cấp, sang trọng và mỏng nhẹ bậc nhất.

Độ mỏng nhẹ đến từ khung máy hợp kim nhôm CNC nguyên khối được chế tác tinh xảo, chắc chắn nhưng vẫn giữ trọng lượng siêu nhẹ, chỉ 1.57kg (Zephyrus G14) và 1.95kg (Zephyrus G16), sẵn sàng đồng hành cùng bạn mọi lúc, mọi nơi. Song hành với thiết kế cao cấp là hiệu năng vượt trội, giúp game thủ và nhà sáng tạo nội dung có thể làm việc và giải trí ở bất cứ đâu.

ROG Zephyrus G14 được xem là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới

Nếu như ROG Zephyrus G14 là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới, được trang bị bộ vi xử lý AMD® Ryzen™ AI 9 HX 370 kết hợp với card đồ họa lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5080 với TGP tối đa 120W, mang lại khả năng xử lý AI lên đến 1334 TOPS. Ngoai ra, máy còn hỗ trợ RAM LPDDR5X dung lượng lên đến 64GB và SSD 2TB, sẵn sàng đáp ứng mọi tác vụ từ chơi game, làm việc cho đến xử lý AI chuyên sâu. Hiệu năng này được tối ưu nhờ hệ thống ROG Intelligent Cooling, với 4 ống dẫn nhiệt hiệu suất cao, quạt Arc Flow 2.0 kép và keo tản nhiệt kim loại lỏng, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C, đảm bảo máy luôn mát mẻ và vận hành ổn định.

ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất

Thì ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất, với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS. Máy cũng được trang bị hệ thống tản nhiệt nâng cấp với buồng hơi, keo tản nhiệt kim loại lỏng và quạt Arc Flow 2.0, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C. Nhờ đó, Zephyrus G16 luôn giữ được hiệu năng vượt trội và khả năng tản nhiệt hiệu quả ngay cả khi xử lý các tác vụ nặng.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Zephyrus G16 với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS

Đặc biệt, cả hai đều sở hữu sức mạnh từ GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series, dễ dàng xử lý nhanh các tác vụ như chỉnh sửa ảnh, video, tạo hình ảnh bằng AI hay lập trình. Các công nghệ mới như NVIDIA DLSS 4, Multi-Frame Generation, và NVIDIA Reflex 2 cũng nâng tầm trải nghiệm chơi game, mang lại khung hình siêu mượt cùng chất lượng đồ họa xuất sắc… Tất cả gói gọn trong một chiếc laptop mỏng nhẹ và mạnh mẽ.

Và khi kết hợp với màn hình ROG Nebula OLED độ phân giải cao, tần số quét mượt mà, hỗ trợ G-Sync và độ phủ màu 100% DCI-P3, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 trải nghiệm hình ảnh sống động, sắc nét cho cả chơi game lẫn sáng tạo nội dung.

ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ

Với những trang bị và nâng cấp trên, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ, nhưng vẫn sở hữu hiệu năng vượt trội, sẵn sàng chinh phục mọi thử thách.

ROG Zephyrus G14 có giá bán từ 77.990.000 đồng cho phiên bản AMD Ryzen AI 9 HX 370/RTX 5070 Ti/RAM 64GB/SSD 2TB và 95.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5080.

ROG Zephyrus G16 có giá bán từ 82.990.000 đồng cho phiên bản Intel® Core™ Ultra 9 285H/RTX 5070 Ti/RAM 32GB/SSD 1TB.

Khách hàng đã có thể trải nghiệm toàn bộ dải sản phẩm laptop gaming ROG trang bị RTX 50 Series tại ASUS Exclusive Store by Hesman tại 161 Xã Đàn, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội và các đại lý chính hãng trên toàn quốc.

Chi tiết xem thêm tại http://rog.asus.com/

Có thể bạn quan tâm

JBL EasySing Mic Mini và Mini Duo: sân khấu trong lòng bàn tay

JBL EasySing Mic Mini và Mini Duo: sân khấu trong lòng bàn tay

Nghe - Nhìn
Mẫu micro không dây nhỏ gọn JBL EasySing Mic Mini được Phúc Giang Audio phân phối tại thị trường Việt Nam chính là sản phẩm được thiết kế cho nhu cầu ca hát, giải trí và sáng tạo nội dung mọi lúc, mọi nơi.
Xiaomi Fold 18 Pro lộ diện, thiết kế hộ chiếu rộng hơn Galaxy Z Fold 8

Xiaomi Fold 18 Pro lộ diện, thiết kế hộ chiếu rộng hơn Galaxy Z Fold 8

Mobile
Xiaomi vừa trưng bày Fold 18 Pro tại IFA 2026, thiết kế dạng hộ chiếu và phần thân rộng hơn Galaxy Z Fold 8 của Samsung. Hãng mới cho báo giới chiêm ngưỡng sản phẩm, chưa cho trải nghiệm trực tiếp, toàn bộ thông số sẽ công bố ngày 7/9.
Dyson chính thức ra mắt bàn chải điện 2 in 1 CameraJet

Dyson chính thức ra mắt bàn chải điện 2 in 1 CameraJet

Gia dụng
Để làm được điều này, Dyson đã tích hợp một loạt công nghệ mới, bao gồm camera quan sát, định vị và làm sạch kẽ răng bằng tia nước, phân tán nước súc miệng, hướng dẫn kỹ thuật chải, live-stream khoang miệng, loại bỏ mảng bám và làm sạch chuẩn xác.
Siêu phẩm mới vừa ra mắt nhà POCO có gì?

Siêu phẩm mới vừa ra mắt nhà POCO có gì?

Điện tử tiêu dùng
Có vẻ như sau một thời gian ‘vắng bóng’ POCO đã kịp làm mới mình, ở POCO F9 Ultra chúng ta không còn thấy sự hiện diện của "sát thủ flagship" tầm trung, mà thay vào đó là một chiếc flagship toàn diện với các thông số hàng khủng.
Huawei Mate XT 2 sắp ra mắt, cấu hình cao nhất 2TB

Huawei Mate XT 2 sắp ra mắt, cấu hình cao nhất 2TB

Mobile
Huawei Mate XT 2 bắt đầu nhận đặt trước tại Trung Quốc, hé lộ RAM 16GB trên mọi phiên bản, bộ nhớ cao nhất 2TB cùng thiết kế gập ba mới.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Hải Phòng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,100 147,600
Hà Nội - PNJ 144,100 147,600
Đà Nẵng - PNJ 144,100 147,600
Miền Tây - PNJ 144,100 147,600
Tây Nguyên - PNJ 144,100 147,600
Đông Nam Bộ - PNJ 144,100 147,600
Cập nhật: 07/09/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,460 14,760
Miếng SJC Nghệ An 14,460 14,760
Miếng SJC Thái Bình 14,460 14,760
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,460 14,810
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,460 14,810
NL 99.99 13,600
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,500
Trang sức 99.9 14,120 14,720
Trang sức 99.99 14,130 14,730
Cập nhật: 07/09/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,446 14,762
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,446 14,763
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,441 1,471
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,441 1,472
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,416 1,461
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,653 144,653
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 109,736
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,708 99,508
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 7,948 8,928
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,535 85,335
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,128 6,108
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,446 1,476
Cập nhật: 07/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18231 18506 19083
CAD 18293 18569 19191
CHF 31533 31913 32561
CNY 0 3840 3936
EUR 29628 29849 30930
GBP 34429 34821 35759
HKD 0 3192 3395
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 15012 15597
SGD 20025 20307 20884
THB 706 769 824
USD (1,2) 25793 0 0
USD (5,10,20) 25833 0 0
USD (50,100) 25861 25875 26245
Cập nhật: 07/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,880 25,880 26,260
USD(1-2-5) 24,845 - -
USD(10-20) 24,845 - -
EUR 29,704 29,728 31,135
JPY 162.17 162.46 172.31
GBP 34,625 34,719 35,932
AUD 18,418 18,485 19,190
CAD 18,535 18,595 19,281
CHF 31,831 31,930 32,878
SGD 20,139 20,202 21,003
CNY - 3,810 3,956
HKD 3,257 3,267 3,404
KRW 17.77 18.53 20.16
THB 754.8 764.12 818.14
NZD 14,990 15,129 15,582
SEK - 2,684 2,778
DKK - 3,984 4,125
NOK - 2,755 2,852
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,022.66 - 6,799.36
TWD 742.75 - 899.84
SAR - 6,823.72 7,187.59
KWD - 82,620 87,911
Cập nhật: 07/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,875 25,905 26,285
EUR 29,785 29,905 31,100
GBP 34,683 34,822 35,855
HKD 3,260 3,273 3,390
CHF 31,753 31,881 32,810
JPY 163.36 164.02 172
AUD 18,453 18,527 19,125
SGD 20,234 20,315 20,912
THB 772 775 812
CAD 18,578 18,653 19,250
NZD 15,125 15,670
KRW 18.36 20.35
Cập nhật: 07/09/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25848 25848 26260
AUD 18409 18509 19431
CAD 18523 18623 19637
CHF 31777 31807 33389
CNY 3821.7 3846.7 3981.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29817 29847 31572
GBP 34733 34783 36535
HKD 0 3330 0
JPY 162.99 163.49 174.04
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15115 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20172 20302 21024
THB 0 735.5 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14560000 14560000 14860000
SBJ 13000000 13000000 14860000
Cập nhật: 07/09/2026 06:00