ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bằng việc ra mắt loạt sản phẩm mới gồm ROG Strix SCAR 16 và 18 cùng bộ đôi laptop ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16, ASUS ROG đã khuấy động thị trường laptop gaming.
ASUS ROG giới thiệu 3 laptop gaming mạnh nhất tại COMPUTEX 2024 ASUS ROG trình làng loạt sản phẩm laptop gaming AI trước thềm năm học mới CES 2025: ASUS ROG phá đảo thị trường với loạt laptop Gaming đột phá mới

Trong đó, ROG Strix SCAR 16/18 là laptop gaming mạnh nhất của ROG được tái thiết kế ở mọi khía cạnh để mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng hiệu năng mạnh mẽ vượt trội. Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 sở hữu thiết kế mỏng nhẹ cao cấp nay càng mạnh mẽ card đồ họa RTX 50 Series mới nhất với hiệu năng mạnh nhất cho mọi tác vụ.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Strix SCAR 16 và 18 - Khẳng định vị thế laptop gaming mạnh nhất với RTX 50 Series

Điểm đáng chú ý là cả ROG Strix SCAR 16 và 18 thế hệ 2025 đều được tái thiết kế, mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng tinh thần tốc độ thuần túy. Với khung máy được bo tròn mềm mại, tối ưu khí động học như một siêu xe thể thao, mọi chi tiết đều được tinh gọn tối giản mang đến vẻ ngoài liền mạch, hiện đại và đầy sắc sảo. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng trang bị màn hình AniMe Vision. Đây là công nghệ độc quyền của ASUS ROG vốn trước đây chỉ có trên dòng Zephyrus trứ danh và dải LED RGB bao quanh thân máy giúp người dùng dễ dàng thể hiện cá tính, đồng thời tạo hiệu ứng ánh sáng nổi bật, hài hòa với các thiết bị gaming khác trong không gian chơi game hoặc làm việc sáng tạo.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Dòng ROG Strix SCAR 16 và 18

Và hôm nay, ASUS đã mang các điểm nhấn thiết kế này xuống dòng ROG Strix SCAR 16 và 18, ngoài ra bộ đôi ROG Strix SCAR 16 và 18 còn là dòng laptop gaming đầu tiên sở hữu thiết kế mở không cần dụng cụ, đưa trải nghiệm nâng cấp và bảo trì lên một tầm cao mới. Theo đó, chỉ với một thao tác gạt nhẹ, người dùng có thể dễ dàng tiếp cận toàn bộ linh kiện quan trọng như RAM và SSD để nâng cấp cũng như dễ dàng vệ sinh 3 quạt tản nhiệt.

Chưa kể, thiết kế Q-Latch độc quyền giúp tháo lắp SSD trở nên nhanh chóng và tiện lợi mà không cần đến tua vít, mang lại cảm giác “pit stop” tốc độ như trên đường đua F1. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng tương thích với RAM DDR5 CSO-DIMM với tốc độ lên đến 6400 MT/s và ổ cứng SSD Gen 5 siêu tốc, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất về hiệu năng cho cả game thủ lẫn người dùng chuyên nghiệp trong tương lai.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG

Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG, sẵn sàng đáp ứng mọi công việc, các tựa game ở thiết lập cao nhất cũng như xử lý các tác vụ AI nhanh chóng với khả năng xử lý AI vượt trội lên đến 1824 TOPS.

Với công nghệ MUX Switch, Advanced Optimus kết hợp cùng các tính năng AI như DLSS 4 và Multi Frame Generation, game thủ sẽ tận hưởng mọi chuyển động mượt mà cũng như đắm chìm trong màu sắc rực rỡ trên màn hình đẹp chuẩn ROG Nebula HDR 2.5K 240Hz Mini-Led với độ sáng lên đến 1200 nits cùng độ phủ màu 100% DCI-P3. Màn hình này nay còn được trang bị 2 lớp phim ACR giảm chói và phản chiếu ánh sáng khi sử dụng trong các môi trường ánh sáng khắc nghiệt.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Không chỉ nâng cấp về thiết kế và cấu hình, hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling của ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng được nâng cấp toàn diện. Theo đó, tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Hệ thống tản nhiệt này còn được bổ sung thêm 3 quạt siêu mát và keo tản nhiệt kim loại lỏng trên CPU & CPU để có thể phát huy hiệu suất mạnh mẽ, ổn định và mát mẻ trong thời gian dài. Đây cũng năm thứ 5 liên tiếp ROG áp dụng keo tản nhiệt kim loại lỏng trên mọi laptop gaming ROG của mình.

ROG Strix SCAR 16 và 18 giúp ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025

Với những thay đổi và nâng cấp trên ROG Strix SCAR 16 và 18, ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025 – không chỉ có hiệu năng vượt trội và thiết kế đột phá mà còn linh hoạt và dễ nâng cấp hơn bao giờ hết.

Dòng laptop gaming ASUS ROG được trang bị RTX 50 series mạnh nhất sẽ chính thức mở bán từ ngày 07/05/2025 với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau. Theo đó, ROG Strix SCAR 16 và 18 sẽ có giá bán từ 117.990.000 đồng cho phiên bản Intel Core Ultra 9 275HX/RTX 5080/RAM 64GB/SSD 4TB và 141.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5090.

Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao

Trong khi đó, bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao. Cụ thể, cả ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 2025 đều sở hữu thiết kế cao cấp, sang trọng và mỏng nhẹ bậc nhất.

Độ mỏng nhẹ đến từ khung máy hợp kim nhôm CNC nguyên khối được chế tác tinh xảo, chắc chắn nhưng vẫn giữ trọng lượng siêu nhẹ, chỉ 1.57kg (Zephyrus G14) và 1.95kg (Zephyrus G16), sẵn sàng đồng hành cùng bạn mọi lúc, mọi nơi. Song hành với thiết kế cao cấp là hiệu năng vượt trội, giúp game thủ và nhà sáng tạo nội dung có thể làm việc và giải trí ở bất cứ đâu.

ROG Zephyrus G14 được xem là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới

Nếu như ROG Zephyrus G14 là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới, được trang bị bộ vi xử lý AMD® Ryzen™ AI 9 HX 370 kết hợp với card đồ họa lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5080 với TGP tối đa 120W, mang lại khả năng xử lý AI lên đến 1334 TOPS. Ngoai ra, máy còn hỗ trợ RAM LPDDR5X dung lượng lên đến 64GB và SSD 2TB, sẵn sàng đáp ứng mọi tác vụ từ chơi game, làm việc cho đến xử lý AI chuyên sâu. Hiệu năng này được tối ưu nhờ hệ thống ROG Intelligent Cooling, với 4 ống dẫn nhiệt hiệu suất cao, quạt Arc Flow 2.0 kép và keo tản nhiệt kim loại lỏng, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C, đảm bảo máy luôn mát mẻ và vận hành ổn định.

ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất

Thì ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất, với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS. Máy cũng được trang bị hệ thống tản nhiệt nâng cấp với buồng hơi, keo tản nhiệt kim loại lỏng và quạt Arc Flow 2.0, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C. Nhờ đó, Zephyrus G16 luôn giữ được hiệu năng vượt trội và khả năng tản nhiệt hiệu quả ngay cả khi xử lý các tác vụ nặng.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Zephyrus G16 với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS

Đặc biệt, cả hai đều sở hữu sức mạnh từ GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series, dễ dàng xử lý nhanh các tác vụ như chỉnh sửa ảnh, video, tạo hình ảnh bằng AI hay lập trình. Các công nghệ mới như NVIDIA DLSS 4, Multi-Frame Generation, và NVIDIA Reflex 2 cũng nâng tầm trải nghiệm chơi game, mang lại khung hình siêu mượt cùng chất lượng đồ họa xuất sắc… Tất cả gói gọn trong một chiếc laptop mỏng nhẹ và mạnh mẽ.

Và khi kết hợp với màn hình ROG Nebula OLED độ phân giải cao, tần số quét mượt mà, hỗ trợ G-Sync và độ phủ màu 100% DCI-P3, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 trải nghiệm hình ảnh sống động, sắc nét cho cả chơi game lẫn sáng tạo nội dung.

ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ

Với những trang bị và nâng cấp trên, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ, nhưng vẫn sở hữu hiệu năng vượt trội, sẵn sàng chinh phục mọi thử thách.

ROG Zephyrus G14 có giá bán từ 77.990.000 đồng cho phiên bản AMD Ryzen AI 9 HX 370/RTX 5070 Ti/RAM 64GB/SSD 2TB và 95.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5080.

ROG Zephyrus G16 có giá bán từ 82.990.000 đồng cho phiên bản Intel® Core™ Ultra 9 285H/RTX 5070 Ti/RAM 32GB/SSD 1TB.

Khách hàng đã có thể trải nghiệm toàn bộ dải sản phẩm laptop gaming ROG trang bị RTX 50 Series tại ASUS Exclusive Store by Hesman tại 161 Xã Đàn, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội và các đại lý chính hãng trên toàn quốc.

Chi tiết xem thêm tại http://rog.asus.com/

Có thể bạn quan tâm

JBL QuantumENGINE mới nâng cấp trải nghiệm âm thanh gaming

JBL QuantumENGINE mới nâng cấp trải nghiệm âm thanh gaming

Nghe - Nhìn
Đây là nền tảng gaming tích hợp công nghệ JBL Quantum Spatial Sound, vừa được cải tiến để mang đến khả năng tùy chỉnh âm thanh theo từng thể loại game, giảm tiếng ồn bằng AI và có giao diện trực quan.
POCO X8s, thành viên mới của gia đình POCO X Series có gì?

POCO X8s, thành viên mới của gia đình POCO X Series có gì?

Mobile
Với thiết kế chuẩn flagship, màn hình AMOLED 1,5K 120Hz, hệ thống ba camera linh hoạt và viên pin dung lượng lớn 6.330mAh, đi cùng sạc nhanh 100W, POCO X8s có thể đáp ứng đa dạng nhu cầu của người dung trẻ.
MINIX ra mắt loạt máy trạm AI mini tại Hội chợ Điện tử Hồng Kông

MINIX ra mắt loạt máy trạm AI mini tại Hội chợ Điện tử Hồng Kông

Computing
Sự kiện ra mắt loạt sản phẩm mới này nằm trong khuôn khổ Hội chợ Điện tử Hồng Kông 2026 đã thu hút đông đảo khách tham quan.
Phụ kiện công nghệ Micropack có gì qua trải nghiệm thực tế?

Phụ kiện công nghệ Micropack có gì qua trải nghiệm thực tế?

Điện tử tiêu dùng
Sự kiện đã mang đến không gian trải nghiệm thực tế hệ sinh thái sản phẩm Micropack, từ chuột, bàn phím, thiết bị phục vụ công việc và gaming đến các giải pháp sạc, nguồn và phụ kiện dành cho thiết bị di động.
Đeo tai nghe mọi lúc, người trẻ đang đánh mất điều gì?

Đeo tai nghe mọi lúc, người trẻ đang đánh mất điều gì?

E-Fashion
Tai nghe đang trở thành vật bất ly thân của nhiều người trẻ, từ lúc đi làm đến khi nghỉ ngơi. Tuy nhiên, thói quen liên tục chìm trong âm nhạc và podcast có thể khiến họ bỏ lỡ những kết nối xã hội và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 27°C
mưa vừa
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Hà Giang

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Hải Phòng

24°C

Cảm giác: 25°C
mây thưa
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
22°C
Nghệ An

19°C

Cảm giác: 20°C
mây rải rác
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
20°C
Phan Thiết

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
25°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ sáu, 30/10/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 30/10/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 30/10/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 30/10/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 30/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 31/10/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 31/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/11/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/11/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 01/11/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/11/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/11/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/11/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/11/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 02/11/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 02/11/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 02/11/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/11/2026 18:00
21°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 137,000 141,000
Hà Nội - PNJ 137,000 141,000
Đà Nẵng - PNJ 137,000 141,000
Miền Tây - PNJ 137,000 141,000
Tây Nguyên - PNJ 137,000 141,000
Đông Nam Bộ - PNJ 137,000 141,000
Cập nhật: 29/10/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,970 14,270
Miếng SJC Nghệ An 13,970 14,270
Miếng SJC Thái Bình 13,970 14,270
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,800 14,150
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,800 14,150
Trang sức 99.9 13,430 14,030
Trang sức 99.99 13,440 14,040
Vàng 99.9 12,900
Vàng 99.99 13,070
Cập nhật: 29/10/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,397 14,272
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,397 14,273
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,355 1,395
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,355 1,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,335 1,385
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,129 137,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 94,235 104,035
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,539 94,339
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,843 84,643
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,104 80,904
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,811 5,791
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,397 1,427
Cập nhật: 29/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17636 17909 18488
CAD 17865 18139 18757
CHF 30489 30865 31507
CNY 0 3835 3931
EUR 28127 28342 29425
GBP 33522 33910 34843
HKD 0 3164 3367
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14170 14763
SGD 19620 19901 20471
THB 681 744 797
USD (1,2) 25591 0 0
USD (5,10,20) 25629 0 0
USD (50,100) 25656 25670 26040
Cập nhật: 29/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,650 25,650 26,030
USD(1-2-5) 24,624 - -
USD(10-20) 24,624 - -
EUR 28,153 28,176 29,516
JPY 159.15 159.44 169.11
GBP 33,691 33,782 34,954
AUD 17,827 17,891 18,576
CAD 18,028 18,086 18,756
CHF 30,710 30,805 31,719
SGD 19,728 19,789 20,577
CNY - 3,801 3,947
HKD 3,227 3,237 3,373
KRW 17.8 18.56 20.19
THB 728.41 737.41 789.86
NZD 14,181 14,313 14,744
SEK - 2,548 2,639
DKK - 3,777 3,910
NOK - 2,719 2,818
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,919.4 - 6,683.58
TWD 719.42 - 871.67
SAR - 6,766.86 7,129.01
KWD - 81,540 86,774
AED - 6,780 7,307
Cập nhật: 29/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,620 25,650 26,030
EUR 28,151 28,292 29,519
GBP 33,699 33,868 34,900
HKD 3,220 3,239 3,357
CHF 30,570 30,724 31,667
JPY 158.96 160.57 168.55
AUD 17,793 17,918 18,516
SGD 19,709 19,888 20,483
THB 734 749 786
CAD 17,995 18,122 18,720
NZD 14,238 14,792
KRW 18.62 20.56
Cập nhật: 29/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25640 25670 26030
AUD 17819 17919 18842
CAD 18037 18137 19149
CHF 30721 30751 32340
CNY 3817.2 3842.2 3977.3
CZK 0 1140 0
DKK 0 3860 0
EUR 28307 28337 30060
GBP 33838 33888 35643
HKD 0 3300 0
JPY 160.25 160.75 171.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6445 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14278 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2605 0
SGD 19778 19908 20630
THB 0 710.4 0
TWD 0 785 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 12500000 12500000 14350000
Cập nhật: 29/10/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,546 25,666 25,960
USD20 25,516 25,666 25,960
USD1 25,496 25,666 25,960
AUD 17,760 17,910 18,836
EUR 28,087 28,187 29,846
CAD 17,969 18,069 19,372
SGD 19,851 20,001 20,565
JPY 160.57 162.07 167.6
GBP 33,759 33,909 34,981
XAU 13,998,000 0 14,302,000
CNY 0 3,795 0
THB 0 743 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/10/2026 03:00