ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bằng việc ra mắt loạt sản phẩm mới gồm ROG Strix SCAR 16 và 18 cùng bộ đôi laptop ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16, ASUS ROG đã khuấy động thị trường laptop gaming.
ASUS ROG giới thiệu 3 laptop gaming mạnh nhất tại COMPUTEX 2024 ASUS ROG trình làng loạt sản phẩm laptop gaming AI trước thềm năm học mới CES 2025: ASUS ROG phá đảo thị trường với loạt laptop Gaming đột phá mới

Trong đó, ROG Strix SCAR 16/18 là laptop gaming mạnh nhất của ROG được tái thiết kế ở mọi khía cạnh để mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng hiệu năng mạnh mẽ vượt trội. Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 sở hữu thiết kế mỏng nhẹ cao cấp nay càng mạnh mẽ card đồ họa RTX 50 Series mới nhất với hiệu năng mạnh nhất cho mọi tác vụ.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Strix SCAR 16 và 18 - Khẳng định vị thế laptop gaming mạnh nhất với RTX 50 Series

Điểm đáng chú ý là cả ROG Strix SCAR 16 và 18 thế hệ 2025 đều được tái thiết kế, mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng tinh thần tốc độ thuần túy. Với khung máy được bo tròn mềm mại, tối ưu khí động học như một siêu xe thể thao, mọi chi tiết đều được tinh gọn tối giản mang đến vẻ ngoài liền mạch, hiện đại và đầy sắc sảo. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng trang bị màn hình AniMe Vision. Đây là công nghệ độc quyền của ASUS ROG vốn trước đây chỉ có trên dòng Zephyrus trứ danh và dải LED RGB bao quanh thân máy giúp người dùng dễ dàng thể hiện cá tính, đồng thời tạo hiệu ứng ánh sáng nổi bật, hài hòa với các thiết bị gaming khác trong không gian chơi game hoặc làm việc sáng tạo.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Dòng ROG Strix SCAR 16 và 18

Và hôm nay, ASUS đã mang các điểm nhấn thiết kế này xuống dòng ROG Strix SCAR 16 và 18, ngoài ra bộ đôi ROG Strix SCAR 16 và 18 còn là dòng laptop gaming đầu tiên sở hữu thiết kế mở không cần dụng cụ, đưa trải nghiệm nâng cấp và bảo trì lên một tầm cao mới. Theo đó, chỉ với một thao tác gạt nhẹ, người dùng có thể dễ dàng tiếp cận toàn bộ linh kiện quan trọng như RAM và SSD để nâng cấp cũng như dễ dàng vệ sinh 3 quạt tản nhiệt.

Chưa kể, thiết kế Q-Latch độc quyền giúp tháo lắp SSD trở nên nhanh chóng và tiện lợi mà không cần đến tua vít, mang lại cảm giác “pit stop” tốc độ như trên đường đua F1. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng tương thích với RAM DDR5 CSO-DIMM với tốc độ lên đến 6400 MT/s và ổ cứng SSD Gen 5 siêu tốc, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất về hiệu năng cho cả game thủ lẫn người dùng chuyên nghiệp trong tương lai.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG

Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG, sẵn sàng đáp ứng mọi công việc, các tựa game ở thiết lập cao nhất cũng như xử lý các tác vụ AI nhanh chóng với khả năng xử lý AI vượt trội lên đến 1824 TOPS.

Với công nghệ MUX Switch, Advanced Optimus kết hợp cùng các tính năng AI như DLSS 4 và Multi Frame Generation, game thủ sẽ tận hưởng mọi chuyển động mượt mà cũng như đắm chìm trong màu sắc rực rỡ trên màn hình đẹp chuẩn ROG Nebula HDR 2.5K 240Hz Mini-Led với độ sáng lên đến 1200 nits cùng độ phủ màu 100% DCI-P3. Màn hình này nay còn được trang bị 2 lớp phim ACR giảm chói và phản chiếu ánh sáng khi sử dụng trong các môi trường ánh sáng khắc nghiệt.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Không chỉ nâng cấp về thiết kế và cấu hình, hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling của ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng được nâng cấp toàn diện. Theo đó, tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Hệ thống tản nhiệt này còn được bổ sung thêm 3 quạt siêu mát và keo tản nhiệt kim loại lỏng trên CPU & CPU để có thể phát huy hiệu suất mạnh mẽ, ổn định và mát mẻ trong thời gian dài. Đây cũng năm thứ 5 liên tiếp ROG áp dụng keo tản nhiệt kim loại lỏng trên mọi laptop gaming ROG của mình.

ROG Strix SCAR 16 và 18 giúp ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025

Với những thay đổi và nâng cấp trên ROG Strix SCAR 16 và 18, ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025 – không chỉ có hiệu năng vượt trội và thiết kế đột phá mà còn linh hoạt và dễ nâng cấp hơn bao giờ hết.

Dòng laptop gaming ASUS ROG được trang bị RTX 50 series mạnh nhất sẽ chính thức mở bán từ ngày 07/05/2025 với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau. Theo đó, ROG Strix SCAR 16 và 18 sẽ có giá bán từ 117.990.000 đồng cho phiên bản Intel Core Ultra 9 275HX/RTX 5080/RAM 64GB/SSD 4TB và 141.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5090.

Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao

Trong khi đó, bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao. Cụ thể, cả ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 2025 đều sở hữu thiết kế cao cấp, sang trọng và mỏng nhẹ bậc nhất.

Độ mỏng nhẹ đến từ khung máy hợp kim nhôm CNC nguyên khối được chế tác tinh xảo, chắc chắn nhưng vẫn giữ trọng lượng siêu nhẹ, chỉ 1.57kg (Zephyrus G14) và 1.95kg (Zephyrus G16), sẵn sàng đồng hành cùng bạn mọi lúc, mọi nơi. Song hành với thiết kế cao cấp là hiệu năng vượt trội, giúp game thủ và nhà sáng tạo nội dung có thể làm việc và giải trí ở bất cứ đâu.

ROG Zephyrus G14 được xem là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới

Nếu như ROG Zephyrus G14 là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới, được trang bị bộ vi xử lý AMD® Ryzen™ AI 9 HX 370 kết hợp với card đồ họa lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5080 với TGP tối đa 120W, mang lại khả năng xử lý AI lên đến 1334 TOPS. Ngoai ra, máy còn hỗ trợ RAM LPDDR5X dung lượng lên đến 64GB và SSD 2TB, sẵn sàng đáp ứng mọi tác vụ từ chơi game, làm việc cho đến xử lý AI chuyên sâu. Hiệu năng này được tối ưu nhờ hệ thống ROG Intelligent Cooling, với 4 ống dẫn nhiệt hiệu suất cao, quạt Arc Flow 2.0 kép và keo tản nhiệt kim loại lỏng, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C, đảm bảo máy luôn mát mẻ và vận hành ổn định.

ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất

Thì ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất, với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS. Máy cũng được trang bị hệ thống tản nhiệt nâng cấp với buồng hơi, keo tản nhiệt kim loại lỏng và quạt Arc Flow 2.0, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C. Nhờ đó, Zephyrus G16 luôn giữ được hiệu năng vượt trội và khả năng tản nhiệt hiệu quả ngay cả khi xử lý các tác vụ nặng.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Zephyrus G16 với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS

Đặc biệt, cả hai đều sở hữu sức mạnh từ GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series, dễ dàng xử lý nhanh các tác vụ như chỉnh sửa ảnh, video, tạo hình ảnh bằng AI hay lập trình. Các công nghệ mới như NVIDIA DLSS 4, Multi-Frame Generation, và NVIDIA Reflex 2 cũng nâng tầm trải nghiệm chơi game, mang lại khung hình siêu mượt cùng chất lượng đồ họa xuất sắc… Tất cả gói gọn trong một chiếc laptop mỏng nhẹ và mạnh mẽ.

Và khi kết hợp với màn hình ROG Nebula OLED độ phân giải cao, tần số quét mượt mà, hỗ trợ G-Sync và độ phủ màu 100% DCI-P3, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 trải nghiệm hình ảnh sống động, sắc nét cho cả chơi game lẫn sáng tạo nội dung.

ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ

Với những trang bị và nâng cấp trên, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ, nhưng vẫn sở hữu hiệu năng vượt trội, sẵn sàng chinh phục mọi thử thách.

ROG Zephyrus G14 có giá bán từ 77.990.000 đồng cho phiên bản AMD Ryzen AI 9 HX 370/RTX 5070 Ti/RAM 64GB/SSD 2TB và 95.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5080.

ROG Zephyrus G16 có giá bán từ 82.990.000 đồng cho phiên bản Intel® Core™ Ultra 9 285H/RTX 5070 Ti/RAM 32GB/SSD 1TB.

Khách hàng đã có thể trải nghiệm toàn bộ dải sản phẩm laptop gaming ROG trang bị RTX 50 Series tại ASUS Exclusive Store by Hesman tại 161 Xã Đàn, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội và các đại lý chính hãng trên toàn quốc.

Chi tiết xem thêm tại http://rog.asus.com/

Có thể bạn quan tâm

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

OPPO ra mắt bộ đôi tablet và đồng hồ thông minh mới

Điện tử tiêu dùng
Đây là bộ đôi sản phẩm thiết bị di động mới của OPPO nhằm mang đến cho người dùng một hệ sinh thái di động toàn diện.
Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Apple chiếm ngôi đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025

Kinh tế số
Apple vượt lên dẫn đầu thị trường smartphone toàn cầu năm 2025 với thị phần 20%. Kết quả ấn tượng này được hỗ trợ bởi doanh số bán hàng mạnh mẽ của dòng iPhone 17 và nhu cầu ổn định tại các thị trường mới nổi và thị trường quy mô vừa.
Nvidia ra mắt DLSS 4.5 tại CES 2026: Bước tiến lớn về chất lượng hình ảnh bằng AI

Nvidia ra mắt DLSS 4.5 tại CES 2026: Bước tiến lớn về chất lượng hình ảnh bằng AI

Điện tử tiêu dùng
Tại CES 2026 vừa qua, Nvidia đã giới thiệu DLSS 4.5, phiên bản nâng cấp của công nghệ nâng cấp hình ảnh bằng trí tuệ nhân tạo (AI). Những đánh giá ban đầu cho thấy đây là một trong những bước tiến lớn của Nvidia trong nhiều năm qua, đồng thời cũng thể hiện sự phân hóa ngày càng rõ giữa các thế hệ GPU.
Nintendo ra mắt tay cầm Joy-Con mới cho Nintendo Switch 2

Nintendo ra mắt tay cầm Joy-Con mới cho Nintendo Switch 2

Thiết bị chơi Game
Nintendo vừa chính thức công bố bộ tay cầm Joy-Con 2 với hai phiên bản màu sắc mới dành cho hệ máy Nintendo Switch 2, đây là lần đầu tiên hãng mở rộng lựa chọn màu kể từ khi thế hệ console này ra mắt vào năm ngoái.
OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

OPPO ra mắt ‘Chuyên gia chân dung AI’ thế hệ mới

Mobile
Tại concert ra mắt sản phẩm mới, Đại sứ thương hiệu, Sơn Tùng M-TP, đã khuấy đảo đại lộ Lê Lợi, biến không gian trung tâm TP.HCM thành tâm điểm cảm xúc của hàng chục nghìn khán giả.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
13°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
13°C
TP Hồ Chí Minh

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
23°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 19°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
21°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
14°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
14°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Khánh Hòa

19°C

Cảm giác: 19°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
18°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C
Phan Thiết

20°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
20°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
15°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
15°C
Thừa Thiên Huế

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 20/01/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 20/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 20/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 20/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 20/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 20/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 21/01/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 21/01/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 21/01/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 21/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 21/01/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 22/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 22/01/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 22/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 22/01/2026 21:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 161,000
Hà Nội - PNJ 158,000 161,000
Đà Nẵng - PNJ 158,000 161,000
Miền Tây - PNJ 158,000 161,000
Tây Nguyên - PNJ 158,000 161,000
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 161,000
Cập nhật: 18/01/2026 05:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,080 16,280
Miếng SJC Nghệ An 16,080 16,280
Miếng SJC Thái Bình 16,080 16,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 16,230
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 16,230
NL 99.99 14,980
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980
Trang sức 99.9 15,520 16,120
Trang sức 99.99 15,530 16,130
Cập nhật: 18/01/2026 05:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,608 16,282
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,608 16,283
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,572 1,597
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,572 1,598
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,557 1,587
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,129 157,129
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 110,687 119,187
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 99,577 108,077
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,467 96,967
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,181 92,681
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 57,835 66,335
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,608 1,628
Cập nhật: 18/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17879
CAD 18347 18623 19240
CHF 32071 32453 33094
CNY 0 3470 3830
EUR 29835 30107 31146
GBP 34352 34744 35682
HKD 0 3239 3442
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14800 15385
SGD 19837 20119 20649
THB 750 813 868
USD (1,2) 26006 0 0
USD (5,10,20) 26047 0 0
USD (50,100) 26076 26095 26387
Cập nhật: 18/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,087 26,087 26,387
USD(1-2-5) 25,044 - -
USD(10-20) 25,044 - -
EUR 30,063 30,087 31,322
JPY 162.68 162.97 170.33
GBP 34,711 34,805 35,734
AUD 17,330 17,393 17,896
CAD 18,585 18,645 19,231
CHF 32,396 32,497 33,271
SGD 19,993 20,055 20,741
CNY - 3,716 3,827
HKD 3,313 3,323 3,415
KRW 16.49 17.2 18.53
THB 799.54 809.41 863.94
NZD 14,814 14,952 15,346
SEK - 2,801 2,892
DKK - 4,019 4,148
NOK - 2,557 2,639
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,056.99 - 6,818.2
TWD 753.22 - 909.08
SAR - 6,897.06 7,241.93
KWD - 83,726 88,807
Cập nhật: 18/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,085 26,087 26,387
EUR 29,920 30,040 31,204
GBP 34,514 34,653 35,645
HKD 3,302 3,315 3,428
CHF 32,127 32,256 33,169
JPY 161.76 162.41 169.63
AUD 17,261 17,330 17,901
SGD 20,046 20,127 20,705
THB 814 817 855
CAD 18,570 18,645 19,219
NZD 14,849 15,375
KRW 17.12 18.73
Cập nhật: 18/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26073 26073 26387
AUD 17258 17358 18283
CAD 18561 18661 19675
CHF 32351 32381 33963
CNY 0 3734.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30053 30083 31806
GBP 34708 34758 36519
HKD 0 3390 0
JPY 162.56 163.06 173.62
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14925 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20017 20147 20868
THB 0 781.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16080000 16080000 16280000
SBJ 14000000 14000000 16280000
Cập nhật: 18/01/2026 05:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,080 26,130 26,387
USD20 26,080 26,130 26,387
USD1 26,080 26,130 26,387
AUD 17,295 17,395 18,532
EUR 30,187 30,187 31,647
CAD 18,492 18,592 19,929
SGD 20,079 20,229 20,829
JPY 162.99 164.49 169.32
GBP 34,770 34,920 35,739
XAU 16,078,000 0 16,282,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/01/2026 05:45