ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bằng việc ra mắt loạt sản phẩm mới gồm ROG Strix SCAR 16 và 18 cùng bộ đôi laptop ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16, ASUS ROG đã khuấy động thị trường laptop gaming.
ASUS ROG giới thiệu 3 laptop gaming mạnh nhất tại COMPUTEX 2024 ASUS ROG trình làng loạt sản phẩm laptop gaming AI trước thềm năm học mới CES 2025: ASUS ROG phá đảo thị trường với loạt laptop Gaming đột phá mới

Trong đó, ROG Strix SCAR 16/18 là laptop gaming mạnh nhất của ROG được tái thiết kế ở mọi khía cạnh để mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng hiệu năng mạnh mẽ vượt trội. Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 sở hữu thiết kế mỏng nhẹ cao cấp nay càng mạnh mẽ card đồ họa RTX 50 Series mới nhất với hiệu năng mạnh nhất cho mọi tác vụ.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Strix SCAR 16 và 18 - Khẳng định vị thế laptop gaming mạnh nhất với RTX 50 Series

Điểm đáng chú ý là cả ROG Strix SCAR 16 và 18 thế hệ 2025 đều được tái thiết kế, mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng tinh thần tốc độ thuần túy. Với khung máy được bo tròn mềm mại, tối ưu khí động học như một siêu xe thể thao, mọi chi tiết đều được tinh gọn tối giản mang đến vẻ ngoài liền mạch, hiện đại và đầy sắc sảo. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng trang bị màn hình AniMe Vision. Đây là công nghệ độc quyền của ASUS ROG vốn trước đây chỉ có trên dòng Zephyrus trứ danh và dải LED RGB bao quanh thân máy giúp người dùng dễ dàng thể hiện cá tính, đồng thời tạo hiệu ứng ánh sáng nổi bật, hài hòa với các thiết bị gaming khác trong không gian chơi game hoặc làm việc sáng tạo.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Dòng ROG Strix SCAR 16 và 18

Và hôm nay, ASUS đã mang các điểm nhấn thiết kế này xuống dòng ROG Strix SCAR 16 và 18, ngoài ra bộ đôi ROG Strix SCAR 16 và 18 còn là dòng laptop gaming đầu tiên sở hữu thiết kế mở không cần dụng cụ, đưa trải nghiệm nâng cấp và bảo trì lên một tầm cao mới. Theo đó, chỉ với một thao tác gạt nhẹ, người dùng có thể dễ dàng tiếp cận toàn bộ linh kiện quan trọng như RAM và SSD để nâng cấp cũng như dễ dàng vệ sinh 3 quạt tản nhiệt.

Chưa kể, thiết kế Q-Latch độc quyền giúp tháo lắp SSD trở nên nhanh chóng và tiện lợi mà không cần đến tua vít, mang lại cảm giác “pit stop” tốc độ như trên đường đua F1. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng tương thích với RAM DDR5 CSO-DIMM với tốc độ lên đến 6400 MT/s và ổ cứng SSD Gen 5 siêu tốc, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất về hiệu năng cho cả game thủ lẫn người dùng chuyên nghiệp trong tương lai.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG

Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG, sẵn sàng đáp ứng mọi công việc, các tựa game ở thiết lập cao nhất cũng như xử lý các tác vụ AI nhanh chóng với khả năng xử lý AI vượt trội lên đến 1824 TOPS.

Với công nghệ MUX Switch, Advanced Optimus kết hợp cùng các tính năng AI như DLSS 4 và Multi Frame Generation, game thủ sẽ tận hưởng mọi chuyển động mượt mà cũng như đắm chìm trong màu sắc rực rỡ trên màn hình đẹp chuẩn ROG Nebula HDR 2.5K 240Hz Mini-Led với độ sáng lên đến 1200 nits cùng độ phủ màu 100% DCI-P3. Màn hình này nay còn được trang bị 2 lớp phim ACR giảm chói và phản chiếu ánh sáng khi sử dụng trong các môi trường ánh sáng khắc nghiệt.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Không chỉ nâng cấp về thiết kế và cấu hình, hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling của ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng được nâng cấp toàn diện. Theo đó, tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Hệ thống tản nhiệt này còn được bổ sung thêm 3 quạt siêu mát và keo tản nhiệt kim loại lỏng trên CPU & CPU để có thể phát huy hiệu suất mạnh mẽ, ổn định và mát mẻ trong thời gian dài. Đây cũng năm thứ 5 liên tiếp ROG áp dụng keo tản nhiệt kim loại lỏng trên mọi laptop gaming ROG của mình.

ROG Strix SCAR 16 và 18 giúp ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025

Với những thay đổi và nâng cấp trên ROG Strix SCAR 16 và 18, ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025 – không chỉ có hiệu năng vượt trội và thiết kế đột phá mà còn linh hoạt và dễ nâng cấp hơn bao giờ hết.

Dòng laptop gaming ASUS ROG được trang bị RTX 50 series mạnh nhất sẽ chính thức mở bán từ ngày 07/05/2025 với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau. Theo đó, ROG Strix SCAR 16 và 18 sẽ có giá bán từ 117.990.000 đồng cho phiên bản Intel Core Ultra 9 275HX/RTX 5080/RAM 64GB/SSD 4TB và 141.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5090.

Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao

Trong khi đó, bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao. Cụ thể, cả ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 2025 đều sở hữu thiết kế cao cấp, sang trọng và mỏng nhẹ bậc nhất.

Độ mỏng nhẹ đến từ khung máy hợp kim nhôm CNC nguyên khối được chế tác tinh xảo, chắc chắn nhưng vẫn giữ trọng lượng siêu nhẹ, chỉ 1.57kg (Zephyrus G14) và 1.95kg (Zephyrus G16), sẵn sàng đồng hành cùng bạn mọi lúc, mọi nơi. Song hành với thiết kế cao cấp là hiệu năng vượt trội, giúp game thủ và nhà sáng tạo nội dung có thể làm việc và giải trí ở bất cứ đâu.

ROG Zephyrus G14 được xem là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới

Nếu như ROG Zephyrus G14 là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới, được trang bị bộ vi xử lý AMD® Ryzen™ AI 9 HX 370 kết hợp với card đồ họa lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5080 với TGP tối đa 120W, mang lại khả năng xử lý AI lên đến 1334 TOPS. Ngoai ra, máy còn hỗ trợ RAM LPDDR5X dung lượng lên đến 64GB và SSD 2TB, sẵn sàng đáp ứng mọi tác vụ từ chơi game, làm việc cho đến xử lý AI chuyên sâu. Hiệu năng này được tối ưu nhờ hệ thống ROG Intelligent Cooling, với 4 ống dẫn nhiệt hiệu suất cao, quạt Arc Flow 2.0 kép và keo tản nhiệt kim loại lỏng, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C, đảm bảo máy luôn mát mẻ và vận hành ổn định.

ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất

Thì ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất, với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS. Máy cũng được trang bị hệ thống tản nhiệt nâng cấp với buồng hơi, keo tản nhiệt kim loại lỏng và quạt Arc Flow 2.0, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C. Nhờ đó, Zephyrus G16 luôn giữ được hiệu năng vượt trội và khả năng tản nhiệt hiệu quả ngay cả khi xử lý các tác vụ nặng.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Zephyrus G16 với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS

Đặc biệt, cả hai đều sở hữu sức mạnh từ GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series, dễ dàng xử lý nhanh các tác vụ như chỉnh sửa ảnh, video, tạo hình ảnh bằng AI hay lập trình. Các công nghệ mới như NVIDIA DLSS 4, Multi-Frame Generation, và NVIDIA Reflex 2 cũng nâng tầm trải nghiệm chơi game, mang lại khung hình siêu mượt cùng chất lượng đồ họa xuất sắc… Tất cả gói gọn trong một chiếc laptop mỏng nhẹ và mạnh mẽ.

Và khi kết hợp với màn hình ROG Nebula OLED độ phân giải cao, tần số quét mượt mà, hỗ trợ G-Sync và độ phủ màu 100% DCI-P3, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 trải nghiệm hình ảnh sống động, sắc nét cho cả chơi game lẫn sáng tạo nội dung.

ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ

Với những trang bị và nâng cấp trên, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ, nhưng vẫn sở hữu hiệu năng vượt trội, sẵn sàng chinh phục mọi thử thách.

ROG Zephyrus G14 có giá bán từ 77.990.000 đồng cho phiên bản AMD Ryzen AI 9 HX 370/RTX 5070 Ti/RAM 64GB/SSD 2TB và 95.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5080.

ROG Zephyrus G16 có giá bán từ 82.990.000 đồng cho phiên bản Intel® Core™ Ultra 9 285H/RTX 5070 Ti/RAM 32GB/SSD 1TB.

Khách hàng đã có thể trải nghiệm toàn bộ dải sản phẩm laptop gaming ROG trang bị RTX 50 Series tại ASUS Exclusive Store by Hesman tại 161 Xã Đàn, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội và các đại lý chính hãng trên toàn quốc.

Chi tiết xem thêm tại http://rog.asus.com/

Có thể bạn quan tâm

Cùng Elgato setup góc làm việc cho Content Creator

Cùng Elgato setup góc làm việc cho Content Creator

Computing
Chương trình mang đến các hướng dẫn thực tế về cách xây dựng không gian làm việc và quy trình sản xuất nội dung dành cho cá nhân làm content độc lập.
Samsung chính thức ra mắt thế hệ AI TV hoàn toàn mới tại Việt Nam

Samsung chính thức ra mắt thế hệ AI TV hoàn toàn mới tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Theo đó, dải sản phẩm Samsung AI TV 2026 được tích hợp Vision AI Companion trên toàn bộ danh mục, từ Micro RGB, OLED, Neo QLED, Mini LED đến Crystal UHD.
Siêu pin realme P4 Power chính thức ra mắt với nhiều ưu đãi độc quyền tại Thế Giới Di Động

Siêu pin realme P4 Power chính thức ra mắt với nhiều ưu đãi độc quyền tại Thế Giới Di Động

Mobile
Chắc chắn đây không phải là trò đùa ngày “Cá tháng tư”, đây thật sự là một tin ‘gây sốc’ từ realme Việt Nam khi ra mắt mẫu smartphone sở hữu viên pin lớn chưa từng có, lên đến 10.001mAh.
Đã có 3,2 triệu tháp giặt sấy LG WashTower được bán ra trên toàn cầu

Đã có 3,2 triệu tháp giặt sấy LG WashTower được bán ra trên toàn cầu

Gia dụng
Thành công này của LG WashTower là một minh chứng rõ nét cho vị thế dẫn đầu của LG ở ngành hàng máy giặt sấy tại nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Nguồn cung thẻ nhớ Sony nghẽn mạch, thị trường nhiếp ảnh chao đảo vì khủng hoảng chip

Nguồn cung thẻ nhớ Sony nghẽn mạch, thị trường nhiếp ảnh chao đảo vì khủng hoảng chip

Văn phòng
Sony dừng nhận đơn hàng phần lớn thẻ nhớ CFexpress và SD tại Nhật Bản từ 27/03/2026, động thái phản ánh áp lực thiếu hụt bán dẫn lan sâu vào thiết bị lưu trữ cao cấp, kéo theo nguy cơ đứt gãy phụ kiện cho hệ máy ảnh hiện đại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

33°C

Cảm giác: 40°C
mây rải rác
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
TP Hồ Chí Minh

36°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Đà Nẵng

39°C

Cảm giác: 44°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 36°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Khánh Hòa

39°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Nghệ An

41°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Quảng Bình

39°C

Cảm giác: 38°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
36°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
38°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Thừa Thiên Huế

35°C

Cảm giác: 39°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
41°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
39°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
37°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
38°C
Hà Giang

40°C

Cảm giác: 41°C
bầu trời quang đãng
Thứ tư, 08/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 08/04/2026 06:00
40°C
Thứ tư, 08/04/2026 09:00
34°C
Thứ tư, 08/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/04/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Kim TT/AVPL 16,940 ▼80K 17,250 ▼70K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,930 ▼70K 17,240 ▼60K
Nguyên Liệu 99.99 15,500 ▼400K 15,700 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 15,450 ▼400K 15,650 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,440 ▼310K 16,840 ▼310K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,390 ▼310K 16,790 ▼310K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,320 ▼310K 16,770 ▼310K
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 169,000 172,000
Hà Nội - PNJ 169,000 172,000
Đà Nẵng - PNJ 169,000 172,000
Miền Tây - PNJ 169,000 172,000
Tây Nguyên - PNJ 169,000 172,000
Đông Nam Bộ - PNJ 169,000 172,000
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 16,950 ▼60K 17,250 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,950 ▼40K 17,250 ▼40K
NL 99.90 15,500 ▼70K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,530 ▼70K
Trang sức 99.9 16,440 ▼40K 17,140 ▼40K
Trang sức 99.99 16,450 ▼40K 17,150 ▼40K
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,695 ▼6K 17,252 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,695 ▼6K 17,253 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 169 ▼1527K 172 ▼1554K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 169 ▼1527K 1,721 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 167 ▼1509K 1,705 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 162,312 ▼594K 168,812 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 119,138 ▼450K 128,038 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 107,202 ▲96441K 116,102 ▲104451K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 95,265 ▼366K 104,165 ▼366K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,661 ▼350K 99,561 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 62,356 ▼250K 71,256 ▼250K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,695 ▼6K 1,725 ▼6K
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17679 17952 18532
CAD 18387 18664 19281
CHF 32314 32697 33345
CNY 0 3470 3830
EUR 29748 30020 31048
GBP 34031 34421 35363
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14704 15292
SGD 19946 20228 20756
THB 722 786 839
USD (1,2) 26074 0 0
USD (5,10,20) 26115 0 0
USD (50,100) 26143 26163 26363
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,143 26,143 26,363
USD(1-2-5) 25,098 - -
USD(10-20) 25,098 - -
EUR 29,971 29,995 31,235
JPY 160.85 161.14 169.84
GBP 34,336 34,429 35,401
AUD 17,930 17,995 18,558
CAD 18,634 18,694 19,260
CHF 32,669 32,771 33,539
SGD 20,124 20,187 20,858
CNY - 3,766 3,886
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.16 16.85 18.21
THB 772.57 782.11 832.21
NZD 14,740 14,877 15,226
SEK - 2,746 2,826
DKK - 4,011 4,127
NOK - 2,675 2,752
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,121.56 - 6,869.84
TWD 746.93 - 899.28
SAR - 6,918.83 7,242.91
KWD - 83,796 88,609
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,113 26,143 26,363
EUR 29,818 29,938 31,112
GBP 34,220 34,357 35,355
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,390 32,520 33,434
JPY 160.93 161.58 168.82
AUD 17,849 17,921 18,506
SGD 20,128 20,209 20,785
THB 787 790 825
CAD 18,577 18,652 19,212
NZD 14,773 15,299
KRW 16.75 18.37
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26140 26140 26363
AUD 17845 17945 18870
CAD 18564 18664 19680
CHF 32532 32562 34153
CNY 3768.2 3793.2 3928.5
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29922 29952 31677
GBP 34312 34362 36125
HKD 0 3355 0
JPY 161.24 161.74 172.28
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 14803 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20092 20222 20955
THB 0 751.2 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 16950000 16950000 17250000
SBJ 16000000 16000000 17250000
Cập nhật: 07/04/2026 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,165 26,215 26,363
USD20 26,165 26,215 26,363
USD1 23,853 26,215 26,363
AUD 17,900 18,000 19,112
EUR 30,075 30,075 31,494
CAD 18,516 18,616 19,929
SGD 20,173 20,323 21,350
JPY 161.78 163.28 168.85
GBP 34,233 34,583 35,710
XAU 17,008,000 0 17,312,000
CNY 0 3,676 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/04/2026 13:45