ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Bằng việc ra mắt loạt sản phẩm mới gồm ROG Strix SCAR 16 và 18 cùng bộ đôi laptop ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16, ASUS ROG đã khuấy động thị trường laptop gaming.
ASUS ROG giới thiệu 3 laptop gaming mạnh nhất tại COMPUTEX 2024 ASUS ROG trình làng loạt sản phẩm laptop gaming AI trước thềm năm học mới CES 2025: ASUS ROG phá đảo thị trường với loạt laptop Gaming đột phá mới

Trong đó, ROG Strix SCAR 16/18 là laptop gaming mạnh nhất của ROG được tái thiết kế ở mọi khía cạnh để mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng hiệu năng mạnh mẽ vượt trội. Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 sở hữu thiết kế mỏng nhẹ cao cấp nay càng mạnh mẽ card đồ họa RTX 50 Series mới nhất với hiệu năng mạnh nhất cho mọi tác vụ.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Strix SCAR 16 và 18 - Khẳng định vị thế laptop gaming mạnh nhất với RTX 50 Series

Điểm đáng chú ý là cả ROG Strix SCAR 16 và 18 thế hệ 2025 đều được tái thiết kế, mang đến vẻ ngoài ấn tượng cùng tinh thần tốc độ thuần túy. Với khung máy được bo tròn mềm mại, tối ưu khí động học như một siêu xe thể thao, mọi chi tiết đều được tinh gọn tối giản mang đến vẻ ngoài liền mạch, hiện đại và đầy sắc sảo. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng trang bị màn hình AniMe Vision. Đây là công nghệ độc quyền của ASUS ROG vốn trước đây chỉ có trên dòng Zephyrus trứ danh và dải LED RGB bao quanh thân máy giúp người dùng dễ dàng thể hiện cá tính, đồng thời tạo hiệu ứng ánh sáng nổi bật, hài hòa với các thiết bị gaming khác trong không gian chơi game hoặc làm việc sáng tạo.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Dòng ROG Strix SCAR 16 và 18

Và hôm nay, ASUS đã mang các điểm nhấn thiết kế này xuống dòng ROG Strix SCAR 16 và 18, ngoài ra bộ đôi ROG Strix SCAR 16 và 18 còn là dòng laptop gaming đầu tiên sở hữu thiết kế mở không cần dụng cụ, đưa trải nghiệm nâng cấp và bảo trì lên một tầm cao mới. Theo đó, chỉ với một thao tác gạt nhẹ, người dùng có thể dễ dàng tiếp cận toàn bộ linh kiện quan trọng như RAM và SSD để nâng cấp cũng như dễ dàng vệ sinh 3 quạt tản nhiệt.

Chưa kể, thiết kế Q-Latch độc quyền giúp tháo lắp SSD trở nên nhanh chóng và tiện lợi mà không cần đến tua vít, mang lại cảm giác “pit stop” tốc độ như trên đường đua F1. ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng tương thích với RAM DDR5 CSO-DIMM với tốc độ lên đến 6400 MT/s và ổ cứng SSD Gen 5 siêu tốc, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất về hiệu năng cho cả game thủ lẫn người dùng chuyên nghiệp trong tương lai.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG

Được trang bị card đồ hoạ lên đến NVIDIA® Geforce RTX 5090 24GB với TGP 175W, kết hợp cùng bộ vi xử lý Intel® Core™ Ultra 9 processor 275HX, cả ROG Strix SCAR 16 và 18 đều trở thành những cỗ máy thiện chiến nhất của ROG, sẵn sàng đáp ứng mọi công việc, các tựa game ở thiết lập cao nhất cũng như xử lý các tác vụ AI nhanh chóng với khả năng xử lý AI vượt trội lên đến 1824 TOPS.

Với công nghệ MUX Switch, Advanced Optimus kết hợp cùng các tính năng AI như DLSS 4 và Multi Frame Generation, game thủ sẽ tận hưởng mọi chuyển động mượt mà cũng như đắm chìm trong màu sắc rực rỡ trên màn hình đẹp chuẩn ROG Nebula HDR 2.5K 240Hz Mini-Led với độ sáng lên đến 1200 nits cùng độ phủ màu 100% DCI-P3. Màn hình này nay còn được trang bị 2 lớp phim ACR giảm chói và phản chiếu ánh sáng khi sử dụng trong các môi trường ánh sáng khắc nghiệt.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Không chỉ nâng cấp về thiết kế và cấu hình, hệ thống tản nhiệt ROG Intelligent Cooling của ROG Strix SCAR 16 và 18 cũng được nâng cấp toàn diện. Theo đó, tản nhiệt buồng hơi bao phủ toàn bộ các linh kiện quan trọng trên bo mạch chủ và kẹp giữa bởi các bộ tản nhiệt hiệu suất cao với lá tản nhiệt siêu mỏng 0.1mm, tạo nên một hệ thống tản nhiệt đa tầng mang đến khả năng thoát nhiệt nhanh chóng.

Hệ thống tản nhiệt này còn được bổ sung thêm 3 quạt siêu mát và keo tản nhiệt kim loại lỏng trên CPU & CPU để có thể phát huy hiệu suất mạnh mẽ, ổn định và mát mẻ trong thời gian dài. Đây cũng năm thứ 5 liên tiếp ROG áp dụng keo tản nhiệt kim loại lỏng trên mọi laptop gaming ROG của mình.

ROG Strix SCAR 16 và 18 giúp ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025

Với những thay đổi và nâng cấp trên ROG Strix SCAR 16 và 18, ASUS ROG định nghĩa lại chuẩn mực của một chiếc laptop gaming 2025 – không chỉ có hiệu năng vượt trội và thiết kế đột phá mà còn linh hoạt và dễ nâng cấp hơn bao giờ hết.

Dòng laptop gaming ASUS ROG được trang bị RTX 50 series mạnh nhất sẽ chính thức mở bán từ ngày 07/05/2025 với nhiều phiên bản cấu hình khác nhau. Theo đó, ROG Strix SCAR 16 và 18 sẽ có giá bán từ 117.990.000 đồng cho phiên bản Intel Core Ultra 9 275HX/RTX 5080/RAM 64GB/SSD 4TB và 141.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5090.

Bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao

Trong khi đó, bộ đôi ROG Zephyrus G14 và ROG ZephyrusG16 được xem làm bộ đôi laptop gaming AI mỏng nhẹ hiệu năng cao. Cụ thể, cả ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 2025 đều sở hữu thiết kế cao cấp, sang trọng và mỏng nhẹ bậc nhất.

Độ mỏng nhẹ đến từ khung máy hợp kim nhôm CNC nguyên khối được chế tác tinh xảo, chắc chắn nhưng vẫn giữ trọng lượng siêu nhẹ, chỉ 1.57kg (Zephyrus G14) và 1.95kg (Zephyrus G16), sẵn sàng đồng hành cùng bạn mọi lúc, mọi nơi. Song hành với thiết kế cao cấp là hiệu năng vượt trội, giúp game thủ và nhà sáng tạo nội dung có thể làm việc và giải trí ở bất cứ đâu.

ROG Zephyrus G14 được xem là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới

Nếu như ROG Zephyrus G14 là laptop gaming 14inch mạnh nhất thế giới, được trang bị bộ vi xử lý AMD® Ryzen™ AI 9 HX 370 kết hợp với card đồ họa lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5080 với TGP tối đa 120W, mang lại khả năng xử lý AI lên đến 1334 TOPS. Ngoai ra, máy còn hỗ trợ RAM LPDDR5X dung lượng lên đến 64GB và SSD 2TB, sẵn sàng đáp ứng mọi tác vụ từ chơi game, làm việc cho đến xử lý AI chuyên sâu. Hiệu năng này được tối ưu nhờ hệ thống ROG Intelligent Cooling, với 4 ống dẫn nhiệt hiệu suất cao, quạt Arc Flow 2.0 kép và keo tản nhiệt kim loại lỏng, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C, đảm bảo máy luôn mát mẻ và vận hành ổn định.

ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất

Thì ROG Zephyrus G16 cũng là laptop gaming AI 16inch mỏng nhẹ mạnh nhất, với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU lên đến NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS. Máy cũng được trang bị hệ thống tản nhiệt nâng cấp với buồng hơi, keo tản nhiệt kim loại lỏng và quạt Arc Flow 2.0, giúp giảm nhiệt CPU đến 13°C. Nhờ đó, Zephyrus G16 luôn giữ được hiệu năng vượt trội và khả năng tản nhiệt hiệu quả ngay cả khi xử lý các tác vụ nặng.

ASUS ROG khuấy đảo thị trường laptop gaming bằng loạt sản phẩm mới
ROG Zephyrus G16 với tùy chọn Intel® Core™ Ultra 9 processor 285H cùng GPU NVIDIA® GeForce™ RTX 5090 với TGP tối đa 130W và tốc độ tính toán AI lên đến 1824 TOPS

Đặc biệt, cả hai đều sở hữu sức mạnh từ GPU NVIDIA GeForce RTX 50 Series, dễ dàng xử lý nhanh các tác vụ như chỉnh sửa ảnh, video, tạo hình ảnh bằng AI hay lập trình. Các công nghệ mới như NVIDIA DLSS 4, Multi-Frame Generation, và NVIDIA Reflex 2 cũng nâng tầm trải nghiệm chơi game, mang lại khung hình siêu mượt cùng chất lượng đồ họa xuất sắc… Tất cả gói gọn trong một chiếc laptop mỏng nhẹ và mạnh mẽ.

Và khi kết hợp với màn hình ROG Nebula OLED độ phân giải cao, tần số quét mượt mà, hỗ trợ G-Sync và độ phủ màu 100% DCI-P3, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 trải nghiệm hình ảnh sống động, sắc nét cho cả chơi game lẫn sáng tạo nội dung.

ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ

Với những trang bị và nâng cấp trên, ROG Zephyrus G14 và ROG Zephyrus G16 đã biến bộ đôi này trở thành những nguyên mẫu hoàn hảo cho thế hệ laptop gaming AI mỏng nhẹ, nhưng vẫn sở hữu hiệu năng vượt trội, sẵn sàng chinh phục mọi thử thách.

ROG Zephyrus G14 có giá bán từ 77.990.000 đồng cho phiên bản AMD Ryzen AI 9 HX 370/RTX 5070 Ti/RAM 64GB/SSD 2TB và 95.990.000 đồng cho phiên bản RTX 5080.

ROG Zephyrus G16 có giá bán từ 82.990.000 đồng cho phiên bản Intel® Core™ Ultra 9 285H/RTX 5070 Ti/RAM 32GB/SSD 1TB.

Khách hàng đã có thể trải nghiệm toàn bộ dải sản phẩm laptop gaming ROG trang bị RTX 50 Series tại ASUS Exclusive Store by Hesman tại 161 Xã Đàn, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội và các đại lý chính hãng trên toàn quốc.

Chi tiết xem thêm tại http://rog.asus.com/

Có thể bạn quan tâm

LG tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường TV OLED tại Việt Nam

LG tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường TV OLED tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Kết quả này cho thấy vai trò tiên phong của LG trong phân khúc TV cao cấp, đồng thời phản ánh xu hướng người tiêu dùng Việt ngày càng ưu tiên trải nghiệm giải trí tại gia chất lượng cao.
Phúc Thanh Audio trở thành Nhà phân phối toàn quốc của OHM Manchester tại Việt Nam

Phúc Thanh Audio trở thành Nhà phân phối toàn quốc của OHM Manchester tại Việt Nam

Nghe - Nhìn
Sự kiện này không chỉ đánh dấu bước tiến chiến lược trong quá trình mở rộng tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương và mà tuyên bố Phúc Thanh Audio là Nhà phân phối toàn quốc (Master Distributor) của OHM Manchester tại Việt Nam.
OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

OPPO Find X9 Series: smartphone cao cấp của năm

Editor's Choice
Sự tăng trưởng này đã phần nào cho thấy người tiêu dùng đang ngày càng ưu tiên sở hữu những thiết bị flagship toàn diện, với khả năng nhiếp ảnh xuất sắc, trải nghiệm AI hữu ích, hiệu năng ổn định và thời lượng pin bền bỉ.
8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

8849 Tech giới thiệu Tank X: Smartphone siêu bền, tích hợp máy chiếu và camera nhìn đêm

Điện tử tiêu dùng
Thương hiệu 8849 Tech vừa giới thiệu mẫu smartphone siêu bền mới mang tên Tank X, gây chú ý với loạt trang bị đặc thù hiếm gặp trên thị trường như máy chiếu DLP Full HD, pin dung lượng 17.600mAh, đèn pin cắm trại siêu sáng và camera nhìn đêm chuyên dụng… Sản phẩm hướng tới nhóm người dùng hoạt động ngoài trời, cắm trại hoặc di chuyển dài ngày.
Tai nghe Realme Buds Air8 ra mắt: Tai nghe chống ồn 55 dB, thời lượng pin lên đến 58 giờ

Tai nghe Realme Buds Air8 ra mắt: Tai nghe chống ồn 55 dB, thời lượng pin lên đến 58 giờ

Nghe - Nhìn
Trong khuôn khổ sự kiện ra mắt smartphone realme Neo8 (ngày 22/1), realme chính thức giới thiệu mẫu tai nghe true wireless mới mang tên realme Buds Air8. Sản phẩm nhanh chóng thu hút sự chú ý nhờ mức giá hấp dẫn, chỉ 299 nhân dân tệ (khoảng 1,1 triệu đồng), thậm chí giảm xuống còn khoảng 870.000 đồng khi mua kèm điện thoại.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

19°C

Cảm giác: 19°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

27°C

Cảm giác: 29°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C
Đà Nẵng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
24°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Phan Thiết

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
26°C
Quảng Bình

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
23°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây thưa
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
25°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
15°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
21°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
23°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 04/02/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 04/02/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 04/02/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 04/02/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 04/02/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 05/02/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 05/02/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 05/02/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 05/02/2026 09:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 16,850 ▼950K 17,150 ▼950K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,600 ▼950K 17,000 ▼950K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,550 ▼950K 16,950 ▼950K
Nguyên liệu 99.99 16,400 ▼600K 16,600 ▼600K
Nguyên liệu 99.9 16,350 ▼600K 16,550 ▼600K
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Hà Nội - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đà Nẵng - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Miền Tây - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Tây Nguyên - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Đông Nam Bộ - PNJ 168,500 ▼9400K 171,500 ▼9400K
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Nghệ An 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
Miếng SJC Thái Bình 16,900 ▼900K 17,200 ▼900K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,850 ▼850K 17,150 ▼850K
NL 99.90 15,970 ▼700K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,000 ▼700K
Trang sức 99.9 16,340 ▼850K 17,040 ▼850K
Trang sức 99.99 16,350 ▼850K 17,050 ▼850K
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 169 ▼9K 17,202 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 169 ▼9K 17,203 ▼900K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 168 ▼9K 171 ▼9K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 168 ▼9K 1,711 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 166 ▼9K 1,695 ▼90K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 161,322 ▼8911K 167,822 ▼8911K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 118,388 ▼6750K 127,288 ▼6750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 106,522 ▼6120K 115,422 ▼6120K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 94,655 ▼5491K 103,555 ▼5491K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 90,078 ▼5248K 98,978 ▼5248K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 61,939 ▼3753K 70,839 ▼3753K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 169 ▼9K 172 ▼9K
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17521 17793 18394
CAD 18514 18791 19432
CHF 32888 33273 33964
CNY 0 3470 3830
EUR 30102 30375 31438
GBP 34706 35098 36064
HKD 0 3189 3395
JPY 160 165 171
KRW 0 17 18
NZD 0 15302 15913
SGD 19845 20127 20670
THB 736 799 855
USD (1,2) 25680 0 0
USD (5,10,20) 25718 0 0
USD (50,100) 25746 25765 26145
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25725 25790 26290
AUD 17795 17895 18825
CAD 18811 18911 19922
CHF 33345 33375 34958
CNY 0 3695.5 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4135 0
EUR 30465 30495 32218
GBP 35155 35205 36962
HKD 0 3320 0
JPY 164.81 165.31 175.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6760 0
NOK 0 2690 0
NZD 0 15486 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20073 20203 20935
THB 0 769.8 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Cập nhật: 31/01/2026 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 31/01/2026 18:45