BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
BYD - thương hiệu xe năng lượng mới hàng đầu thế giới chính thức giới thiệu mẫu SUV đô thị thuần điện BYD ATTO 2 đến khách hàng Việt Nam.
BYD Sealion 8 - SUV thuần điện hạng D ra mắt tại Việt Nam, giá 1,569 tỷ đồng BYD Việt Nam triển khai chương trình 'Đặc quyền tiên phong cùng chuyên gia BYD' BYD Việt Nam và Be Group hợp tác triển khai chương trình ưu đãi cho tài xế công nghệ
BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Xe mang thiết kế nhỏ gọn, linh hoạt và sở hữu nhiều công nghệ tiên tiến đặc trưng của BYD như pin Blade Battery đột phá, công nghệ Cell-to-Body hiện đại cùng các trang bị thông minh vượt trội – hứa hẹn trở thành lựa chọn lý tưởng cho người dùng đô thị đang tìm kiếm một chiếc SUV điện thời thượng, dễ tiếp cận và an toàn.

Ông Võ Minh Lực - Giám đốc điều hành BYD Việt Nam, chia sẻ: “Bổ sung BYD ATTO 2 vào phân khúc SUV đô thị cỡ B thể hiện rõ vị thế xe điện không còn là lựa chọn của tương lai, mà đã trở thành lựa chọn của hiện tại. Đó cũng là minh chứng cho chiến lược của BYD: phát triển bền vững, công nghệ vì con người, và kiến tạo những giá trị thật sự thiết thực cho cuộc sống hàng ngày”.

Thiết kế gọn gàng ấn tượng

BYD ATTO 2 mang đậm phong cách SUV đặc trưng bên trong một thân xe gọn gàng. Kích thước tổng thể của xe đạt 4.310 x 1.830 x 1.675 mm (dài x rộng x cao) - ngắn hơn 145 mm và hẹp hơn 45 mm so với BYD ATTO 3. Trục cơ sở dài 2.620 mm giúp tối ưu không gian nội thất, rút ngắn phần nhô trước và sau, tăng khả năng vượt địa hình và tạo hình ảnh SUV mạnh mẽ.

BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Phía trước xe nổi bật với cụm đèn full-LED thiết kế liền khối cùng dải đèn định vị thanh mảnh, kết hợp mặt ca-lăng sáng màu tạo ấn tượng thị giác mạnh mẽ. Cản trước tạo hình góc cạnh, trang trí các chi tiết sáng và có khe gió đứng hai bên giúp tăng tính khí động học.

Phần hông xe có ốp nhựa tối màu, kết hợp điểm nhấn sáng màu tạo cảm giác cao ráo nhưng vẫn năng động. Đường nóc xe tạo hiệu ứng “lơ lửng” với các trụ sơn tối màu. Các đường gân nổi bật cùng bộ mâm hợp kim 16 inch tạo cảm giác chuyển động và tràn đầy năng lượng.

Đuôi xe trang bị cánh lướt gió lớn, dải đèn LED kéo dài toàn chiều ngang kết hợp cụm đèn hậu tạo hình “lucky ring” và biểu tượng vô cực, tượng trưng cho may mắn dồi dào. Cản sau thiết kế dạng khối kết hợp cùng các chi tiết sáng màu tạo vẻ thể thao hiện đại.

Tại thị trường Việt Nam, BYD ATTO 2 có 4 tùy chọn màu sơn ngoại thất: màu trắng - Ski White, màu xám - Harbour Grey, màu xanh cốm - Breeze Green và màu hồng - Petal Pink. Tất cả tùy chọn màu sắc đều đi kèm nội thất hai tông màu: Trắng – Đen hoặc Đỏ – Xám (chỉ áp dụng với màu sơn hồng - Petal Pink).

BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Khoang nội thất tối giản hiện đại

Bên trong, BYD ATTO 2 kết hợp phong cách hình học hiện đại với vật liệu cao cấp và bố cục trực quan. Không gian phía trước lấy cảm hứng từ thiết kế ngoại thất với bảng táp-lô mang các đường nét đơn giản, tinh tế. Điểm nhấn khu vực này là màn hình trung tâm 12,8 inch có thể xoay 90 độ, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay và Android Auto không dây, điều khiển giọng nói tiếng Việt.

Toàn bộ các điểm chạm chính như bảng điều khiển trung tâm hay khu vực tay nắm cửa đều được bọc da mềm mại, tạo sự thoải mái cho người dùng. Bệ trung tâm tích hợp 2 khay để ly và bệ tỳ tay, bên dưới là không gian chứa đồ tiện lợi. Cần số tạo hình lấy cảm hứng từ viên kim cương cắt tinh xảo, xung quanh là các phím cứng cho chức năng cơ bản, núm chỉnh âm lượng và nút chuyển chế độ lái.

Không gian hàng ghế sau mang đến sự thoải mái với sàn xe phẳng tuyệt đối. Điều này nhờ vào nền tảng e-Platform 3.0 kết hợp cùng công nghệ CTB (Cell-to-Body). Dung tích khoang hành lý đạt 400 lít và có thể mở rộng tới 1.320 lít khi gập hàng ghế sau.

Pin Blade Battery và công nghệ CTB

BYD ATTO 2 khai thác triệt để tiềm năng nền tảng e-Platform 3.0 độc quyền cho xe điện và công nghệ pin Blade Battery danh tiếng. Đây là mẫu SUV đô thị đầu tiên được BYD ứng dụng kết cấu CTB – tích hợp pin trực tiếp vào khung xe, nắp trên của cụm pin chính là sàn xe – tăng độ vững chắc thân vỏ và tối ưu không gian.

Pin Blade Battery sử dụng vật liệu LFP (Lithium Iron Phosphate), không chứa Cobalt hay Nickel, có ưu điểm an toàn, bền bỉ và hiệu suất cao hơn so với pin Lithium-ion truyền thống. Pin cũng chịu được nhiệt độ cao, ít suy giảm dung lượng sau nhiều chu kỳ sạc, xả.

Kết cấu pin Blade Battery đạt tiêu chuẩn an toàn cực cao, vượt qua bài kiểm tra đâm xuyên – bài kiểm nghiệm nghiêm ngặt về sự ổn định nhiệt sau va chạm nặng.

Động cơ điện mạnh mẽ, linh hoạt

BYD ATTO 2 trang bị động cơ điện đặt ở phía trước, công suất 130 kW (tương đương 174 mã lực) và mô-men xoắn cực đại 290 Nm. Xe có khả năng tăng tốc 0-100 km/h trong 8,3 giây, mang đến khả năng bứt tốc linh hoạt trong đô thị.

Cung cấp năng lượng cho động cơ là bộ pin dung lượng 45,12 kWh, cho phép xe di chuyển 380 km (NEDC) chỉ sau một lần sạc đầy. BYD ATTO 2 có thể sạc AC lẫn DC, giúp người dùng linh hoạt lựa chọn phương thức sạc phù hợp.

Có thể bạn quan tâm

Lamborghini Revuelto Impavido: Siêu xe PHEV mang đậm dấu ấn Samurai

Lamborghini Revuelto Impavido: Siêu xe PHEV mang đậm dấu ấn Samurai

Xe 365
Lamborghini giới thiệu Revuelto Impavido dành riêng cho Nhật Bản với số lượng chỉ 25 chiếc. Phiên bản đặc biệt kết hợp thiết kế lấy cảm hứng từ Samurai cùng hệ truyền động hybrid V12 mạnh 1.001 mã lực.
Đâu là mẫu xe điện dẫn đầu về khả năng duy trì hiệu suất pin?

Đâu là mẫu xe điện dẫn đầu về khả năng duy trì hiệu suất pin?

Xe 365
Nghiên cứu gần 10.000 bài kiểm tra pin tại Thụy Điển cho thấy nhiều mẫu xe điện vẫn giữ trên 90% dung lượng sau 100.000 km. Kia e-Niro dẫn đầu, vượt qua Tesla và Audi về khả năng duy trì hiệu suất pin.
Toyota nâng cấp dòng xe Crown  2027 với hệ thống hybrid mới

Toyota nâng cấp dòng xe Crown 2027 với hệ thống hybrid mới

Xe và phương tiện
Toyota giới thiệu Crown bản 2027 với hệ truyền động hybrid mới mang tên Toyota Hybrid System 5, áp dụng cho ba phiên bản XLE, Limited và Nightshade. Hãng xe Nhật Bản chưa tiết lộ công suất cụ thể của hệ thống này, cũng như mức chênh lệch so với động cơ cũ.
BYD tuyển dụng nhân sự quy mô lớn giữa lúc nhu cầu toàn cầu tăng vọt

BYD tuyển dụng nhân sự quy mô lớn giữa lúc nhu cầu toàn cầu tăng vọt

Nhân lực số
Giữa lúc doanh số xuất khẩu tăng tốc trở lại sau chuỗi ngày sụt giảm, hãng xe Trung Quốc BYD tuyển dụng nhân sự cho hơn 9.000 vị trí tại tổ hợp sản xuất then chốt của mình, chuẩn bị nguồn lực đáp ứng đà tăng trưởng ở thị trường quốc tế.
Thử nghiệm về độ bền pin xe điện: Không xuống cấp sau 100.000 km

Thử nghiệm về độ bền pin xe điện: Không xuống cấp sau 100.000 km

Xe 365
Khảo sát gần 10.000 xe điện đã qua sử dụng cho thấy pin trên nhiều mẫu xe vẫn duy trì hiệu suất cao sau 100.000 km. Kết quả góp phần thay đổi quan điểm về tuổi thọ pin và giá trị xe điện cũ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

35°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
35°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
35°C
Nghệ An

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
31°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 27°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
23°C
Thừa Thiên Huế

37°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
30°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ tư, 29/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 29/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 29/07/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 29/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 29/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 30/07/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 30/07/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/07/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/07/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 30/07/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/07/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 31/07/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 31/07/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 31/07/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 31/07/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 31/07/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 31/07/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 01/08/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 01/08/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 01/08/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 01/08/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 01/08/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 02/08/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 02/08/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Hà Nội - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đà Nẵng - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Miền Tây - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Tây Nguyên - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Đông Nam Bộ - PNJ 136,200 ▼1400K 141,200 ▼1400K
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Nghệ An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
Miếng SJC Thái Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,750 ▼150K 14,150 ▼150K
NL 99.99 12,950 ▼50K
Nhẫn Tròn Thái Bình 12,850 ▼50K
Trang sức 99.9 13,340 ▼150K 14,040 ▼150K
Trang sức 99.99 13,350 ▼150K 14,050 ▼150K
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,375 ▲1236K 14,152 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,375 ▲1236K 14,153 ▼150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 137 ▼1248K 141 ▼1284K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 137 ▼1248K 1,411 ▼15K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 134 ▼1221K 139 ▼1266K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 130,624 ▼1485K 137,624 ▼1485K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,461 ▼86275K 10,441 ▼95095K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 84,879 ▲84020K 94,679 ▲93722K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 75,148 ▼916K 84,948 ▼916K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 71,395 ▲64168K 81,195 ▲72988K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 48,319 ▼625K 58,119 ▼625K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,375 ▲1236K 1,415 ▲1272K
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17824 18098 18672
CAD 18120 18395 19011
CHF 31498 31878 32522
CNY 0 3850 3942
EUR 29308 29528 30608
GBP 34201 34592 35522
HKD 0 3227 3429
JPY 154 158 164
KRW 0 16 18
NZD 0 14877 15464
SGD 19834 20116 20686
THB 697 760 814
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26147 26511
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,150 26,150 26,530
USD(1-2-5) 25,104 - -
USD(10-20) 25,104 - -
EUR 29,443 29,467 30,872
JPY 155.66 155.94 165.9
GBP 34,384 34,477 35,666
AUD 18,078 18,143 18,828
CAD 18,304 18,363 19,039
CHF 31,759 31,858 32,794
SGD 19,963 20,025 20,808
CNY - 3,816 3,962
HKD 3,291 3,301 3,439
KRW 16.57 17.28 18.8
THB 745.92 755.13 808.38
NZD 14,862 15,000 15,443
SEK - 2,662 2,756
DKK - 3,939 4,077
NOK - 2,677 2,772
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,025.93 - 6,800.29
TWD 733.42 - 888.39
SAR - 6,896.93 7,263.62
KWD - 83,265 88,584
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,135 26,515
EUR 29,394 29,512 30,703
GBP 34,381 34,519 35,547
HKD 3,289 3,302 3,419
CHF 31,623 31,750 32,665
JPY 156.73 157.36 165.26
AUD 18,056 18,129 18,725
SGD 20,034 20,114 20,703
THB 762 765 801
CAD 18,316 18,390 18,966
NZD 14,953 15,496
KRW 17.14 19
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26150 26150 26510
AUD 18057 18157 19080
CAD 18297 18397 19409
CHF 31749 31779 33369
CNY 3831.5 3856.5 3991.9
CZK 0 1190 0
DKK 0 4000 0
EUR 29495 29525 31250
GBP 34498 34548 36306
HKD 0 3355 0
JPY 157.27 157.77 168.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.1677 0
MYR 0 6645 0
NOK 0 2750 0
NZD 0 14990 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2710 0
SGD 19999 20129 20856
THB 0 727 0
TWD 0 805 0
SJC 9999 13750000 13750000 14150000
SBJ 12500000 12500000 14150000
Cập nhật: 28/07/2026 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,520
USD20 26,101 26,201 26,551
USD1 24,041 26,201 26,571
AUD 18,093 18,193 19,298
EUR 29,288 29,388 31,046
CAD 18,242 18,342 19,648
SGD 20,071 20,221 20,779
JPY 157.73 159.23 164.76
GBP 34,386 34,536 35,600
XAU 13,898,000 0 14,302,000
CNY 0 3,740 0
THB 0 762 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/07/2026 12:00