BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
BYD - thương hiệu xe năng lượng mới hàng đầu thế giới chính thức giới thiệu mẫu SUV đô thị thuần điện BYD ATTO 2 đến khách hàng Việt Nam.
BYD Sealion 8 - SUV thuần điện hạng D ra mắt tại Việt Nam, giá 1,569 tỷ đồng BYD Việt Nam triển khai chương trình 'Đặc quyền tiên phong cùng chuyên gia BYD' BYD Việt Nam và Be Group hợp tác triển khai chương trình ưu đãi cho tài xế công nghệ
BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Xe mang thiết kế nhỏ gọn, linh hoạt và sở hữu nhiều công nghệ tiên tiến đặc trưng của BYD như pin Blade Battery đột phá, công nghệ Cell-to-Body hiện đại cùng các trang bị thông minh vượt trội – hứa hẹn trở thành lựa chọn lý tưởng cho người dùng đô thị đang tìm kiếm một chiếc SUV điện thời thượng, dễ tiếp cận và an toàn.

Ông Võ Minh Lực - Giám đốc điều hành BYD Việt Nam, chia sẻ: “Bổ sung BYD ATTO 2 vào phân khúc SUV đô thị cỡ B thể hiện rõ vị thế xe điện không còn là lựa chọn của tương lai, mà đã trở thành lựa chọn của hiện tại. Đó cũng là minh chứng cho chiến lược của BYD: phát triển bền vững, công nghệ vì con người, và kiến tạo những giá trị thật sự thiết thực cho cuộc sống hàng ngày”.

Thiết kế gọn gàng ấn tượng

BYD ATTO 2 mang đậm phong cách SUV đặc trưng bên trong một thân xe gọn gàng. Kích thước tổng thể của xe đạt 4.310 x 1.830 x 1.675 mm (dài x rộng x cao) - ngắn hơn 145 mm và hẹp hơn 45 mm so với BYD ATTO 3. Trục cơ sở dài 2.620 mm giúp tối ưu không gian nội thất, rút ngắn phần nhô trước và sau, tăng khả năng vượt địa hình và tạo hình ảnh SUV mạnh mẽ.

BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Phía trước xe nổi bật với cụm đèn full-LED thiết kế liền khối cùng dải đèn định vị thanh mảnh, kết hợp mặt ca-lăng sáng màu tạo ấn tượng thị giác mạnh mẽ. Cản trước tạo hình góc cạnh, trang trí các chi tiết sáng và có khe gió đứng hai bên giúp tăng tính khí động học.

Phần hông xe có ốp nhựa tối màu, kết hợp điểm nhấn sáng màu tạo cảm giác cao ráo nhưng vẫn năng động. Đường nóc xe tạo hiệu ứng “lơ lửng” với các trụ sơn tối màu. Các đường gân nổi bật cùng bộ mâm hợp kim 16 inch tạo cảm giác chuyển động và tràn đầy năng lượng.

Đuôi xe trang bị cánh lướt gió lớn, dải đèn LED kéo dài toàn chiều ngang kết hợp cụm đèn hậu tạo hình “lucky ring” và biểu tượng vô cực, tượng trưng cho may mắn dồi dào. Cản sau thiết kế dạng khối kết hợp cùng các chi tiết sáng màu tạo vẻ thể thao hiện đại.

Tại thị trường Việt Nam, BYD ATTO 2 có 4 tùy chọn màu sơn ngoại thất: màu trắng - Ski White, màu xám - Harbour Grey, màu xanh cốm - Breeze Green và màu hồng - Petal Pink. Tất cả tùy chọn màu sắc đều đi kèm nội thất hai tông màu: Trắng – Đen hoặc Đỏ – Xám (chỉ áp dụng với màu sơn hồng - Petal Pink).

BYD ATTO 2 - SUV đô thị đậm chất thời trang, thể thao

Khoang nội thất tối giản hiện đại

Bên trong, BYD ATTO 2 kết hợp phong cách hình học hiện đại với vật liệu cao cấp và bố cục trực quan. Không gian phía trước lấy cảm hứng từ thiết kế ngoại thất với bảng táp-lô mang các đường nét đơn giản, tinh tế. Điểm nhấn khu vực này là màn hình trung tâm 12,8 inch có thể xoay 90 độ, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay và Android Auto không dây, điều khiển giọng nói tiếng Việt.

Toàn bộ các điểm chạm chính như bảng điều khiển trung tâm hay khu vực tay nắm cửa đều được bọc da mềm mại, tạo sự thoải mái cho người dùng. Bệ trung tâm tích hợp 2 khay để ly và bệ tỳ tay, bên dưới là không gian chứa đồ tiện lợi. Cần số tạo hình lấy cảm hứng từ viên kim cương cắt tinh xảo, xung quanh là các phím cứng cho chức năng cơ bản, núm chỉnh âm lượng và nút chuyển chế độ lái.

Không gian hàng ghế sau mang đến sự thoải mái với sàn xe phẳng tuyệt đối. Điều này nhờ vào nền tảng e-Platform 3.0 kết hợp cùng công nghệ CTB (Cell-to-Body). Dung tích khoang hành lý đạt 400 lít và có thể mở rộng tới 1.320 lít khi gập hàng ghế sau.

Pin Blade Battery và công nghệ CTB

BYD ATTO 2 khai thác triệt để tiềm năng nền tảng e-Platform 3.0 độc quyền cho xe điện và công nghệ pin Blade Battery danh tiếng. Đây là mẫu SUV đô thị đầu tiên được BYD ứng dụng kết cấu CTB – tích hợp pin trực tiếp vào khung xe, nắp trên của cụm pin chính là sàn xe – tăng độ vững chắc thân vỏ và tối ưu không gian.

Pin Blade Battery sử dụng vật liệu LFP (Lithium Iron Phosphate), không chứa Cobalt hay Nickel, có ưu điểm an toàn, bền bỉ và hiệu suất cao hơn so với pin Lithium-ion truyền thống. Pin cũng chịu được nhiệt độ cao, ít suy giảm dung lượng sau nhiều chu kỳ sạc, xả.

Kết cấu pin Blade Battery đạt tiêu chuẩn an toàn cực cao, vượt qua bài kiểm tra đâm xuyên – bài kiểm nghiệm nghiêm ngặt về sự ổn định nhiệt sau va chạm nặng.

Động cơ điện mạnh mẽ, linh hoạt

BYD ATTO 2 trang bị động cơ điện đặt ở phía trước, công suất 130 kW (tương đương 174 mã lực) và mô-men xoắn cực đại 290 Nm. Xe có khả năng tăng tốc 0-100 km/h trong 8,3 giây, mang đến khả năng bứt tốc linh hoạt trong đô thị.

Cung cấp năng lượng cho động cơ là bộ pin dung lượng 45,12 kWh, cho phép xe di chuyển 380 km (NEDC) chỉ sau một lần sạc đầy. BYD ATTO 2 có thể sạc AC lẫn DC, giúp người dùng linh hoạt lựa chọn phương thức sạc phù hợp.

Có thể bạn quan tâm

Mazda quyết định ngừng sản xuất hai mẫu xe trong năm 2026

Mazda quyết định ngừng sản xuất hai mẫu xe trong năm 2026

Xe và phương tiện
Sau quyết định khai tử Mazda6, hãng xe Nhật Bản Mazda tiếp tục đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc, khi lần lượt xác nhận sẽ ngừng sản xuất hai mẫu xe CX-3 và Mazda2 trong năm 2026.
XPeng GX ra mắt với thiết kế SUV cao cấp gợi nhớ Range Rover

XPeng GX ra mắt với thiết kế SUV cao cấp gợi nhớ Range Rover

Xe và phương tiện
XPeng vừa công bố loạt hình ảnh chính thức của GX, mẫu SUV cỡ lớn tại thị trường Trung Quốc, trước thềm ra mắt toàn cầu dự kiến diễn ra tại Triển lãm Ô tô Bắc Kinh 2026 vào cuối tháng 4.
Xe Toyota sức mua tăng trở lại, bán vượt xe Hàn, Mỹ

Xe Toyota sức mua tăng trở lại, bán vượt xe Hàn, Mỹ

Xe và phương tiện
Mẫu bZ bán chạy hàng đầu tại Mỹ trong tháng 1, vượt qua các đối thủ như Hyundai Ioniq 5 và Ford Mustang Mach-E.
Mastercard ra mắt bộ giải pháp Mastercard Fleet

Mastercard ra mắt bộ giải pháp Mastercard Fleet

Xe 365
Theo đó, Mastercard Fleet: Next Gen tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương là bộ giải pháp thanh toán mới được thiết kế linh hoạt để phù hợp với mức độ phát triển khác nhau của từng thị trường cũng như nhiều phân khúc khách hàng, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) với đội xe quy mô nhỏ đến các doanh nghiệp logistics lớn.
Huế Ford, đại lý theo tiêu chuẩn mới Ford Signature 2.0 chính thức ra mắt

Huế Ford, đại lý theo tiêu chuẩn mới Ford Signature 2.0 chính thức ra mắt

Xe 365
Không chỉ đóng vai trò là đại lý ủy quyền thứ 43 của Ford tại Việt Nam, Huế Ford còn là đại lý đầu tiên trong Khối thị trường quốc tế (IMG) cũng như tiên phong tại Việt Nam triển khai tiêu chuẩn đại lý mới (Ford Signature 2.0).
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

29°C

Cảm giác: 34°C
mưa nhẹ
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây rải rác
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Hà Giang

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
22°C
Hải Phòng

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
24°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 33°C
mây rải rác
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 21°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
30°C
Quảng Bình

24°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
15°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
21°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ sáu, 13/02/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 13/02/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 13/02/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 13/02/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 13/02/2026 15:00
18°C
Thứ sáu, 13/02/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 13/02/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 14/02/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 14/02/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 14/02/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 14/02/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 14/02/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 14/02/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 15/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 15/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 15/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 15/02/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 15/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 15/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 15/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 16/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 16/02/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 16/02/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 16/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 16/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 16/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 16/02/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 17/02/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 17/02/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,800 18,100
AVPL - Bán Lẻ 17,800 18,100
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ 17,800 18,100
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) 17,750 18,050
Nguyên Liệu 99.99 16,800 17,000
Nguyên Liệu 99.9 16,750 16,950
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,600 18,000
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,550 17,950
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 17,480 17,930
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,500 180,500
Hà Nội - PNJ 177,500 180,500
Đà Nẵng - PNJ 177,500 180,500
Miền Tây - PNJ 177,500 180,500
Tây Nguyên - PNJ 177,500 180,500
Đông Nam Bộ - PNJ 177,500 180,500
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 18,100
Miếng SJC Nghệ An 17,800 18,100
Miếng SJC Thái Bình 17,800 18,100
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,750 18,050
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,750 18,050
NL 99.90 16,420
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,450
Trang sức 99.9 17,240 17,940
Trang sức 99.99 17,250 17,950
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 18,102
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 18,103
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,775 1,805
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,775 1,806
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,755 179
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,728 177,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,513 134,413
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,982 121,882
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,451 109,351
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,617 104,517
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 659 748
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 181
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18000 18274 18848
CAD 18610 18887 19504
CHF 33061 33447 34095
CNY 0 3470 3830
EUR 30220 30494 31520
GBP 34602 34994 35937
HKD 0 3192 3395
JPY 163 167 173
KRW 0 17 18
NZD 0 15422 16007
SGD 20053 20336 20853
THB 752 816 870
USD (1,2) 25713 0 0
USD (5,10,20) 25752 0 0
USD (50,100) 25780 25799 26155
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,800 25,800 26,180
USD(1-2-5) 24,768 - -
USD(10-20) 24,768 - -
EUR 30,381 30,405 31,757
JPY 166.7 167 175.09
GBP 34,943 35,038 36,084
AUD 18,234 18,300 18,890
CAD 18,792 18,852 19,511
CHF 33,336 33,440 34,351
SGD 20,160 20,223 20,984
CNY - 3,706 3,828
HKD 3,264 3,274 3,377
KRW 16.63 17.34 18.73
THB 798.27 808.13 865.35
NZD 15,398 15,541 16,002
SEK - 2,875 2,978
DKK - 4,062 4,206
NOK - 2,698 2,794
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,211.24 - 7,011.07
TWD 747.81 - 906.02
SAR - 6,811.15 7,174.68
KWD - 82,904 88,218
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,780 25,810 26,150
EUR 30,303 30,425 31,592
GBP 34,829 34,969 35,963
HKD 3,258 3,271 3,384
CHF 33,164 33,297 34,228
JPY 166.16 166.83 174.49
AUD 18,206 18,279 18,861
SGD 20,251 20,332 20,913
THB 816 819 855
CAD 18,810 18,886 19,458
NZD 15,499 16,029
KRW 17.31 18.90
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25780 25815 26300
AUD 18213 18313 19241
CAD 18799 18899 19911
CHF 33316 33346 34929
CNY 0 3724.8 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30419 30449 32172
GBP 34931 34981 36739
HKD 0 3320 0
JPY 166.28 166.78 177.29
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6800 0
NOK 0 2735 0
NZD 0 15537 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2920 0
SGD 20208 20338 21068
THB 0 781.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 16000000 16000000 18100000
Cập nhật: 12/02/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,815 25,865 26,150
USD20 25,815 25,865 26,150
USD1 25,815 25,865 26,150
AUD 18,253 18,353 19,477
EUR 30,552 30,552 31,993
CAD 18,740 18,840 20,168
SGD 20,282 20,432 21,275
JPY 166.66 168.16 172.88
GBP 34,810 35,160 36,071
XAU 17,798,000 0 18,102,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 820 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 12/02/2026 11:00