CBRE công bố tiêu điểm thị trường bất động sản Hà Nội và phía Bắc

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Tập đoàn CBRE Group, Inc. (trụ sở chính tại Dallas, Mỹ; mã niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán New York – NYSE: CBG), thuộc danh sách 500 công ty hàng đầu thế giới do Fortune và S&P bình chọn, vừa công bố tiêu điểm thị trường bất động sản Hà Nội và phía Bắc.
Đòn bẩy tài chính hiệu quả giúp người trẻ sở hữu nhà Livehouse - Mô hình bất động sản thế hệ mới Dòng tiền đổ về Đông Bắc TP.HCM, phân khúc căn hộ lên ngôi

Theo CBRE, kể từ Quý 1/2024, tập đoàn này áp dụng tiêu chí phân hạng căn hộ mới tại Việt Nam như sau: Siêu sang: dự án với giá sơ cấp trung bình trên 300 triệu đồng/m2; Hạng sang: dự án với giá sơ cấp trung bình từ 120 đến 300 triệu đồng/m2; Cao cấp: dự án với giá sơ cấp trung bình từ 60 đến 120 triệu đồng/m2; Trung cấp: dự án với giá sơ cấp trung bình từ 35 đến 60 triệu đồng/m2; Bình dân: dự án với giá sơ cấp trung bình dưới 35 triệu đồng/m2.

Thị trường căn hộ chung cư

Trong Quý 2/2025, thị trường căn hộ Hà Nội ghi nhận gần 6.850 căn mở bán mới, gần gấp đôi so với Quý 1. Tính chung 6 tháng đầu năm, tổng nguồn cung mở bán mới đạt hơn 10.760 căn, là mức mở bán trong nửa đầu năm cao thứ hai trong vòng 5 năm trở lại đây, chỉ sau nửa đầu năm 2024. Đáng chú ý, toàn bộ các dự án mở bán trong quý này đều thuộc phân khúc cao cấp trở lên, với giá chào bán sơ cấp trung bình trên 70 triệu đồng/m² thông thủy (chưa bao gồm VAT, KPBT và chiết khấu).

Do cơ cấu nguồn cung mới quý này tập trung vào phân khúc cao cấp, giá bán sơ cấp trung bình tại thời điểm cuối Quý 2/2025 đạt khoảng 79 triệu đồng/m² thông thủy (chưa bao gồm VAT, KPBT và chiết khấu), tăng 6% theo quý và 33% so với cùng kỳ năm trước.

CBRE công bố tiêu điểm thị trường bất động sản Hà Nội và phía Bắc

Bà Nguyễn Hoài An, Giám đốc cấp cao, chi nhánh CBRE Việt Nam tại Hà Nội.

Tổng lượng giao dịch trên thị trường sơ cấp trong Quý 2/2025 đạt gần 5.180 căn hộ, nâng tổng số căn bán được trong nửa đầu năm lên khoảng 9.130 căn, tăng 31% so với Quý 1 nhưng giảm 27% so với cùng kỳ năm ngoái. Tỷ lệ hấp thụ trung bình trong quý đầu mở bán của các dự án mới đạt khoảng 60%, giảm nhẹ so với mức 70% của năm 2024. Tổng nguồn cung mở bán mới trong cả năm dự kiến đạt khoảng 31.000 căn, tương đương hoặc có thể vượt mức của năm 2024.

Bà Nguyễn Hoài An – Giám đốc cấp cao – Chi nhánh CBRE Việt Nam tại Hà Nội chia sẻ: “Trong thời gian tới, nguồn cung lớn với mức giá chào bán cao dự kiến sẽ làm gia tăng cạnh tranh giữa các dự án và chủ đầu tư nhằm thu hút người mua. Khi thị trường có nhiều lựa chọn hơn về vị trí và tầm giá, người mua sẽ có xu hướng so sánh và cân nhắc kỹ lưỡng hơn, đồng thời đặt nhiều kỳ vọng hơn vào chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tiện ích – tương xứng với số tiền họ bỏ ra”.

BĐS gắn liền với đất

Trong Quý 2/2025, thị trường ghi nhận hơn 1.000 căn nhà thấp tầng được mở bán, giảm 32% so với Quý 1 nhưng cao gấp 5 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Tính chung 6 tháng đầu năm, tổng nguồn cung mở bán mới đạt hơn 2.500 căn, gấp gần 9 lần so với nửa đầu năm 2024, nhưng chưa bằng 50% của nguồn cung trong nửa cuối 2024. Mặc dù số lượng căn giảm, số lượng dự án mở bán mới trong quý này tăng, với 5 dự án đến từ các vị trí đa dạng hơn như Tây Hồ, Long Biên, Gia Lâm và Đan Phượng – cho thấy sự mở rộng hơn về khu vực phát triển và đa dạng hơn của các chủ đầu tư.

Giá bán sơ cấp trong Quý 2/2025 ghi nhận mức tăng nhẹ 1,5% theo quý, đạt trung bình khoảng 230 triệu đồng/m² đất (chưa bao gồm VAT, KPBT và chiết khấu). Việc xuất hiện thêm các dự án ở các vị trí đa dạng hơn và gần trung tâm hơn đã góp phần nâng mặt bằng giá bán quý này, với nhiều dự án chào bán trên 200 triệu đồng/m².

Tổng lượng giao dịch thị trường BĐS gắn liền với đất trong Quý 2/2025 đạt hơn 2.600 căn, vượt mức mở bán mới cùng kỳ, cho thấy nhu cầu đối với BĐS thấp tầng vẫn duy trì ổn định và được người mua nhà ưa chuộng.

Dự kiến trong cả năm 2025, tổng nguồn cung mở bán mới BĐS gắn liền với đất tại Hà Nội sẽ đạt hơn 6.300 căn, trong đó nửa cuối năm dự kiến đóng góp gần 3.800 căn.

Thị trường Văn phòng Hà Nội

Về nguồn cung, trong 6 tháng đầu năm 2025, thị trường văn phòng Hà Nội chào đón thêm 1 dự án hạng B tại quận Ba Đình – Đống Đa, Thaisquare Caliria, cung cấp cho thị trường hơn 8.400 m2 NLA, nâng tổng diện tích văn phòng cho thuê lên 1,86 triệu m2 NLA. Diện tích hấp thụ văn phòng tại Hà Nội trong 6 tháng đầu năm đã ghi nhận kết quả tích cực với hơn 45.000 m2, chủ yếu từ các giao dịch đã được thương thảo từ trước. Dự kiến nửa cuối năm, thị trường sẽ chào đón thêm 2 dự án văn phòng mới tập trung tại khu vực quận Ba Đình – Đống Đa và khu phía Tây, tăng thêm gần 48.000 m2 NLA, tạo ra động lực tích cực cho sự phát triển của thị trường.

CBRE công bố tiêu điểm thị trường bất động sản Hà Nội và phía Bắc

Giá thuê hai phân hạng tăng nhẹ khi một số tòa văn phòng tại khu Ba Đình – Đống Đa ghi nhận tỷ lệ lấp đầy tốt. Cụ thể, giá thuê trung bình phân khúc hạng A đạt 30,0 USD/m2/tháng, tăng 1,0% theo quý và 2,6% theo năm. Tương tự, giá thuê trung bình phân khúc hạng B đạt 15,0 USD/m2/tháng, tăng 0,2% so với quý trước và 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Vào Quý 2, thị trường không có nguồn cung văn phòng hạng A mới, tỷ lệ trống trung bình của phân khúc hạng A giảm 2,2 đpt so với quý trước, tuy nhiên vẫn tăng 0,7 đpt so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 19,9%. Tỷ lệ trống của các dự án hạng B đạt 15,0%, giảm nhẹ 0,1 đpt theo quý và giảm 2,8 đpt theo năm. Tuy nhiên, theo dự kiến khi các dự mới hoàn thành trong nửa cuối năm 2025, tỷ lệ trống của hai phân hạng có thể sẽ chịu áp lực tăng.

Thị trường bất động sản công nghiệp miền Bắc

Thị trường bất động sản công nghiệp Việt Nam duy trì hoạt động khả quan trong 6 tháng đầu năm 2025, có 2 Khu công nghiệp (KCN) mới bắt đầu chào thuê tại thị trường (TT) cấp 1 từ Q1 2025, với tổng diện tích đất cho thuê gần 340ha.

Mức hấp thụ của các KCN tại các TT cấp 1 miền Bắc trong sáu tháng đầu năm 2025 đạt gần 260ha và tỷ lệ lấp đầy duy trì ở mức 80,4% vào cuối Q2 2025; tăng 1,9 đpt so với cùng kỳ năm trước. 75% diện tích hấp thụ trong 6 tháng đầu năm ghi nhận ở thời điểm quý 1, trước khi có những thông tin về chính sách thuế quan mới của Mỹ lên các nước, trong đó có Việt Nam. Giá thuê bình quân tại Q2 2025 đạt 139 USD/m2/kỳ hạn còn lại, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước và ổn định so với quý trước.

Về mặt nhu cầu, thị trường ghi nhận những giao dịch thuê xưởng lớn tới từ các công ty sản xuất điện tử, thiết bị thể thao; trong khi đó, nhóm công ty logistics là nhóm ngành chính dẫn dắt nguồn cầu nhà kho xây sẵn tại phía Bắc. Trong quý, SPX Express cũng thông báo phát triển trung tâm phân loại hàng hóa lớn nhất Đông Nam Á với quy mô 170.000 m2 tại dự án Industrial Centre Yên Mỹ, Hưng Yên, cho thấy sự mở rộng mạnh mẽ của nhóm thương mại điện tử tại Việt Nam.

Sau giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, thị trường BĐS công nghiệp Việt Nam bước sang giai đoạn mới với nhiều biến số và thách thức. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang trải qua quá trình đổi mới và cải cách toàn diện bộ máy hành chính. Đây vẫn sẽ là tiền đề cho một chu kỳ phát triển bền vững của kinh tế cũng như BĐS Công nghiệp Việt Nam.

Đòn bẩy tài chính hiệu quả giúp người trẻ sở hữu nhà Đòn bẩy tài chính hiệu quả giúp người trẻ sở hữu nhà

Nhằm chia sẻ các giải pháp tài chính hiệu quả và định hướng chính sách hỗ trợ phù hợp giúp người trẻ mua được nhà, ...

Livehouse - Mô hình bất động sản thế hệ mới Livehouse - Mô hình bất động sản thế hệ mới

Livehouse đã khắc phục các hạn chế của mô hình bất động sản cũ, có công năng đa dạng, đáp ứng nhu cầu và khai ...

Thị trường bất động sản ổn định với chu kỳ mới Thị trường bất động sản ổn định với chu kỳ mới

Hội môi giới bất động sản Việt Nam (VARS) vừa công bố Báo cáo thị trường bất động sản quý 2/2025 và 6 tháng đầu ...

Có thể bạn quan tâm

Sân bay Đà Nẵng dùng VNeID để lên máy bay không cần giấy tờ

Sân bay Đà Nẵng dùng VNeID để lên máy bay không cần giấy tờ

Hạ tầng thông minh
Từ ngày 10/4/2026, hành khách tại sân bay quốc tế Đà Nẵng có thể qua kiểm soát an ninh và lên máy bay bằng nhận diện khuôn mặt hoặc quét mã điện tử trên VNeID, không cần xuất trình giấy tờ bản cứng. Đây là bước triển khai mới nhất trong chuỗi chuyển đổi số giúp sân bay này leo lên vị trí 75 trong Top 100 sân bay tốt nhất thế giới năm 2026 theo Skytrax, tăng 9 bậc so với năm trước.
Việt Nam đứng thứ 5 trong nhóm 6 quốc gia AI hàng đầu Đông Nam Á

Việt Nam đứng thứ 5 trong nhóm 6 quốc gia AI hàng đầu Đông Nam Á

Hạ tầng thông minh
Nghiên cứu của EY Việt Nam được công bố tại DCCI Summit 2026 xác nhận Việt Nam hiện xếp thứ 5 trong nhóm 6 quốc gia AI hàng đầu Đông Nam Á, sau Singapore, Malaysia, Thái Lan và một quốc gia khác trong khu vực. Với Luật AI chính thức có hiệu lực tháng 3/2026, tổng công suất Trung tâm dữ liệu (Data Center) dự kiến tăng 5,6 lần lên gần 600 MW vào năm 2030 những thay đổi đó đang đặt doanh nghiệp Việt Nam trước một bài toán cấp bách.
CEO Group khởi công Khu đô thị CEOHomes Hana Garden tại Mê Linh, Hà Nội

CEO Group khởi công Khu đô thị CEOHomes Hana Garden tại Mê Linh, Hà Nội

Hạ tầng thông minh
Ngày 17/4/2026, Tập đoàn CEO (CEO Group) tổ chức lễ khởi công Khu đô thị mới CEOHomes Hana Garden tại xã Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội.
OpenAI mở văn phòng lớn nhất ngoài Mỹ tại London, tạm dừng dự án hạ tầng AI Stargate ở Anh

OpenAI mở văn phòng lớn nhất ngoài Mỹ tại London, tạm dừng dự án hạ tầng AI Stargate ở Anh

Hạ tầng thông minh
OpenAI vừa công bố kế hoạch mở văn phòng thường trực đầu tiên tại London với sức chứa hơn 500 nhân sự, đánh dấu bước mở rộng hiện diện lớn nhất của công ty tại châu Âu. Động thái này diễn ra trong bối cảnh hãng trí tuệ nhân tạo Mỹ đồng thời tạm dừng dự án cơ sở hạ tầng AI quy mô lớn Stargate tại Anh vì lo ngại chi phí năng lượng và môi trường pháp lý.
Bắc Ninh: Trợ lý ảo

Bắc Ninh: Trợ lý ảo 'Trung úy Sơn Động AI', chuyển đổi số phục vụ 24/7

Hạ tầng thông minh
Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, Công an xã Sơn Động đã chính thức ra mắt trợ lý ảo “Trung uý Sơn Động AI” – ứng dụng hỗ trợ người dân tra cứu thông tin, tìm hiểu thủ tục hành chính và các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực an ninh trật tự tại địa phương.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Hà Nội

25°C

Cảm giác: 26°C
sương mờ
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 32°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
37°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
30°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
34°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
35°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
28°C
Đà Nẵng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
25°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
26°C
Quảng Bình

20°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
21°C
Thừa Thiên Huế

25°C

Cảm giác: 26°C
mây thưa
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
22°C
Hà Giang

22°C

Cảm giác: 23°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
16°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
19°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Hải Phòng

26°C

Cảm giác: 26°C
mây cụm
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
24°C
Khánh Hòa

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
35°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
38°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
31°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
37°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
32°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
23°C
Nghệ An

21°C

Cảm giác: 22°C
mây đen u ám
Thứ ba, 28/04/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 28/04/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 28/04/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 28/04/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 28/04/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 28/04/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 28/04/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 29/04/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 29/04/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 29/04/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 29/04/2026 21:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 30/04/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 30/04/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 30/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 30/04/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 30/04/2026 15:00
18°C
Thứ năm, 30/04/2026 18:00
17°C
Thứ năm, 30/04/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 01/05/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 01/05/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 01/05/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 01/05/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 01/05/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 01/05/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 01/05/2026 18:00
20°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 16,630 16,880
Kim TT/AVPL 16,630 16,880
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 16,580 16,880
Nguyên Liệu 99.99 15,540 15,740
Nguyên Liệu 99.9 15,490 15,690
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,340 16,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,290 16,690
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,220 16,670
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 165,800 168,800
Hà Nội - PNJ 165,800 168,800
Đà Nẵng - PNJ 165,800 168,800
Miền Tây - PNJ 165,800 168,800
Tây Nguyên - PNJ 165,800 168,800
Đông Nam Bộ - PNJ 165,800 168,800
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,630 16,880
Miếng SJC Nghệ An 16,630 16,880
Miếng SJC Thái Bình 16,630 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 16,580 16,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 16,580 16,880
NL 99.90 15,400
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,450
Trang sức 99.9 16,070 16,770
Trang sức 99.99 16,080 16,780
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,663 16,882
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,663 16,883
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,658 1,683
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,658 1,684
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,638 1,668
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 158,649 165,149
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 116,363 125,263
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 104,685 113,585
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 93,008 101,908
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 88,504 97,404
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 60,813 69,713
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,663 1,688
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18312 18588 19173
CAD 18749 19027 19644
CHF 32913 33298 33949
CNY 0 3814 3907
EUR 30248 30522 31561
GBP 34857 35250 36193
HKD 0 3233 3436
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15183 15771
SGD 20111 20394 20921
THB 729 792 847
USD (1,2) 26090 0 0
USD (5,10,20) 26132 0 0
USD (50,100) 26160 26180 26368
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,138 26,138 26,368
USD(1-2-5) 25,093 - -
USD(10-20) 25,093 - -
EUR 30,326 30,350 31,616
JPY 160.92 161.21 169.94
GBP 34,927 35,022 36,021
AUD 18,473 18,540 19,130
CAD 18,909 18,970 19,555
CHF 33,138 33,241 34,016
SGD 20,235 20,298 20,977
CNY - 3,790 3,912
HKD 3,304 3,314 3,433
KRW 16.39 17.09 18.5
THB 775.36 784.94 836.32
NZD 15,112 15,252 15,610
SEK - 2,804 2,886
DKK - 4,058 4,177
NOK - 2,779 2,861
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,222.5 - 6,984.19
TWD 756.54 - 911.21
SAR - 6,923.57 7,250.83
KWD - 83,846 88,696
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,118 26,148 26,368
EUR 30,211 30,332 31,512
GBP 34,847 34,987 35,995
HKD 3,294 3,307 3,422
CHF 32,910 33,042 33,977
JPY 160.98 161.63 168.89
AUD 18,436 18,510 19,104
SGD 20,253 20,334 20,915
THB 791 794 829
CAD 18,877 18,953 19,527
NZD 15,187 15,719
KRW 17.03 18.70
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26226 26226 26368
AUD 18443 18543 19469
CAD 18902 19002 20013
CHF 33092 33122 34705
CNY 3795.3 3820.3 3955.4
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30352 30382 32107
GBP 35033 35083 36841
HKD 0 3355 0
JPY 161.48 161.98 172.53
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2772 0
NZD 0 15233 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20240 20370 21102
THB 0 757.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 16600000 16600000 16900000
SBJ 15000000 15000000 16900000
Cập nhật: 27/04/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,148 26,138 26,368
USD20 26,148 26,138 26,368
USD1 26,148 26,138 26,368
AUD 18,465 18,565 19,703
EUR 30,463 30,463 31,927
CAD 18,821 18,921 20,264
SGD 20,290 20,440 21,130
JPY 161.74 163.24 168.09
GBP 34,871 35,221 36,141
XAU 16,618,000 0 16,872,000
CNY 0 3,701 0
THB 0 791 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/04/2026 03:00