Châu Âu cần có tầm nhìn dài hạn về năng lượng để vượt qua thách thức

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh châu Âu đang đối mặt với những thách thức lớn về nguồn cung năng lượng, đòi hỏi các nước thành viên phải tập trung vào tầm nhìn dài hạn để phát triển một thị trường năng lượng chung để giải quyết vấn đề nguồn cung cho mùa Đông sắp tới bên cạnh việc cải cách thị trường này để đảm bảo tương lai xa hơn nữa.

Theo đó, trước khi xung đột Ukraine nổ ra, Nga là nước cung cấp 45% khí đốt nhập khẩu của EU và 40% khí đốt tiêu thụ tại khối này mỗi năm. Vấn đề về an ninh năng lượng châu Âu phát sinh khi nguồn cung khí đốt từ Nga bị gián đoạn, khiến lượng khí đốt dự trữ của các năm 2021 và 2022 thấp hơn dự kiến.

Hiện tỷ lệ khí đốt nhập khẩu từ Nga vào EU giảm xuống chỉ còn khoảng 10%. Những yếu tố này đã gây xáo trộn đáng kể thị trường năng lượng EU trong năm ngoái, đẩy giá lên cao và đặt ra câu hỏi về cách EU vượt qua mùa Đông giá lạnh.

chau au can co tam nhin dai han ve nang luong de vuot qua thach thuc
Nguồn cung năng lượng cho thị trường châu Âu vẫn đang là bài toán nan giải với các nhà quản lý ở "Lục địa già".

Còn Ủy viên châu Âu phụ trách năng lượng Kadri Simson đánh giá EU đang bước qua mùa Đông đầu tiên thiếu nguồn cung năng lượng của Nga mà không có quá nhiều gián đoạn như lo ngại trước đó, tuy nhiên lưu ý vẫn còn rất nhiều việc cần làm để đảm bảo an ninh năng lượng trong tương lai.

Theo bà Kadri Simson, EU đã “an toàn” qua những tháng lạnh nhất và sắp bước qua mùa Đông (thường kéo dài từ 1/10-31/3) mà không phải chịu những gián đoạn quá nghiêm trọng.

Lượng khí đốt dự trữ vẫn còn lại hơn 50%, gần gấp đôi mức ghi nhận cùng kỳ năm ngoái. Việc tìm kiếm các nguồn cung thay thế là một trong những cách EU đã xoay xở để ứng phó với tình trạng khan hiếm khí đốt trong năm qua, trong đó khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) từ Mỹ sang đã tăng gấp đôi.

Bên cạnh đó, năng lượng tái tạo cũng được coi là chìa khóa mở cánh cửa giải phóng EU khỏi sự phụ thuộc vào khí đốt Nga, với các cơ sở sản xuất gần 50 gigawatt công suất mới, chủ yếu là từ năng lượng mặt trời và gió, đã được lắp đặt trong năm 2022. Một biện pháp khác giúp châu Âu an toàn trong mùa Đông là giảm tiêu thụ khí đốt.

Năm 2022, trước nguy cơ đối mặt với mùa Đông khắc nghiệt và nguồn cung khan hiếm, các nước EU đã nhất trí tự nguyện giảm 15% mức tiêu thụ khí đốt. Bà Simson cho biết các nước EU đã thực hiện vượt chỉ tiêu khi giảm được khoảng 19% nhu cầu.

Theo bà Simson, dù xét trên nhiều tiêu chuẩn, EU hiện đã giảm phụ thuộc vào Nga và an ninh năng lượng đã mạnh hơn so với 1 năm trước nhưng khó khăn vẫn chưa qua, “chúng ta mới chỉ chiến thắng trận đầu và vẫn còn một quá trình đấu tranh dài phía trước”.

Ủy viên năng lượng châu Âu cảnh báo các nước EU không nên chủ quan, cần tăng năng lượng tái tạo và tích cực hợp tác với các đối tác quốc tế để đảm bảo nguồn cung khí đốt trong năm 2023.

chau au can co tam nhin dai han ve nang luong de vuot qua thach thuc
Năng lượng tái tạo được xem như nguồn cung vô tận với châu Âu.

Bộ trưởng Năng lượng Thụy Điển Ebba Busch cũng thừa nhận dù EU đã đạt bước tiến lớn trong đảm bảo nguồn cung năng lượng kể từ khi xung đột nổ ra, nhưng rõ ràng là khó khăn vẫn chưa qua và mùa Đông tới sẽ mang theo những thách thức mới. Do đó, EU cần đảm bảo nguồn cung càng sớm càng tốt.

Bà Simson nêu rõ để củng cố an ninh năng lượng, EU cần nỗ lực đa dạng hóa nguồn cung, khai thác thêm năng lượng tái tạo, giảm nhu cầu sử dụng và đảm bảo có đủ khí đốt để vượt qua mùa Đông năm sau.

Ủy viên châu Âu cũng nhấn mạnh tới các biện pháp giảm nhu cầu và coi đây là chìa khóa đảm bảo EU chuẩn bị tốt cho mùa Đông tới cũng như đạt mục tiêu công suất dự trữ 90% vào đầu tháng 11/2023. Các thị trường LNG sẽ vẫn “rất cạnh tranh” khi nguồn cung từ Nga tiếp tục gián đoạn trong khi thị trường Trung Quốc khôi phục trở lại sau đại dịch COVID-19.

Trong khi tìm cách đảm bảo nguồn cung năng lượng, Ủy ban châu Âu (EC) cũng đang hướng đến những cải cách thị trường điện của EU nhằm tránh để hóa đơn điện bị neo theo giá nhiên liệu hóa thạch.

Bà Simson thừa nhận thị trường điện EU đã không có khả năng bảo vệ khách hàng trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng trên thị trường khí đốt, dẫn tới tình trạng giá điện tăng mạnh trong 2 năm qua.

Tuy nhiên, vấn đề cải cách thị trường điện ở cấp độ nào hay thậm chí là có cần cải cách hay không lại đang gây chia rẽ sâu sắc trong EU. Các nước ủng hộ cải cách như Pháp và Tây Ban Nha cho rằng biện pháp này giúp giảm giá điện, đảm bảo các khoản đầu tư cho năng lượng phát thải thấp như năng lượng tái tạo năng lượng hạt nhân.

Trong đó, 11 nước thành viên EU, trong đó có Pháp, Hà Lan, Phần Lan…đã cam kết tăng cường hợp tác trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân, ủng hộ triển khai các dự án mới song song với các nhà máy hiện có. Trước hội nghị, Pháp từng đề đạt ý tưởng về một liên minh hạt nhân trong EU.

Ngược lại, các nước phản đối như Đức gọi việc cải cách thị trường sâu rộng có thể gây khủng hoảng, đồng thời khẳng định thị trường điện hiện nay đang hoạt động tốt.

Cải cách sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của các nhà đầu tư, gây rủi ro tới các khoản đầu tư hàng trăm tỷ euro cho các dự án năng lượng tái tạo mà EU đang rất cần để thoát phụ thuộc khí đốt Nga và đạt các mục tiêu khí hậu.

Đức cùng một số quốc gia khác cũng phản đối ý tưởng cải cách thị trường điện dựa vào năng lượng hạt nhân vì cho rằng không thể giúp EU đạt được tiến độ cần thiết trong hành động vì khí hậu hay đảm bảo an ninh năng lượng khi mất tới 15 năm để xây dựng các nhà máy hạt nhân mới.

Báo cáo được tổ chức tư vấn Bruegel có trụ sở ở Brussels (Bỉ) công bố tháng 2 vừa qua cho thấy các nước EU đã chi gần 800 tỷ euro (854 tỷ USD) để hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp chi trả hóa đơn năng lượng tăng vọt.

Bruegel đánh giá chính phủ các nước EU hiện tập trung vào các biện pháp hỗ trợ không có mục tiêu cụ thể, chẳng hạn như giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với xăng dầu hoặc áp mức trần giá điện bán lẻ.

Thực tế là thời tiết tương đối ôn hòa trong mùa Đông này đã góp phần giúp các nước tránh được cuộc khủng hoảng năng lượng, song việc chưa thể tự chủ về năng lượng sẽ tiếp tục tạo ra thách thức đáng kể đối với EU trong tương lai

Có thể bạn quan tâm

Giá dầu tăng vọt, Bộ Công Thương khuyến nghị giải pháp ứng phó cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Giá dầu tăng vọt, Bộ Công Thương khuyến nghị giải pháp ứng phó cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Thị trường
Cuộc tấn công quân sự của Mỹ và Israel vào Iran biến eo biển Hormuz thành vùng nguy hiểm, buộc hàng chục hãng tàu phải đổi lộ trình và đội chi phí vận chuyển. Cục Xuất nhập khẩu khuyến nghị các hiệp hội ngành hàng theo dõi sát tình hình, chủ động tìm nguồn cung và thị trường thay thế để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng.
Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Chính phủ cho phép điều hành giá xăng dầu linh hoạt khi thị trường biến động

Năng lượng
Ngày 6/3, Chính phủ ban hành Nghị quyết 36 về các giải pháp cấp bách ứng phó với xung đột tại Trung Đông, trong đó cho phép áp dụng cơ chế điều hành giá xăng dầu linh hoạt hơn khi giá thế giới biến động mạnh.
Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Yokogawa sẽ cung cấp giải pháp điện gió cho Cosmo Eco Power tại Hokkaido

Năng lượng
Giải pháp này bao gồm việc cung cấp bộ điều khiển nhà máy điện và hệ thống lưu trữ pin. Được biết nhà máy điện gió của Cosmo Eco Power sẽ có khả năng sản xuất 94,6MW điện và dự kiến ​​sẽ bắt đầu hoạt động vào năm 2029.
Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Hiện thực hoá cơ chế, chính sách phát triển năng lượng

Chuyển đổi số
Vừa qua, tại Hà Nội, Báo Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức “Diễn đàn hiện thực hóa cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030".
Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Khơi thông nguồn vốn cho chuyển đổi xanh tại Việt Nam

Chuyển đổi số
Nhu cầu vốn tổng thể cho chuyển đổi xanh của Việt Nam ước khoảng 670-700 tỷ USD. Theo đó, cần phải đa dạng hóa các kênh huy động vốn, tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân, phát triển thị trường vốn, phục vụ mục tiêu chuyển dịch năng lượng của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
TP Hồ Chí Minh

25°C

Cảm giác: 26°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
36°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
37°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Hà Giang

21°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
21°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
mây rải rác
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
20°C
Nghệ An

18°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
26°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
22°C
Quảng Bình

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
25°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
17°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
sương mờ
Thứ bảy, 21/03/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 21/03/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 21/03/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 21/03/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 21/03/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 21/03/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 21/03/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 21/03/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 22/03/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 22/03/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 22/03/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 22/03/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 22/03/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 22/03/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 22/03/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 23/03/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 23/03/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 23/03/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 23/03/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 23/03/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 23/03/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 23/03/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 24/03/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 24/03/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 24/03/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 24/03/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 24/03/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 24/03/2026 21:00
19°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,250 17,550
Kim TT/AVPL 17,260 17,560
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,250 17,550
Nguyên Liệu 99.99 16,350 16,550
Nguyên Liệu 99.9 16,300 16,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,090 17,490
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,040 17,440
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,970 17,420
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 172,500 175,500
Hà Nội - PNJ 172,500 175,500
Đà Nẵng - PNJ 172,500 175,500
Miền Tây - PNJ 172,500 175,500
Tây Nguyên - PNJ 172,500 175,500
Đông Nam Bộ - PNJ 172,500 175,500
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,250 17,550
Miếng SJC Nghệ An 17,250 17,550
Miếng SJC Thái Bình 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,250 17,550
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,250 17,550
NL 99.90 16,370
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,400
Trang sức 99.9 16,740 17,440
Trang sức 99.99 16,750 17,450
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,725 17,552
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,725 17,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,722 1,752
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,722 1,753
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,702 1,737
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 16,548 17,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,538 130,438
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 109,378 118,278
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 97,218 106,118
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,527 101,427
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,369 7,259
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,725 1,755
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18009 18284 18866
CAD 18606 18883 19502
CHF 32485 32869 33515
CNY 0 3470 3830
EUR 29546 29817 30851
GBP 34125 34515 35453
HKD 0 3225 3428
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 14998 15583
SGD 19960 20242 20773
THB 717 780 834
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26115 26325
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,085 26,085 26,325
USD(1-2-5) 25,042 - -
USD(10-20) 25,042 - -
EUR 29,608 29,632 30,882
JPY 160.01 160.3 169.06
GBP 34,226 34,319 35,326
AUD 18,143 18,209 18,797
CAD 18,783 18,843 19,430
CHF 32,739 32,841 33,637
SGD 20,048 20,110 20,792
CNY - 3,748 3,850
HKD 3,285 3,295 3,415
KRW 16.13 16.82 18.2
THB 763.1 772.52 822.92
NZD 14,946 15,085 15,448
SEK - 2,744 2,826
DKK - 3,962 4,080
NOK - 2,690 2,770
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,233.64 - 6,999.75
TWD 741.64 - 893.63
SAR - 6,879.06 7,207.11
KWD - 83,383 88,244
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,055 26,085 26,325
EUR 29,592 29,711 30,882
GBP 34,286 34,424 35,424
HKD 3,284 3,297 3,412
CHF 32,600 32,731 33,647
JPY 160.59 161.23 168.45
AUD 18,154 18,227 18,816
SGD 20,137 20,218 20,795
THB 782 785 819
CAD 18,805 18,881 19,454
NZD 15,033 15,563
KRW 16.86 18.36
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26165 26165 26325
AUD 18213 18313 19241
CAD 18794 18894 19910
CHF 32690 32720 34302
CNY 3750 3775 3910.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 29734 29764 31490
GBP 34438 34488 36246
HKD 0 3355 0
JPY 161.69 162.19 172.73
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.1 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6810 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15110 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2830 0
SGD 20120 20250 20983
THB 0 746.6 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17250000 17250000 17550000
SBJ 16000000 16000000 17550000
Cập nhật: 20/03/2026 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,142 26,192 26,325
USD20 26,142 26,192 26,325
USD1 23,819 26,192 26,325
AUD 18,250 18,350 19,460
EUR 29,930 29,930 31,347
CAD 18,781 18,881 20,194
SGD 20,231 20,381 21,355
JPY 161.85 163.35 167.97
GBP 34,377 34,727 35,600
XAU 17,538,000 0 17,842,000
CNY 0 3,665 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 20/03/2026 06:00