Châu Âu cần có tầm nhìn dài hạn về năng lượng để vượt qua thách thức

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trong bối cảnh châu Âu đang đối mặt với những thách thức lớn về nguồn cung năng lượng, đòi hỏi các nước thành viên phải tập trung vào tầm nhìn dài hạn để phát triển một thị trường năng lượng chung để giải quyết vấn đề nguồn cung cho mùa Đông sắp tới bên cạnh việc cải cách thị trường này để đảm bảo tương lai xa hơn nữa.

Theo đó, trước khi xung đột Ukraine nổ ra, Nga là nước cung cấp 45% khí đốt nhập khẩu của EU và 40% khí đốt tiêu thụ tại khối này mỗi năm. Vấn đề về an ninh năng lượng châu Âu phát sinh khi nguồn cung khí đốt từ Nga bị gián đoạn, khiến lượng khí đốt dự trữ của các năm 2021 và 2022 thấp hơn dự kiến.

Hiện tỷ lệ khí đốt nhập khẩu từ Nga vào EU giảm xuống chỉ còn khoảng 10%. Những yếu tố này đã gây xáo trộn đáng kể thị trường năng lượng EU trong năm ngoái, đẩy giá lên cao và đặt ra câu hỏi về cách EU vượt qua mùa Đông giá lạnh.

chau au can co tam nhin dai han ve nang luong de vuot qua thach thuc
Nguồn cung năng lượng cho thị trường châu Âu vẫn đang là bài toán nan giải với các nhà quản lý ở "Lục địa già".

Còn Ủy viên châu Âu phụ trách năng lượng Kadri Simson đánh giá EU đang bước qua mùa Đông đầu tiên thiếu nguồn cung năng lượng của Nga mà không có quá nhiều gián đoạn như lo ngại trước đó, tuy nhiên lưu ý vẫn còn rất nhiều việc cần làm để đảm bảo an ninh năng lượng trong tương lai.

Theo bà Kadri Simson, EU đã “an toàn” qua những tháng lạnh nhất và sắp bước qua mùa Đông (thường kéo dài từ 1/10-31/3) mà không phải chịu những gián đoạn quá nghiêm trọng.

Lượng khí đốt dự trữ vẫn còn lại hơn 50%, gần gấp đôi mức ghi nhận cùng kỳ năm ngoái. Việc tìm kiếm các nguồn cung thay thế là một trong những cách EU đã xoay xở để ứng phó với tình trạng khan hiếm khí đốt trong năm qua, trong đó khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) từ Mỹ sang đã tăng gấp đôi.

Bên cạnh đó, năng lượng tái tạo cũng được coi là chìa khóa mở cánh cửa giải phóng EU khỏi sự phụ thuộc vào khí đốt Nga, với các cơ sở sản xuất gần 50 gigawatt công suất mới, chủ yếu là từ năng lượng mặt trời và gió, đã được lắp đặt trong năm 2022. Một biện pháp khác giúp châu Âu an toàn trong mùa Đông là giảm tiêu thụ khí đốt.

Năm 2022, trước nguy cơ đối mặt với mùa Đông khắc nghiệt và nguồn cung khan hiếm, các nước EU đã nhất trí tự nguyện giảm 15% mức tiêu thụ khí đốt. Bà Simson cho biết các nước EU đã thực hiện vượt chỉ tiêu khi giảm được khoảng 19% nhu cầu.

Theo bà Simson, dù xét trên nhiều tiêu chuẩn, EU hiện đã giảm phụ thuộc vào Nga và an ninh năng lượng đã mạnh hơn so với 1 năm trước nhưng khó khăn vẫn chưa qua, “chúng ta mới chỉ chiến thắng trận đầu và vẫn còn một quá trình đấu tranh dài phía trước”.

Ủy viên năng lượng châu Âu cảnh báo các nước EU không nên chủ quan, cần tăng năng lượng tái tạo và tích cực hợp tác với các đối tác quốc tế để đảm bảo nguồn cung khí đốt trong năm 2023.

chau au can co tam nhin dai han ve nang luong de vuot qua thach thuc
Năng lượng tái tạo được xem như nguồn cung vô tận với châu Âu.

Bộ trưởng Năng lượng Thụy Điển Ebba Busch cũng thừa nhận dù EU đã đạt bước tiến lớn trong đảm bảo nguồn cung năng lượng kể từ khi xung đột nổ ra, nhưng rõ ràng là khó khăn vẫn chưa qua và mùa Đông tới sẽ mang theo những thách thức mới. Do đó, EU cần đảm bảo nguồn cung càng sớm càng tốt.

Bà Simson nêu rõ để củng cố an ninh năng lượng, EU cần nỗ lực đa dạng hóa nguồn cung, khai thác thêm năng lượng tái tạo, giảm nhu cầu sử dụng và đảm bảo có đủ khí đốt để vượt qua mùa Đông năm sau.

Ủy viên châu Âu cũng nhấn mạnh tới các biện pháp giảm nhu cầu và coi đây là chìa khóa đảm bảo EU chuẩn bị tốt cho mùa Đông tới cũng như đạt mục tiêu công suất dự trữ 90% vào đầu tháng 11/2023. Các thị trường LNG sẽ vẫn “rất cạnh tranh” khi nguồn cung từ Nga tiếp tục gián đoạn trong khi thị trường Trung Quốc khôi phục trở lại sau đại dịch COVID-19.

Trong khi tìm cách đảm bảo nguồn cung năng lượng, Ủy ban châu Âu (EC) cũng đang hướng đến những cải cách thị trường điện của EU nhằm tránh để hóa đơn điện bị neo theo giá nhiên liệu hóa thạch.

Bà Simson thừa nhận thị trường điện EU đã không có khả năng bảo vệ khách hàng trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng trên thị trường khí đốt, dẫn tới tình trạng giá điện tăng mạnh trong 2 năm qua.

Tuy nhiên, vấn đề cải cách thị trường điện ở cấp độ nào hay thậm chí là có cần cải cách hay không lại đang gây chia rẽ sâu sắc trong EU. Các nước ủng hộ cải cách như Pháp và Tây Ban Nha cho rằng biện pháp này giúp giảm giá điện, đảm bảo các khoản đầu tư cho năng lượng phát thải thấp như năng lượng tái tạo năng lượng hạt nhân.

Trong đó, 11 nước thành viên EU, trong đó có Pháp, Hà Lan, Phần Lan…đã cam kết tăng cường hợp tác trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân, ủng hộ triển khai các dự án mới song song với các nhà máy hiện có. Trước hội nghị, Pháp từng đề đạt ý tưởng về một liên minh hạt nhân trong EU.

Ngược lại, các nước phản đối như Đức gọi việc cải cách thị trường sâu rộng có thể gây khủng hoảng, đồng thời khẳng định thị trường điện hiện nay đang hoạt động tốt.

Cải cách sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của các nhà đầu tư, gây rủi ro tới các khoản đầu tư hàng trăm tỷ euro cho các dự án năng lượng tái tạo mà EU đang rất cần để thoát phụ thuộc khí đốt Nga và đạt các mục tiêu khí hậu.

Đức cùng một số quốc gia khác cũng phản đối ý tưởng cải cách thị trường điện dựa vào năng lượng hạt nhân vì cho rằng không thể giúp EU đạt được tiến độ cần thiết trong hành động vì khí hậu hay đảm bảo an ninh năng lượng khi mất tới 15 năm để xây dựng các nhà máy hạt nhân mới.

Báo cáo được tổ chức tư vấn Bruegel có trụ sở ở Brussels (Bỉ) công bố tháng 2 vừa qua cho thấy các nước EU đã chi gần 800 tỷ euro (854 tỷ USD) để hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp chi trả hóa đơn năng lượng tăng vọt.

Bruegel đánh giá chính phủ các nước EU hiện tập trung vào các biện pháp hỗ trợ không có mục tiêu cụ thể, chẳng hạn như giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với xăng dầu hoặc áp mức trần giá điện bán lẻ.

Thực tế là thời tiết tương đối ôn hòa trong mùa Đông này đã góp phần giúp các nước tránh được cuộc khủng hoảng năng lượng, song việc chưa thể tự chủ về năng lượng sẽ tiếp tục tạo ra thách thức đáng kể đối với EU trong tương lai

Có thể bạn quan tâm

REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng

REE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản, phần mềm vỏn vẹn 276 triệu đồng

Năng lượng
Sáu tháng đầu năm 2026, RaEE chi 1.275 tỷ đồng mua sắm tài sản cố định. Trong đó phần mềm vi tính chiếm 276 triệu đồng, tương đương 0,02%.
Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Thị trường điện cạnh tranh phải gắn với an ninh năng lượng

Năng lượng
Việc phát triển thị trường điện cạnh tranh phải gắn với bảo đảm an ninh năng lượng, cải cách giá điện, thu hút đầu tư và đầu tư đồng bộ hệ thống truyền tải. Bộ Công Thương được yêu cầu hoàn thiện đề án tái cơ cấu EVN cùng dự thảo Quyết định về thị trường điện cạnh tranh trong tháng 9/2026.
Điện cho APEC 2027: Phú Quốc tăng tốc hoàn thiện hạ tầng, nâng độ tin cậy

Điện cho APEC 2027: Phú Quốc tăng tốc hoàn thiện hạ tầng, nâng độ tin cậy

Năng lượng
Để bảo đảm nguồn điện an toàn, ổn định phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027, ngành điện đang tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm tại đặc khu Phú Quốc, đồng thời xây dựng phương án vận hành, dự phòng và xử lý sự cố theo nhiều kịch bản.
Năng lượng - ‘mảnh ghép’ then chốt trong bài toán chủ quyền AI của Việt Nam

Năng lượng - ‘mảnh ghép’ then chốt trong bài toán chủ quyền AI của Việt Nam

Năng lượng
Theo các chuyên gia RMIT Việt Nam, bên cạnh dữ liệu, chip và thuật toán, nguồn điện ổn định với chi phí hợp lý là nền tảng quan trọng để Việt Nam phát triển hạ tầng và chủ quyền AI.
Khởi công nhà máy nhiệt điện hơn 1 tỷ USD tại Bắc Ninh

Khởi công nhà máy nhiệt điện hơn 1 tỷ USD tại Bắc Ninh

Khởi nghiệp
Nhà máy Nhiệt điện An Khánh Bắc Giang công suất 650MW, vốn đầu tư hơn 1 tỷ USD vừa được khởi công tại Bắc Ninh, bổ sung nguồn điện cho khu vực.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 38°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

33°C

Cảm giác: 40°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
24°C
Đà Nẵng

32°C

Cảm giác: 39°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
28°C
Phan Thiết

33°C

Cảm giác: 37°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
26°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
20°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
22°C
Thừa Thiên Huế

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Hà Giang

33°C

Cảm giác: 36°C
mây thưa
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
30°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 36°C
mây rải rác
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
30°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
29°C
Khánh Hòa

36°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 08/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 08/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 08/09/2026 06:00
36°C
Thứ ba, 08/09/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 08/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 08/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 08/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 09/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 09/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 09/09/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 09/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 09/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 09/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 10/09/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 10/09/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 10/09/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 10/09/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 10/09/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 11/09/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 11/09/2026 06:00
30°C
Thứ sáu, 11/09/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 11/09/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 11/09/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 11/09/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 12/09/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 12/09/2026 03:00
34°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Hà Nội - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Miền Tây - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Tây Nguyên - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Đông Nam Bộ - PNJ 143,500 ▼600K 146,900 ▼700K
Cập nhật: 07/09/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Nghệ An 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
Miếng SJC Thái Bình 14,400 ▼60K 14,700 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,400 ▼60K 14,750 ▼60K
NL 99.99 13,500 ▼100K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,400 ▼100K
Trang sức 99.9 14,060 ▼60K 14,660 ▼60K
Trang sức 99.99 14,070 ▼60K 14,670 ▼60K
Cập nhật: 07/09/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 ▼1302K 14,702 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 ▼1302K 14,703 ▼60K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,435 ▼6K 1,465 ▼6K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,435 ▼6K 1,466 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 141 ▼1275K 1,455 ▼6K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,059 ▼594K 144,059 ▼594K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,486 ▼450K 109,286 ▼450K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 893 ▼88815K 991 ▼98517K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,114 ▲71166K 88,914 ▲79986K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,185 ▼350K 84,985 ▼350K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 5,103 ▼25K 6,083 ▼25K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 ▼1302K 147 ▼1329K
Cập nhật: 07/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18219 18494 19068
CAD 18287 18563 19178
CHF 31473 31853 32497
CNY 0 3838 3934
EUR 29603 29825 30902
GBP 34372 34763 35707
HKD 0 3192 3394
JPY 160 163 170
KRW 0 18 20
NZD 0 14980 15566
SGD 20002 20285 20854
THB 706 769 822
USD (1,2) 25784 0 0
USD (5,10,20) 25823 0 0
USD (50,100) 25851 25865 26232
Cập nhật: 07/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,870 25,870 26,250
USD(1-2-5) 24,836 - -
USD(10-20) 24,836 - -
EUR 29,675 29,699 31,107
JPY 162.54 162.83 172.68
GBP 34,586 34,680 35,881
AUD 18,429 18,496 19,194
CAD 18,486 18,545 19,230
CHF 31,776 31,875 32,816
SGD 20,144 20,207 20,998
CNY - 3,808 3,954
HKD 3,256 3,266 3,403
KRW 17.97 18.74 20.38
THB 755.66 764.99 818.58
NZD 14,976 15,115 15,566
SEK - 2,675 2,769
DKK - 3,981 4,121
NOK - 2,753 2,850
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,017.36 - 6,796.77
TWD 743.89 - 901.23
SAR - 6,820.9 7,185.05
KWD - 82,642 87,935
Cập nhật: 07/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,870 26,250
EUR 29,717 29,836 31,030
GBP 34,607 34,746 35,778
HKD 3,256 3,269 3,385
CHF 31,641 31,768 32,693
JPY 163.05 163.70 171.66
AUD 18,435 18,509 19,106
SGD 20,216 20,297 20,894
THB 772 775 812
CAD 18,501 18,575 19,169
NZD 15,073 15,618
KRW 18.64 20.61
Cập nhật: 07/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25860 25860 26220
AUD 18390 18490 19421
CAD 18463 18563 19574
CHF 31707 31737 33323
CNY 3818.8 3843.8 3979.2
CZK 0 1190 0
DKK 0 4030 0
EUR 29781 29811 31534
GBP 34671 34721 36481
HKD 0 3330 0
JPY 163.22 163.72 174.25
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.5 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6660 0
NOK 0 2790 0
NZD 0 15074 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2705 0
SGD 20157 20287 21009
THB 0 735.3 0
TWD 0 800 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 07/09/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,850 25,880 26,250
USD20 25,830 25,880 26,841
USD1 25,780 25,880 26,891
AUD 18,469 18,569 19,689
EUR 29,607 29,707 31,383
CAD 18,426 18,526 19,848
SGD 20,259 20,409 21,678
JPY 163.89 165.39 171.04
GBP 34,601 34,751 35,839
XAU 14,398,000 0 14,702,000
CNY 0 3,731 0
THB 0 772 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 07/09/2026 11:00