Châu chấu tre lưng vàng tràn từ rừng xuống ruộng: Tỉnh Cao Bằng công bố dịch

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Trước tình hình loài châu chấu tre lưng vàng bung nở và lan tràn, gây tàn phá từ cây rừng đến hoa màu trên diện rộng, UBND tỉnh Cao Bằng đã quyết định công bố dịch nhằm ngăn chặn sự lây lan và bảo vệ mùa màng của người dân.

chau chau tre lung vang tran tu rung xuong ruong tinh cao bang cong bo dich

Đầu tháng 6, theo Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN-PTNT), tổng diện tích cây rừng và hoa màu bị loài châu chấu tre lưng vàng xâm hại tại nhiều tỉnh đã tăng lên hơn 600ha. Loài châu chấu này đã lây lan sang các tỉnh Điện Biên, Lào Cai, và có nguy cơ lan rộng hơn. Tại các tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn, sau khi cắn nát lá rừng tre, vầu, nứa, châu chấu tre còn sinh sôi và tràn xuống đồng cắt lá lúa và lá bắp của bà con nông dân.

Chị Trần Thị Thu ở huyện Thạch An, Cao Bằng, chia sẻ: "Vào các buổi sáng và chiều, châu chấu từ dưới ruộng tràn lên tận đường. Nhiều ruộng bắp chỉ còn trơ cuống lá." Còn chị Nông Thị Nga ở xã Đức Thông, huyện Thạch An, cho biết nhiều cánh đồng lúa trong huyện hiện nay đang bị châu chấu tre đậu chi chít, thi nhau cắn lá. Dù người dân đã phun thuốc nhưng không thể diệt hết. Một số người dân cho rằng châu chấu nhiều là hậu quả của nạn săn bắt, tận diệt chim trời nhiều năm qua.

Theo thống kê của tỉnh Cao Bằng, tổng diện tích nhiễm châu chấu đã lên tới hơn 449ha, mật độ trên rừng vầu lên tới 600-1.000 con/m2, có nơi lên tới 7.000-8.000 con/m2. Trước tình hình nghiêm trọng, ngày 6-6, UBND tỉnh Cao Bằng đã ra quyết định công bố dịch châu chấu tre gây hại cây rừng và cây trồng nông nghiệp tại các huyện Nguyên Bình, Hòa An, Thạch An.

UBND tỉnh Cao Bằng đã giao Sở NN-PTNT và UBND các huyện Nguyên Bình, Hòa An, Thạch An tổ chức các biện pháp cấp bách phòng trừ châu chấu tre. Các biện pháp bao gồm:

  • Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn người dân biện pháp phòng trừ châu chấu.
  • Trang bị máy phun thuốc động cơ dạng khói để phục vụ công tác diệt trừ châu chấu tre.
  • Tăng cường giám sát và triển khai các biện pháp kiểm soát châu chấu tre lưng vàng nhằm ngăn chặn sự lây lan và bảo vệ mùa màng.

Việc châu chấu tre lưng vàng tràn xuống ruộng và tàn phá mùa màng là một thách thức lớn đối với người dân và chính quyền tỉnh Cao Bằng. Quyết định công bố dịch và triển khai các biện pháp phòng trừ là cần thiết để bảo vệ cây trồng và hỗ trợ nông dân trong việc duy trì sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, để giải quyết triệt để vấn đề, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, nghiên cứu khoa học và cộng đồng địa phương.

Đánh giá khoa học về vấn đề châu chấu tre lưng vàng tàn phá mùa màng

1. Sinh học của châu chấu tre lưng vàng

Châu chấu tre lưng vàng (có tên khoa học là Patanga succincta) là loài côn trùng có khả năng sinh sản nhanh và mạnh mẽ, đặc biệt trong điều kiện môi trường thuận lợi. Thức ăn chủ yếu của chúng là lá tre, lá vầu, nhưng khi thiếu nguồn thức ăn, chúng có thể chuyển sang ăn các loại cây trồng khác như lúa, bắp, và nhiều loại hoa màu khác. Khả năng di chuyển xa và sinh sản nhanh của loài này khiến chúng trở thành một mối đe dọa nghiêm trọng đối với hệ sinh thái nông nghiệp.

2. Nguyên nhân và điều kiện bùng phát

  • Khí hậu: Thay đổi khí hậu có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và sinh sản của châu chấu, đặc biệt trong những năm có mùa khô kéo dài và nhiệt độ cao.
  • Mất cân bằng sinh thái: Sự suy giảm số lượng thiên địch tự nhiên của châu chấu như chim, động vật ăn côn trùng do hoạt động săn bắt, phá rừng, và sử dụng hóa chất nông nghiệp có thể dẫn đến bùng phát số lượng châu chấu.
  • Thay đổi sử dụng đất: Phá rừng và thay đổi mục đích sử dụng đất có thể làm giảm nguồn thức ăn tự nhiên của châu chấu, buộc chúng phải di cư và tấn công các vùng nông nghiệp.

3. Tác động kinh tế và xã hội

  • Thiệt hại mùa màng: Châu chấu tấn công trực tiếp vào cây trồng, ăn lá và làm giảm khả năng quang hợp, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng cây trồng.
  • An ninh lương thực: Sự phá hoại của châu chấu có thể gây ra thiếu hụt lương thực, ảnh hưởng đến sinh kế của nông dân và an ninh lương thực của khu vực.
  • Chi phí kiểm soát dịch: Việc phun thuốc và triển khai các biện pháp kiểm soát dịch bệnh tiêu tốn nguồn lực tài chính và nhân lực đáng kể.

4. Giải pháp khoa học và kỹ thuật

  • Phương pháp sinh học: Sử dụng thiên địch tự nhiên của châu chấu như các loài chim, côn trùng ăn châu chấu để kiểm soát số lượng châu chấu một cách bền vững.
  • Phương pháp hóa học: Sử dụng thuốc trừ sâu, nhưng cần có chiến lược sử dụng hợp lý để tránh tác động tiêu cực lên môi trường và sức khỏe con người.
  • Giám sát và dự báo: Triển khai hệ thống giám sát và dự báo để phát hiện sớm và kiểm soát châu chấu kịp thời. Công nghệ GIS và viễn thám có thể được áp dụng để theo dõi sự di cư và bùng phát của châu chấu.
  • Nghiên cứu và phát triển: Đầu tư vào nghiên cứu sinh học và sinh thái học của châu chấu để hiểu rõ hơn về vòng đời, tập tính, và các yếu tố ảnh hưởng đến sự bùng phát của chúng. Từ đó, phát triển các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn.

5. Quản lý và chính sách

  • Chính sách phối hợp liên vùng: Do châu chấu có khả năng di chuyển xa, việc kiểm soát cần có sự phối hợp giữa các tỉnh, thành phố, và thậm chí là giữa các quốc gia.
  • Hỗ trợ nông dân: Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho nông dân để áp dụng các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và giảm thiểu thiệt hại.
  • Tăng cường nhận thức cộng đồng: Giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của hệ sinh thái và biện pháp bảo vệ môi trường để duy trì cân bằng sinh thái tự nhiên.

Vấn đề châu chấu tre lưng vàng tàn phá mùa màng là một thách thức lớn đối với nông nghiệp và sinh kế của người dân tại các vùng bị ảnh hưởng. Để giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả và bền vững, cần có sự kết hợp giữa các biện pháp khoa học kỹ thuật, quản lý và chính sách, cùng với sự tham gia tích cực của cộng đồng. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể bảo vệ mùa màng và đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinh thái ngày càng nghiêm trọng.

Có thể bạn quan tâm

Hải quân Mỹ chi 55,8 triệu USD nâng cấp hệ thống cho P-8A Poseidon

Hải quân Mỹ chi 55,8 triệu USD nâng cấp hệ thống cho P-8A Poseidon

Khoa học quân sự
Hải quân Mỹ đầu tư 55,8 triệu USD để bổ sung 5 hệ thống mặt đất và 21 bộ thiết bị di động, giúp hỗ trợ nâng cấp, tích hợp và triển khai nhiệm vụ của máy bay tuần tra biển P-8A Poseidon.
Động cơ quân sự Mỹ không dùng nam châm đất hiếm

Động cơ quân sự Mỹ không dùng nam châm đất hiếm

Khoa học quân sự
Moog và Niron Magnetics đang thử nghiệm nam châm sắt nitrua trong bộ truyền động điện cơ dùng cho phương tiện mặt đất và đạn dẫn đường, mở ra khả năng chế tạo một số động cơ quân sự mà không phụ thuộc vào đất hiếm.
Trung Quốc mô phỏng công nghệ laser phát hiện tiêm kích F-35 từ xa

Trung Quốc mô phỏng công nghệ laser phát hiện tiêm kích F-35 từ xa

Khoa học quân sự
Các nhà nghiên cứu Trung Quốc mô phỏng hệ thống lidar đơn photon có khả năng phát hiện tiêm kích tàng hình F-35 vào ban đêm từ khoảng cách hơn 60 km, mở ra khả năng phát triển cảm biến quang học cho tên lửa thế hệ mới.
Gần 17.000 vệ tinh hoạt động quanh Trái Đất

Gần 17.000 vệ tinh hoạt động quanh Trái Đất

Vũ trụ - Thiên văn
Trái Đất hiện có 16.819 vệ tinh hoạt động, tăng 29% so với một năm trước, trong đó mạng Starlink vận hành 11.041 vệ tinh, theo số liệu mới nhất do công ty Look Up của Pháp công bố cùng tuần báo Le Point.
Việt Nam lần đầu đăng cai Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế

Việt Nam lần đầu đăng cai Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế

Vũ trụ - Thiên văn
Chiều 26/9, tại Đại học Phenikaa (Hà Nội), Kỳ thi Olympic Thiên văn và Vật lý thiên văn quốc tế lần thứ XIX (IOAA 2026) chính thức khai mạc, quy tụ 67 đội với 320 thí sinh đến từ 66 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 35°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
31°C
TP Hồ Chí Minh

32°C

Cảm giác: 39°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Đà Nẵng

31°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 32°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
30°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 35°C
mây cụm
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
32°C
Khánh Hòa

33°C

Cảm giác: 39°C
mây đen u ám
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
23°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
33°C
Nghệ An

29°C

Cảm giác: 30°C
mây rải rác
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
20°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 36°C
mưa nhẹ
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
29°C
Quảng Bình

28°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ bảy, 17/10/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 17/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/10/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 17/10/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 18:00
21°C
Thứ bảy, 17/10/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/10/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/10/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/10/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/10/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 18/10/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/10/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 19/10/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/10/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 19/10/2026 18:00
21°C
Thứ hai, 19/10/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 20/10/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 20/10/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 20/10/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 20/10/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 20/10/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 21/10/2026 00:00
22°C
Thứ tư, 21/10/2026 03:00
28°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,800 142,800
Hà Nội - PNJ 139,800 142,800
Đà Nẵng - PNJ 139,800 142,800
Miền Tây - PNJ 139,800 142,800
Tây Nguyên - PNJ 139,800 142,800
Đông Nam Bộ - PNJ 139,800 142,800
Cập nhật: 16/10/2026 11:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,030 14,330
Miếng SJC Nghệ An 14,030 14,330
Miếng SJC Thái Bình 14,030 14,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,880 14,280
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,880 14,280
NL 99.99 13,150
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,050
Trang sức 99.9 13,560 14,160
Trang sức 99.99 13,570 14,170
Cập nhật: 16/10/2026 11:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,403 14,332
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,403 14,333
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,398 1,428
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,398 1,429
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,373 1,418
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 133,396 140,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,711 106,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,784 96,584
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,857 86,657
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 73,028 82,828
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,487 59,287
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,403 1,433
Cập nhật: 16/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17435 17708 18282
CAD 17718 17992 18609
CHF 30646 31022 31665
CNY 0 3824 3920
EUR 28434 28651 29727
GBP 33601 33990 34922
HKD 0 3165 3367
JPY 157 160 167
KRW 0 18 20
NZD 0 14305 14892
SGD 19652 19933 20498
THB 688 751 805
USD (1,2) 25605 0 0
USD (5,10,20) 25643 0 0
USD (50,100) 25671 25685 26049
Cập nhật: 16/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,680 25,680 26,060
USD(1-2-5) 24,653 - -
USD(10-20) 24,653 - -
EUR 28,430 28,453 29,805
JPY 159.07 159.36 169.02
GBP 33,708 33,799 34,971
AUD 17,573 17,636 18,312
CAD 17,878 17,935 18,596
CHF 30,853 30,949 31,870
SGD 19,746 19,807 20,596
CNY - 3,791 3,937
HKD 3,229 3,239 3,376
KRW 17.7 18.46 20.09
THB 735.35 744.43 797.14
NZD 14,239 14,371 14,801
SEK - 2,553 2,645
DKK - 3,813 3,949
NOK - 2,681 2,778
LAK - 0.88 1.22
MYR 5,920.53 - 6,684.73
TWD 720.73 - 873.24
SAR - 6,774.6 7,137.22
KWD - 81,689 86,930
AED - 6,788 7,315
Cập nhật: 16/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,650 25,680 26,060
EUR 28,405 28,548 29,772
GBP 33,682 33,851 34,883
HKD 3,223 3,242 3,359
CHF 30,693 30,847 31,794
JPY 158.72 160.32 168.30
AUD 17,531 17,655 18,249
SGD 19,724 19,903 20,496
THB 740 755 793
CAD 17,876 17,966 18,564
NZD 14,310 14,865
KRW 18.54 20.51
Cập nhật: 16/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25650 25680 26040
AUD 17550 17650 18572
CAD 17870 17970 18986
CHF 30847 30877 32451
CNY 3805.2 3830.2 3965.7
CZK 0 1140 0
DKK 0 3900 0
EUR 28553 28583 30308
GBP 33828 33878 35641
HKD 0 3315 0
JPY 160.17 160.67 171.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 19 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2730 0
NZD 0 14351 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2590 0
SGD 19785 19915 20638
THB 0 715.4 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14150000 14150000 14450000
SBJ 12500000 12500000 14450000
Cập nhật: 16/10/2026 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,580 25,700 25,990
USD20 25,550 25,700 25,990
USD1 25,530 25,700 25,990
AUD 17,594 17,694 18,803
EUR 28,340 28,440 30,101
CAD 17,808 17,908 19,215
SGD 19,868 20,018 20,574
JPY 160.89 162.39 167.96
GBP 33,673 33,823 34,887
XAU 14,028,000 0 14,332,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 752 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 16/10/2026 11:45