Cơ hội và thách thức trong phát triển điện gió ngoài khơi

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Diễn đàn Triển vọng ngành năng lượng Việt Nam do Báo Điện tử VOV - Đài Tiếng nói Việt Nam phối hợp với các đơn vị liên quan phối hợp tổ chức đã diễn ra hôm nay, 12/10 tại Hà Nội. Phần trình bày tham luận của ông Nguyễn Đức Cường, Chuyên gia cao cấp về năng lượng của Tập đoàn T&T trao đổi về cơ hội và thách thức trong phát triển điện gió ngoài khơi, những đề xuất và kiến nghị đã thu hút nhiều sự quan tâm sâu sắc tại sự kiện.

co hoi va thach thuc trong phat trien dien gio ngoai khoi

Ông Nguyễn Đức Cường, Chuyên gia cao cấp về năng lượng của Tập đoàn T&T trình bày tham luận tại sự kiện ngày 12/10.

Ông Nguyễn Đức Cường, Chuyên gia cao cấp về năng lượng của Tập đoàn T&T đã trao đổi về cơ hội và thách thức trong phát triển điện gió ngoài khơi, những đề xuất và kiến nghị tại sự kiện ngày 12/10.

Việt Nam có điều kiện lý tưởng để phát triển các dự án điện gió ngoài khơi (ĐGNK) đáng tin cậy và có chi phí hợp lý, với đường bờ biển dài hơn 3.200 km, độ sâu nước nông và điều kiện thời tiết ổn định. Đánh giá của Chương trình hỗ trợ quản lý ngành năng lượng/Ngân hàng Thế giới ước tính tổng tiềm năng kỹ thuật của ĐGNK tại Việt Nam là khoảng $75 GW, bao gồm 261 GW loại móng cố định và 214 GW loại móng nổi.

Tuy nhiên, còn nhiều thách thức cần vượt qua. Nhu cầu sử dụng điện tăng mạnh, đòi hỏi đầu tư lớn vào nguồn điện. Mục tiêu tăng công suất lắp đặt mới trong giai đoạn từ 2023 đến 2030 ước tính là 8,8 GW mỗi năm. Cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng từ phía chính quyền để tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi và đảm bảo lợi ích người tiêu dùng.

Việt Nam đã thành công trong phát triển điện gió trên bờ, gần bờ. Tuy nhiên ĐGNK vẫn còn rất mới tại Việt Nam và hiện chưa có dự án ĐGNK thật sự nào được triển khai vì vậy, ngành công nghiệp ĐGNK vẫn chỉ đang trong giai đoạn đầu của quá trình học hỏi phát triển. Nói một cách khác, kinh nghiệm và sự trưởng thành của ngành năng lượng tái tạo trên bờ tại Việt Nam không thể được chuyển giao áp dụng cho ngành ĐGNK vì đây là công nghệ rất khác biệt.

Bên cạnh đó, mặc dù đã giảm nhưng chí phí quy dẫn (LCOE) vẫn còn cao và có sr chênh lệch về chỉ phí quy dẫn LCOE khá lớn giữa các vùng/miền của Việt Nam. Các dự án ĐGNK sẽ được phân bồ theo vùng (6 vùng điện lực). Quy mô công suất sẽ được chuẩn hóa trong quá trình triển khai thực hiện dự án. Các địa phương sẽ quyết định việc lựa chọn quy mô, vị trí cụ thể căn cứ vào các yếu tổ chính gồm: chỉ phí sản xuất điện, khả năng giải tỏa công suất của lưới điện, chí phí truyền tải và hiệu quả tổng thể về kinh tế, xã hội các địa phương.

Nếu chỉ có một biểu giá áp dụng chung cho các vùng thì rất khó phát triển ĐGNK ở khu vực các tỉnh miền Bắc bởi, sự chênh lệch khá lớn về tốc độ gió dẫn đến chênh lệch lớn về hệ số công suất và làm cho sản lượng điện của các dự án ĐGNK giữa các khu vùng cũng cũng có sự khác nhau khá lớn, dao động từ 20% thậm chí đến trên 25%.

Ông Nguyễn Đức Cường, Chuyên gia cao cấp về năng lượng của Tập đoàn T&T cho biết.

Thời kỳ sử dụng các loại nhiên liệu truyền thống đã đến gần hồi kết

Trên thế giới, việc dịch chuyển sử dụng nguồn năng lượng truyền thống đang gần như đến hồi kết, địa chính trị trên thế giới đầy bất ổn, ô nhiễm môi trường ... đã dẫn đến việc thay thế nguồn nguyên liệu này tại các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam về cắt giảm khí nhà kính cho thấy xu hướng xanh hóa trong sản xuất cũng như tiêu dùng, đặc biệt là trong sản xuất, tiêu thụ năng lượng cũng như chuyên dịch năng lượng đang trở thành vấn đề cấp thiết, quan trọng trong sách lược phát triển bền vững, gắn với bảo vệ môi trường của các nước trong đó có Việt Nam.

Việc Việt Nam cam kết đạt mục tiêu khử các bon hoàn toàn vào giữa thế kỷ này càng khiến cho Việt Nam nảy trở thành điểm đến hấp dẫn để các tập đoàn nước ngoài đầu tư vào cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo, đặc biệt là ĐGNK. Hơn thế nữa, ĐGNK được coi là nguồn năng lượng không phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính do vậy, ĐGNK được kỳ vọng sẽ đóng một vai trò hết sức quan trọng trọng việc thực hiện thành công mục tiêu cam kết giảm phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 của Việt Nam.

Hiện nay, mặc dù đã có sự tiến bộ trong công nghệ nhưng chi phí sản xuất điện của ĐGNK vẫn còn cao. Do đó, Việt Nam cần tập trung vào hoàn thiện khung chính sách, cấp phép, và đồng bộ các cơ chế chính sách để hỗ trợ phát triển ĐGNK.

Ngoài ra, cần quan tâm đến phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho ngành ĐGNK. Đây là ngành công nghiệp cao, do đó, cần có nguồn nhân lực có trình độ cao để đảm bảo thực hiện các dự án quy mô lớn.

Hiện nay, do thiếu công cụ pháp lý mạnh nên dẫn đến một số hạn chế trong việc khai thác tài nguyên ổn định và bên vững (chẳng hạn như Quyết định số 39 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển điện gió đã hết hiệu lực được 2 năm nhưng đến nay vẫn chưa có cơ chế nối tiếp nên đã gây ra tình trạng gián đoạn, đứt gãy). Đối với dự án ĐGNK, hiện chưa thấy có tiêu chí hoặc thuật ngữ định nghĩa thế nào là một dự án ĐGNK? Do vậy, cần phân định cụ thể trong kế hoạch thực hiện QHĐ VIII ranh giới giữa điện gió trên bờ và ngoài khơi. Nếu không làm rõ được vấn đề này thì sẽ gây ra vướng mắc cho cả nhà đầu tư lẫn các địa phương và các bộ ngành. Ngoài ra, chúng ta vẫn còn thiếu kinh nghiệm trong phát triển ĐGNK Không giống như điện mặt trời và điện gió trên bờ, ĐGNK đại diện cho các công trình hạ tầng quy mô lớn, và do đó có rủi ro về đầu tư rất lớn đối với các nhà phát triển và đầu tư dự án.

Có thể bạn quan tâm

Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Đẩy nhanh tiến độ triển khai xăng E10, mở dư địa chủ động nguồn cung năng lượng

Năng lượng
Việc mở rộng sử dụng xăng sinh học E10 không chỉ giúp giảm phụ thuộc vào xăng khoáng mà còn góp phần đa dạng nguồn cung năng lượng trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Từ xe hydro đến hệ sinh thái

Từ xe hydro đến hệ sinh thái '1+N+X': Bước chuyển đổi xanh chiến lược của Trung Quốc

Xe 365
Trong bối cảnh xe điện (EV) đang bùng nổ, xe chạy bằng pin nhiên liệu hydro (FCEV) có phần lép vế, khiến nhiều người cho rằng “nền kinh tế hydro” đang rơi vào bế tắc. Tuy nhiên, thực tế tại Trung Quốc lại cho thấy bước chuyển mình mạnh mẽ khi hydro đang dần trở thành trụ cột chiến lược của nền kinh tế xanh, với hệ sinh thái “1+N+X” được xây dựng rõ nét.
Cú hích thúc đẩy chuyển dịch năng lượng

Cú hích thúc đẩy chuyển dịch năng lượng

Năng lượng
Trong bối cảnh thị trường năng lượng toàn cầu biến động mạnh do xung đột địa chính trị, giá dầu, khí đốt và than liên tục leo thang, Việt Nam đang đối mặt với áp lực lớn về chi phí đầu vào. Chỉ thị 09 của Thủ tướng Chính phủ được xem là bước đi kịp thời nhằm vừa ứng phó trước mắt, vừa tạo nền tảng cho quá trình chuyển dịch năng lượng theo hướng bền vững và giảm phụ thuộc bên ngoài.
Tổng thống Mỹ tạm hoãn tấn công hạ tầng năng lượng Iran 5 ngày, giá dầu lập tức giảm

Tổng thống Mỹ tạm hoãn tấn công hạ tầng năng lượng Iran 5 ngày, giá dầu lập tức giảm

Năng lượng
Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết ông sẽ ra lệnh cho quân đội Mỹ tạm hoãn các cuộc tấn công nhằm vào các nhà máy điện và cơ sở hạ tầng năng lượng của Iran trong vòng 5 ngày, sau khi hai bên có cuộc đối thoại mà ông mô tả là “rất tốt và hiệu quả” về khả năng giải quyết các xung đột tại Trung Đông.
Giữ vững an ninh năng lượng giữa

Giữ vững an ninh năng lượng giữa 'bão' địa chính trị toàn cầu

Năng lượng
Giữa lúc xung đột Trung Đông leo thang, giá dầu thô có thể vượt ngưỡng 150 USD/thùng và đe dọa đứt gãy nguồn cung toàn cầu, Bộ Chính trị ban hành Kết luận số 14-KL/TW ngày 20/3/2026, xác lập tư thế chủ động bảo vệ mạch máu năng lượng cho mục tiêu tăng trưởng hai con số của Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

29°C

Cảm giác: 35°C
mưa nhẹ
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa vừa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
34°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 31°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 32°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
33°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
35°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
37°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
26°C
Nghệ An

28°C

Cảm giác: 28°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
41°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
37°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
42°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
35°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
42°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
36°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
37°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
42°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
33°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 29°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
26°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
35°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
29°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
35°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
32°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
28°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
39°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
31°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
36°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
29°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây thưa
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
36°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
38°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
31°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
29°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
41°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
39°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
38°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
30°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
28°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
30°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
41°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
38°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
31°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
29°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
40°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
36°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
30°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
39°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C
Hà Giang

27°C

Cảm giác: 29°C
mây đen u ám
Thứ năm, 09/04/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 09/04/2026 06:00
39°C
Thứ năm, 09/04/2026 09:00
37°C
Thứ năm, 09/04/2026 12:00
30°C
Thứ năm, 09/04/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 09/04/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 09/04/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 10/04/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 03:00
34°C
Thứ sáu, 10/04/2026 06:00
40°C
Thứ sáu, 10/04/2026 09:00
36°C
Thứ sáu, 10/04/2026 12:00
31°C
Thứ sáu, 10/04/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 10/04/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 10/04/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 11/04/2026 03:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 06:00
39°C
Thứ bảy, 11/04/2026 09:00
40°C
Thứ bảy, 11/04/2026 12:00
34°C
Thứ bảy, 11/04/2026 15:00
27°C
Thứ bảy, 11/04/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 11/04/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 12/04/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 12/04/2026 03:00
34°C
Chủ nhật, 12/04/2026 06:00
41°C
Chủ nhật, 12/04/2026 09:00
42°C
Chủ nhật, 12/04/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 12/04/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 12/04/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 13/04/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 13/04/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 13/04/2026 06:00
40°C
Thứ hai, 13/04/2026 09:00
41°C
Thứ hai, 13/04/2026 12:00
31°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Kim TT/AVPL 17,110 ▲170K 17,510 ▲260K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 17,080 ▲150K 17,480 ▲240K
Nguyên Liệu 99.99 15,890 ▲390K 16,090 ▲390K
Nguyên Liệu 99.9 15,840 ▲390K 16,040 ▲390K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 16,860 ▲240K 17,260 ▲240K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 16,810 ▲240K 17,210 ▲240K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 16,740 ▲240K 17,190 ▲240K
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Hà Nội - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đà Nẵng - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Miền Tây - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Tây Nguyên - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Đông Nam Bộ - PNJ 171,000 ▲2000K 174,500 ▲2500K
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Nghệ An 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
Miếng SJC Thái Bình 17,100 ▲150K 17,500 ▲250K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,100 ▲200K 17,400 ▲200K
NL 99.90 15,620 ▲120K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 15,650 ▲120K
Trang sức 99.9 16,590 ▲200K 17,290 ▲200K
Trang sức 99.99 16,600 ▲200K 17,300 ▲200K
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 171 ▼1524K 17,502 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 171 ▼1524K 17,503 ▲250K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,705 ▲1536K 1,745 ▲1573K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,705 ▲1536K 1,746 ▲25K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,685 ▲1518K 173 ▼1532K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 164,787 ▲2475K 171,287 ▲2475K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 121,013 ▲1875K 129,913 ▲1875K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 108,902 ▲1700K 117,802 ▲1700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 96,791 ▲1526K 105,691 ▲1526K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 92,119 ▲1458K 101,019 ▲1458K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 63,398 ▲1042K 72,298 ▲1042K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 171 ▼1524K 175 ▼1550K
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17992 18266 18839
CAD 18448 18725 19343
CHF 32718 33103 33747
CNY 0 3800 3870
EUR 30121 30395 31423
GBP 34550 34942 35876
HKD 0 3231 3433
JPY 159 163 169
KRW 0 16 18
NZD 0 15004 15594
SGD 20109 20392 20909
THB 737 800 855
USD (1,2) 26068 0 0
USD (5,10,20) 26109 0 0
USD (50,100) 26137 26157 26361
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,141 26,141 26,361
USD(1-2-5) 25,096 - -
USD(10-20) 25,096 - -
EUR 30,391 30,415 31,672
JPY 162.51 162.8 171.58
GBP 34,854 34,948 35,934
AUD 18,350 18,416 18,998
CAD 18,724 18,784 19,358
CHF 33,123 33,226 33,987
SGD 20,314 20,377 21,056
CNY - 3,795 3,916
HKD 3,304 3,314 3,432
KRW 16.55 17.26 18.66
THB 786.48 796.19 847.21
NZD 15,102 15,242 15,599
SEK - 2,799 2,880
DKK - 4,067 4,184
NOK - 2,710 2,794
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,206.3 - 6,966.87
TWD 751.33 - 904.58
SAR - 6,915.29 7,238.87
KWD - 83,845 88,661
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,111 26,141 26,361
EUR 30,167 30,288 31,468
GBP 34,634 34,773 35,777
HKD 3,292 3,305 3,420
CHF 32,701 32,832 33,759
JPY 162.18 162.83 170.17
AUD 18,226 18,299 18,889
SGD 20,274 20,355 20,937
THB 799 802 838
CAD 18,668 18,743 19,308
NZD 14,997 15,526
KRW 17.06 18.74
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26219 26219 26361
AUD 18184 18284 19207
CAD 18636 18736 19751
CHF 32977 33007 34590
CNY 3795.5 3820.5 3956.7
CZK 0 1185 0
DKK 0 4050 0
EUR 30310 30340 32065
GBP 34849 34899 36663
HKD 0 3355 0
JPY 162.67 163.17 173.71
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6840 0
NOK 0 2720 0
NZD 0 15122 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2790 0
SGD 20272 20402 21125
THB 0 767.3 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 17100000 17100000 17500000
SBJ 15000000 15000000 17500000
Cập nhật: 08/04/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,155 26,205 26,361
USD20 26,155 26,205 26,361
USD1 26,155 26,205 26,361
AUD 18,296 18,396 19,502
EUR 30,469 30,469 31,877
CAD 18,614 18,714 20,019
SGD 20,355 20,505 21,450
JPY 163.27 164.77 169.31
GBP 34,739 35,089 36,220
XAU 17,198,000 0 17,552,000
CNY 0 3,705 0
THB 0 802 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 08/04/2026 20:00