Công nghiệp ô tô Nhật Bản mất hẳn vị thế trong cuộc đua xe điện

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Nhật Bản vốn được biết đến là quốc gia hàng đầu trong ngành công nghiệp ô tô nhưng quá trình chuyển đổi xe điện của các nhà sản xuất tại quốc gia này đang bị tụt hậu hơn đối thủ đến từ Mỹ và Trung Quốc.

Theo đó, Viện Phát triển Quản lý Quốc tế của Thụy Sỹ (IMD) đã hạ bậc của công ty Toyota trong bảng xếp hạng về khả năng ứng phó với rủi ro kinh doanh trong tương lai của các nhà sản xuất ô tô toàn cầu, với lý do hãng này đang tụt hậu trong cuộc đua xe điện, so với các đối thủ Mỹ và Trung Quốc.

Cụ thể, bảng xếp hạng được thực hiện hàng năm, đã xếp Toyota ở vị trí thứ 10 thay vì vị trí thứ hai của năm ngoái, sau những gã khổng lồ xe điện, như Tesla, BYD, Xpeng, Li Auto, Volkswagen AG…

cong nghiep o to nhat ban mat han vi the trong cuoc dua xe dien
Ngành công nghiệp xe điện Nhật Bản đã trở nên "lép vế" hơn các nhà sản xuất đến từ Mỹ và Trung Quốc do sự chậm chạp trong quá trình chuyển đổi sản xuất.

Theo IMD, bảng xếp hạng hàng năm đo lường "sự sẵn sàng trong tương lai" của các nhà sản xuất ô tô, được thực hiện dựa trên các yếu tố như đổi mới, đa dạng kinh doanh và sức khỏe tài chính.

Giám đốc Trung tâm IMD về Sẵn sàng cho Tương lai, Howard Yu, nhận định, trong năm 2023, Toyota vẫn thể hiện sự “vượt trội” trên nhiều phương diện của ngành công nghiệp ô tô thế giới. Nhưng xét về khía cạnh chuyển đổi sang xe điện, hãng này đang cho thấy sự tụt hậu so với các đối thủ.

Khi nhu cầu về xe điện tăng lên như một lựa chọn khả thi để giảm lượng khí thải carbon, thì sự cạnh tranh giữa các hãng sản xuất xe điện cũng ngày càng mạnh mẽ, thể hiện trên nhiều khía cạnh, bao gồm cả việc chiếm ưu thế trong thị trường pin năng lượng và chip cũng ngày càng gay gắt.

IMD cho biết "gã khổng lồ" xe điện Tesla của Mỹ đứng đầu bảng xếp hạng, giữ nguyên vị trí so với năm ngoái. Bám sát Tesla trên bảng tổng sắp là các đối thủ Trung Quốc với doanh thu bán xe điện tăng trưởng liên tục.

Nhà sản xuất ô tô Trung Quốc BYD Co. đã nhảy lên vị trí thứ hai từ vị trí thứ năm, thay thế Toyota, nhờ khả năng tự sản xuất pin năng lượng và chip.

Các nhà sản xuất ô tô khác của Trung Quốc cũng tăng mạnh vị trí trong bảng xếp hạng. Cụ thể XPeng Inc. leo lên vị trí thứ sáu từ vị trí thứ 12 và Li Auto Inc. đứng thứ bảy từ vị trí thứ 14. Hãng Volkswagen AG của Đức vẫn giữ vị trí thứ ba, không đổi so với các năm trước.

Toyota là nhà phát triển xe hybrid (dòng xe lai kết hợp điện và xăng) Prius, được sản xuất quy mô thương mại đầu tiên trên thế giới. Trong những tháng gần đây, công ty này đã chú trọng hơn đến việc tăng cường hoạt động kinh doanh xe chạy hoàn toàn bằng điện, thay vì chỉ đặt mục tiêu chủ lực vào dòng xe chạy bằng nhiên liệu xăng và dầu hay xe hydbrid như trước kia.

Ngoài Toyota, các hãng sản xuất ô tô khác của Nhật Bản, vốn là những “ông lớn” trong ngành công nghiệp ô tô thế giới, đều không có tên trong tốp 10 trong bảng xếp hạng của IDM, như Honda đứng thứ 14, Nissan (thứ 20) và Suzuki (thứ 21)...

Có thể bạn quan tâm

Mercedes-Benz Việt Nam ưu đãi tặng gói lì xì độc quyền dịp Tết 2026

Mercedes-Benz Việt Nam ưu đãi tặng gói lì xì độc quyền dịp Tết 2026

Xe 365
Chào đón mùa lễ hội đầu năm 2026, Mercedes-Benz Việt Nam triển khai chương trình ưu đãi đặc biệt "Nhận gói lì xì độc quyền dịp Tết Nguyên đán 2026" trong tháng 1-2/2026. . Khách mua C-Class, GLC và E 200 được chọn giảm giá trực tiếp 66 triệu đồng hoặc nhận gói quà hai năm bảo hiểm và bảo dưỡng, trong khi chủ xe điện nhận phiếu mua bộ sạc trị giá 68 triệu đồng.
LG Innotek mang 31 giải pháp xe tự lái thông minh đến CES 2026

LG Innotek mang 31 giải pháp xe tự lái thông minh đến CES 2026

Xe 365
LG Innotek cho biết hãng đang giới thiệu các giải pháp tích hợp cho xe tự hành và xe điện tại CES 2026, khẳng định tham vọng dẫn đầu chuyển dịch sang kỷ nguyên ô tô do trí tuệ nhân tạo định hình.
Chào xuân 2026, BYD Việt Nam triển khai ưu đãi ‘Tết Ngọ Rộn Ràng - Ưu Đãi Ngập Tràn’

Chào xuân 2026, BYD Việt Nam triển khai ưu đãi ‘Tết Ngọ Rộn Ràng - Ưu Đãi Ngập Tràn’

Xe 365
Theo đó, chương trình ưu đãi đầu năm "Tết Ngọ Rộn Ràng - Ưu Đãi Ngập Tràn", được BYD Việt Nam áp dụng cho toàn bộ khách hàng mua xe BYD mới trên toàn quốc, từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 28/02/2026
Tháng 1 này, Ford Việt Nam ưu đãi gì?

Tháng 1 này, Ford Việt Nam ưu đãi gì?

Xe 365
Theo đó, trong tháng 1 này, Ford Việt Nam kết hợp với hệ thống Đại lý trên toàn quốc tiếp tục nối dài chương trình ưu đãi lên tới 100% lệ phí trước bạ cùng nhiều phần quà hấp dẫn cho khách hàng mua các xe VIN 2025 của Ford từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/01/2026.
Camera AI phạt nguội xử lý 1.000 tài xế trong 4 ngày

Camera AI phạt nguội xử lý 1.000 tài xế trong 4 ngày

Xe và phương tiện
Một camera giao thông tự động ở Hy Lạp vừa ghi nhận hơn 1.000 vi phạm chỉ sau bốn ngày thí điểm. Con số này đặt ra nhiều câu hỏi về hiệu quả và tính khả thi khi áp dụng công nghệ vào quản lý giao thông.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

11°C

Cảm giác: 10°C
sương mờ
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

20°C

Cảm giác: 20°C
bầu trời quang đãng
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
23°C
Đà Nẵng

16°C

Cảm giác: 16°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Hải Phòng

12°C

Cảm giác: 11°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
14°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Khánh Hòa

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
20°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
27°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
19°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
19°C
Nghệ An

8°C

Cảm giác: 8°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
9°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
11°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
10°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
9°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Phan Thiết

18°C

Cảm giác: 18°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
26°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
21°C
Quảng Bình

10°C

Cảm giác: 10°C
mây rải rác
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
16°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
19°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
12°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
13°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
15°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
21°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
16°C
Thừa Thiên Huế

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
18°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
18°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
17°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
25°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
18°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C
Hà Giang

10°C

Cảm giác: 10°C
mây cụm
Chủ nhật, 11/01/2026 00:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 11/01/2026 09:00
20°C
Chủ nhật, 11/01/2026 12:00
15°C
Chủ nhật, 11/01/2026 15:00
13°C
Chủ nhật, 11/01/2026 18:00
12°C
Chủ nhật, 11/01/2026 21:00
11°C
Thứ hai, 12/01/2026 00:00
10°C
Thứ hai, 12/01/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 12/01/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 09:00
21°C
Thứ hai, 12/01/2026 12:00
15°C
Thứ hai, 12/01/2026 15:00
14°C
Thứ hai, 12/01/2026 18:00
13°C
Thứ hai, 12/01/2026 21:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 00:00
12°C
Thứ ba, 13/01/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 13/01/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 13/01/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 13/01/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 13/01/2026 15:00
15°C
Thứ ba, 13/01/2026 18:00
14°C
Thứ ba, 13/01/2026 21:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 00:00
13°C
Thứ tư, 14/01/2026 03:00
20°C
Thứ tư, 14/01/2026 06:00
23°C
Thứ tư, 14/01/2026 09:00
22°C
Thứ tư, 14/01/2026 12:00
17°C
Thứ tư, 14/01/2026 15:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 18:00
16°C
Thứ tư, 14/01/2026 21:00
17°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 153,500 156,500
Hà Nội - PNJ 153,500 156,500
Đà Nẵng - PNJ 153,500 156,500
Miền Tây - PNJ 153,500 156,500
Tây Nguyên - PNJ 153,500 156,500
Đông Nam Bộ - PNJ 153,500 156,500
Cập nhật: 10/01/2026 06:45
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,630 15,830
Miếng SJC Nghệ An 15,630 15,830
Miếng SJC Thái Bình 15,630 15,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,500 15,800
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,500 15,800
NL 99.99 14,750
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,750
Trang sức 99.9 15,090 15,690
Trang sức 99.99 15,100 15,700
Cập nhật: 10/01/2026 06:45
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,563 15,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,563 15,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,528 1,553
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,528 1,554
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,513 1,543
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,272 152,772
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 107,387 115,887
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,584 105,084
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 85,782 94,282
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,616 90,116
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56 645
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,563 1,583
Cập nhật: 10/01/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17290 17866
CAD 18401 18678 19294
CHF 32175 32557 33211
CNY 0 3470 3830
EUR 29948 30221 31252
GBP 34412 34804 35744
HKD 0 3238 3441
JPY 159 163 170
KRW 0 17 19
NZD 0 14737 15325
SGD 19868 20150 20681
THB 750 814 868
USD (1,2) 25998 0 0
USD (5,10,20) 26039 0 0
USD (50,100) 26068 26087 26383
Cập nhật: 10/01/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,383
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 30,153 30,177 31,418
JPY 163.67 163.97 171.34
GBP 34,826 34,920 35,858
AUD 17,306 17,369 17,871
CAD 18,613 18,673 19,262
CHF 32,496 32,597 33,382
SGD 20,021 20,083 20,767
CNY - 3,709 3,819
HKD 3,315 3,325 3,417
KRW 16.66 17.37 18.71
THB 798.87 808.74 862.95
NZD 14,768 14,905 15,301
SEK - 2,799 2,889
DKK - 4,031 4,160
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,043.93 - 6,803.49
TWD 750.46 - 906.32
SAR - 6,895.92 7,240.75
KWD - 83,765 88,849
Cập nhật: 10/01/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,080 26,083 26,383
EUR 30,043 30,164 31,329
GBP 34,667 34,806 35,801
HKD 3,302 3,315 3,429
CHF 32,301 32,431 33,352
JPY 163.40 164.06 171.42
AUD 17,255 17,324 17,896
SGD 20,086 20,167 20,746
THB 813 816 854
CAD 18,604 18,679 19,254
NZD 14,852 15,378
KRW 17.35 19
Cập nhật: 10/01/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26067 26067 26383
AUD 17196 17296 18222
CAD 18578 18678 19693
CHF 32426 32456 34034
CNY 0 3726.4 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30133 30163 31885
GBP 34716 34766 36527
HKD 0 3390 0
JPY 163.01 163.51 174.05
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.4 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14846 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20028 20158 20889
THB 0 780.2 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15630000 15630000 15830000
SBJ 14000000 14000000 15830000
Cập nhật: 10/01/2026 06:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,074 26,124 26,383
USD20 26,074 26,124 26,383
USD1 26,074 26,124 26,383
AUD 17,236 17,336 18,475
EUR 30,259 30,259 31,722
CAD 18,517 18,617 19,959
SGD 20,096 20,246 20,838
JPY 163.46 164.96 169.82
GBP 34,798 34,948 35,776
XAU 15,608,000 0 15,812,000
CNY 0 3,608 0
THB 0 817 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/01/2026 06:45