Đại biểu Quốc hội đề nghị cân nhắc thu phí giao thông nội đô

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 21-5, thảo luận dự Luật Đường bộ, đại biểu Nguyễn Phương Thủy (Hà Nội) đã nêu ý kiến việc cân nhắc phí giao thông nội đô, áp dụng với ô tô cá nhân đi vào một số khu vực đô thị trong những khung thời gian nhất định.

dai bieu quoc hoi de nghi can nhac thu phi giao thong noi do

Đại biểu Nguyễn Phương Thủy - Ảnh: GIA HÂN

Lý giải đề xuất này, bà Thủy nói sẽ hạn chế sự phát triển quá mức của xe cá nhân, góp phần giảm ùn tắc giao thông tại các đô thị.

Mặt khác bổ sung nguồn thu cho ngân sách nhà nước để tăng cường hỗ trợ phát triển kết cấu, hạ tầng giao thông đường bộ, hệ thống giao thông công cộng trong các đô thị.

Bà Thủy nói hiện tại cả 5 thành phố trực thuộc trung ương đều đã được phép quy định các loại phí chưa được quy định trong luật.

Bà dẫn việc Hà Nội, TP.HCM đã tiến hành xây dựng các đề án về phí nội đô hay phí kẹt xe. Song, do cơ sở pháp lý chưa rõ ràng, ổn định nên việc triển khai áp dụng còn khá dè dặt.

Nếu Luật Đường bộ và Luật Phí, lệ phí có quy định chính thức loại phí này, đồng thời giao HĐND cấp tỉnh quy định về phạm vi, địa bàn, đối tượng, mức áp dụng sẽ thuận lợi hơn rất nhiều cho việc triển khai tại các địa phương. Từ đó, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc tại các thành phố lớn.

Chi phí phát triển giao thông đô thị ngày càng đắt đỏ

Theo bà Thủy, dự luật quy định về tỉ lệ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong đô thị so với đất xây dựng đô thị.

Theo đó, đô thị loại đặc biệt từ 18% - 26%; đô thị loại I từ 16% - 24%; đô thị loại II từ 15% - 22%; đô thị loại III từ 13% - 19%; đô thị loại IV từ 12% - 17%; đô thị loại V từ 11% - 16%...

Bà Thủy cho hay việc quy định như dự luật quá chi tiết, có một số nội dung chưa phù hợp với thực tế của nhiều địa phương hiện nay và có các nội dung không phù hợp với phát triển đô thị trong tương lai... Bà nhắc lại nhiều văn bản liên quan và thực tế ở Hà Nội hay TP.HCM hiện nay, tỉ lệ đất dành cho kết cấu giao thông mới đạt 13 - 15%.

"Như vậy quy định cứng tỉ lệ đất dành cho giao thông như dự kiến ở dự thảo luật, áp dụng ngay cho các đô thị bao gồm cả đô thị hiện hữu, hình thành mới mà không kèm theo các chế tài, biện pháp bảo đảm thực hiện sẽ không khả thi trong điều kiện hiện nay", bà Thủy nói.

Mặt khác, theo bà Thủy, trong điều kiện "đất đô thị ngày càng có giá, chi phí phát triển giao thông đô thị ngày càng đắt đỏ", như Hà Nội đang dự kiến mở rộng đoạn đường Láng từ Ngã Tư Sở đến Cầu Giấy với tính toán ban đầu là 5.500 tỉ đồng/km.

Chưa kể các khó khăn trong thu hồi đất, lập dự án phát triển đường giao thông hiện nay, các đô thị không thể phát triển theo hướng xây mới, mở rộng đường trong nội đô, nội thị, mà cần chú trọng hơn các giải pháp về tổ chức giao thông hiệu quả, hạn chế xe cá nhân, phát triển giao thông đa tầng, giao thông công cộng khối lượng lớn.

Do đó, trong dự luật không nên quy định quá chi tiết về tỉ lệ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ cho từng loại đô thị.

Bà đề xuất chỉ cần ghi là phù hợp với tiêu chuẩn, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, kiến trúc cảnh quan của đô thị tương ứng để đảm bảo tính ổn định, lâu dài của luật.

Trường hợp giữ các quy định về tỉ lệ này, cần rà soát kỹ quy định để đảm bảo thống nhất tiêu chuẩn phân loại đô thị...

Còn đại biểu Nguyễn Văn Cảnh (Bình Định) bày tỏ thống nhất với quy định đặt tên, đổi tên và số hiệu đường bộ trong dự luật.

Nhưng với đường cao tốc, ông đề nghị cần quy định cách đặt tên đường cao tốc sao cho khoa học để người tham gia giao thông thuận tiện cho việc đi lại.

Bên cạnh đó, đường cao tốc ở địa phương nối và đường cao tốc chính cần thêm các ký tự "a, b, c, d…", và biển chỉ dẫn trên đường cao tốc cần quy định rõ ràng.

Cũng theo ông Cảnh, đường tốc độ cao khác với đường cao tốc vì có thể không có dải phân cách, không có đường lánh nạn, tổ chức giao thông giống quốc lộ. Đường tốc độ cao khác với quốc lộ là không có dân cư hai bên.

Do đó, ông đề nghị xem xét bổ sung thêm "đường tốc độ cao" để bao quát hết các loại đường và tổ chức giao thông phù hợp với đường cao tốc, đường tốc độ cao, quốc lộ.

Ba điều kiện để thu phí vào nội đô Hà Nội

Để thu phí ôtô vào nội đô phải triển khai các điều kiện về công nghệ, năng lực vận tải công cộng và kết cấu hạ tầng giao thông, theo UBND TP Hà Nội.

Chiều 20/10, UBND TP Hà Nội thông tin thêm về đề án "Thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn có nguy cơ ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường để hạn chế số lượng xe cơ giới đi vào".

UBND thành phố cho rằng để thực hiện đề án cần triển khai ba điều kiện kỹ thuật cần thiết. Thứ nhất, công nghệ thu phí phải số hóa, đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu và chia sẻ dữ liệu về hạ tầng, phương tiện giao thông và trang thiết bị trên các phương tiện để có thể thực hiện được thu phí phí không dừng và xử lý vi phạm bằng hình ảnh (phạt nguội), đảm bảo không ùn tắc tại các khu vực thu phí.

Thứ hai, vận tải công cộng có thể đáp ứng tối thiểu 30% nhu cầu đi lại của người dân để người đi ôtô cá nhân có thể chuyển đổi sang phương tiện công cộng.

Thứ ba, kết cấu hạ tầng, hệ thống điểm giao thông tĩnh, bãi đỗ xe và trung chuyển cần có sự kết nối giữa các loại hình giao thông cá nhân với hệ thống vận tải hành khách công cộng. Mục đích là phục vụ hành khách trung chuyển thuận lợi từ ôtô cá nhân sang phương tiện công cộng.

Chính quyền thủ đô cho biết, quá trình xây dựng đề án, Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP Hà Nội (Tramoc) và đơn vị tư vấn đã tổ chức nhiều buổi hội thảo, tham vấn ý kiến của cộng đồng dân cư, chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực liên quan. Đề án đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, việc lắng nghe và tiếp thu phản biện xã hội, ý kiến đa chiều là cần thiết.

Có thể bạn quan tâm

Robot hình người quỳ xin tiền trên phố gây tranh cãi

Robot hình người quỳ xin tiền trên phố gây tranh cãi

Cuộc sống số
Một robot hình người Unitree G1 bất ngờ quỳ giữa đường phố ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc với tấm biển xin tiền để "nạp điện" cùng mã QR nhận quyên góp. Đoạn video lan truyền nhanh trên mạng xã hội, làm dấy lên nhiều tranh luận về ranh giới giữa quảng bá, thử nghiệm xã hội và việc sử dụng robot trong không gian công cộng.
Chủ động nghiên cứu, dự báo và xây dựng hệ thống chính sách phát triển gia đình Việt Nam

Chủ động nghiên cứu, dự báo và xây dựng hệ thống chính sách phát triển gia đình Việt Nam

Cuộc sống số
Việt Nam đang trải qua những biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Gia đình Việt Nam cũng đang chuyển mình mạnh mẽ về quy mô, chức năng, quan hệ và hệ giá trị, vừa thích ứng với bối cảnh mới với những cơ hội mới, vừa đối diện với nhiều thách thức chưa từng có.
Nền tảng số dùng chung quốc gia: Bước tiến quan trọng để chấm dứt đầu tư manh mún trong chuyển đổi số

Nền tảng số dùng chung quốc gia: Bước tiến quan trọng để chấm dứt đầu tư manh mún trong chuyển đổi số

Chính sách số
Việc Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia cùng các nguyên tắc triển khai, sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước được xem là một bước đi quan trọng trong tiến trình xây dựng Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Không chỉ tạo nền tảng cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, quyết định này còn hướng tới giải quyết một trong những tồn tại lớn nhất của quá trình chuyển đổi số thời gian qua: đầu tư phân tán, trùng lặp và thiếu khả năng kết nối.
Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn và quen thuộc

Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn và quen thuộc

Cuộc sống số
Nghiên cứu này được thực hiện với hơn 47.000 người tham gia khảo sát trên toàn cầu, bao gồm 17.000 người tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có hơn 1.000 người Việt Nam.
Lịch thi đấu World Cup 2026 ngày 26/6: Đức, Hà Lan đứng trước cơ hội lớn, Paraguay quyết đấu Australia

Lịch thi đấu World Cup 2026 ngày 26/6: Đức, Hà Lan đứng trước cơ hội lớn, Paraguay quyết đấu Australia

Cuộc sống số
Lượt trận cuối vòng bảng World Cup 2026 diễn ra với nhiều cuộc cạnh tranh đáng chú ý. Trong khi Đức, Hà Lan hay Mỹ nắm lợi thế lớn, nhiều đội bóng vẫn phải chiến đấu đến những phút cuối để nuôi hy vọng đi tiếp.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

27°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

28°C

Cảm giác: 33°C
mây cụm
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Hải Phòng

28°C

Cảm giác: 33°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
27°C
Khánh Hòa

25°C

Cảm giác: 25°C
mây cụm
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C
Nghệ An

23°C

Cảm giác: 24°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
34°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Phan Thiết

26°C

Cảm giác: 27°C
mây cụm
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
25°C
Quảng Bình

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
22°C
Thừa Thiên Huế

26°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
29°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
38°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
37°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
38°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
33°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
28°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
37°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
38°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
37°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
23°C
Hà Giang

25°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 28/06/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 03:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 28/06/2026 09:00
32°C
Chủ nhật, 28/06/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 28/06/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 28/06/2026 18:00
25°C
Chủ nhật, 28/06/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 29/06/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 29/06/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 29/06/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 29/06/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 29/06/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 29/06/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 03:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 09:00
26°C
Thứ ba, 30/06/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 30/06/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 30/06/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 01/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 03:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 01/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 01/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 01/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 01/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 01/07/2026 21:00
24°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 14,700
Kim TT/AVPL 14,400 14,700
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 14,700
Nguyên Liệu 99.99 13,150 13,350
Nguyên Liệu 99.9 13,100 13,300
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,650 14,150
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,600 14,100
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,530 14,080
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 143,800 146,800
Hà Nội - PNJ 143,800 146,800
Đà Nẵng - PNJ 143,800 146,800
Miền Tây - PNJ 143,800 146,800
Tây Nguyên - PNJ 143,800 146,800
Đông Nam Bộ - PNJ 143,800 146,800
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,400 14,700
Miếng SJC Nghệ An 14,400 14,700
Miếng SJC Thái Bình 14,400 14,700
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,300 14,650
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,300 14,650
NL 99.90 12,900
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,950
Trang sức 99.9 13,840 14,540
Trang sức 99.99 13,850 14,550
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 144 14,702
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 144 14,703
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,439 1,469
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,439 147
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,419 1,454
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 13,696 14,396
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,711 109,211
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,532 99,032
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,353 88,853
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,427 84,927
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,288 60,788
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 144 147
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17619 17892 18474
CAD 18012 18287 18905
CHF 31875 32256 32908
CNY 0 3828 3920
EUR 29363 29583 30661
GBP 33969 34359 35293
HKD 0 3222 3425
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14557 15149
SGD 19782 20064 20642
THB 703 767 820
USD (1,2) 26033 0 0
USD (5,10,20) 26074 0 0
USD (50,100) 26103 26117 26454
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,134 26,134 26,454
USD(1-2-5) 25,089 - -
USD(10-20) 25,089 - -
EUR 29,461 29,485 30,821
JPY 158.45 158.74 167.92
GBP 34,154 34,246 35,339
AUD 17,833 17,897 18,527
CAD 18,214 18,272 18,901
CHF 32,171 32,271 33,141
SGD 19,913 19,975 20,711
CNY - 3,800 3,936
HKD 3,291 3,301 3,431
KRW 15.81 16.49 17.9
THB 751.27 760.55 812.34
NZD 14,551 14,686 15,087
SEK - 2,662 2,750
DKK - 3,941 4,071
NOK - 2,622 2,708
LAK - 0.91 1.27
MYR 6,005.36 - 6,761.72
TWD 747.27 - 903.13
SAR - 6,895.1 7,245.27
KWD - 83,238 88,355
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,114 26,134 26,454
EUR 29,366 29,484 30,664
GBP 34,119 34,256 35,266
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 31,940 32,068 32,980
JPY 158.58 159.22 167
AUD 17,818 17,890 18,476
SGD 19,954 20,034 20,610
THB 768 771 806
CAD 18,214 18,287 18,848
NZD 14,613 15,142
KRW 16.29 17.90
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26108 26108 26454
AUD 17811 17911 18837
CAD 18193 18293 19307
CHF 32151 32181 33763
CNY 3808.3 3833.3 3968.5
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29556 29586 31311
GBP 34282 34332 36090
HKD 0 3355 0
JPY 159.26 159.76 170.3
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14674 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19948 20078 20809
THB 0 733.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14400000 14400000 14700000
SBJ 13000000 13000000 14700000
Cập nhật: 27/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,110 26,160 26,454
USD20 26,110 26,160 26,454
USD1 26,110 26,160 26,454
AUD 17,786 17,936 19,069
EUR 29,622 29,672 31,340
CAD 18,075 18,225 19,559
SGD 19,961 20,161 20,749
JPY 159.63 161.13 165.9
GBP 34,095 34,495 35,406
XAU 14,378,000 0 14,682,000
CNY 0 3,716 0
THB 0 768 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 27/06/2026 05:00