Đại biểu Quốc hội đề nghị cân nhắc thu phí giao thông nội đô

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Sáng 21-5, thảo luận dự Luật Đường bộ, đại biểu Nguyễn Phương Thủy (Hà Nội) đã nêu ý kiến việc cân nhắc phí giao thông nội đô, áp dụng với ô tô cá nhân đi vào một số khu vực đô thị trong những khung thời gian nhất định.

dai bieu quoc hoi de nghi can nhac thu phi giao thong noi do

Đại biểu Nguyễn Phương Thủy - Ảnh: GIA HÂN

Lý giải đề xuất này, bà Thủy nói sẽ hạn chế sự phát triển quá mức của xe cá nhân, góp phần giảm ùn tắc giao thông tại các đô thị.

Mặt khác bổ sung nguồn thu cho ngân sách nhà nước để tăng cường hỗ trợ phát triển kết cấu, hạ tầng giao thông đường bộ, hệ thống giao thông công cộng trong các đô thị.

Bà Thủy nói hiện tại cả 5 thành phố trực thuộc trung ương đều đã được phép quy định các loại phí chưa được quy định trong luật.

Bà dẫn việc Hà Nội, TP.HCM đã tiến hành xây dựng các đề án về phí nội đô hay phí kẹt xe. Song, do cơ sở pháp lý chưa rõ ràng, ổn định nên việc triển khai áp dụng còn khá dè dặt.

Nếu Luật Đường bộ và Luật Phí, lệ phí có quy định chính thức loại phí này, đồng thời giao HĐND cấp tỉnh quy định về phạm vi, địa bàn, đối tượng, mức áp dụng sẽ thuận lợi hơn rất nhiều cho việc triển khai tại các địa phương. Từ đó, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc tại các thành phố lớn.

Chi phí phát triển giao thông đô thị ngày càng đắt đỏ

Theo bà Thủy, dự luật quy định về tỉ lệ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong đô thị so với đất xây dựng đô thị.

Theo đó, đô thị loại đặc biệt từ 18% - 26%; đô thị loại I từ 16% - 24%; đô thị loại II từ 15% - 22%; đô thị loại III từ 13% - 19%; đô thị loại IV từ 12% - 17%; đô thị loại V từ 11% - 16%...

Bà Thủy cho hay việc quy định như dự luật quá chi tiết, có một số nội dung chưa phù hợp với thực tế của nhiều địa phương hiện nay và có các nội dung không phù hợp với phát triển đô thị trong tương lai... Bà nhắc lại nhiều văn bản liên quan và thực tế ở Hà Nội hay TP.HCM hiện nay, tỉ lệ đất dành cho kết cấu giao thông mới đạt 13 - 15%.

"Như vậy quy định cứng tỉ lệ đất dành cho giao thông như dự kiến ở dự thảo luật, áp dụng ngay cho các đô thị bao gồm cả đô thị hiện hữu, hình thành mới mà không kèm theo các chế tài, biện pháp bảo đảm thực hiện sẽ không khả thi trong điều kiện hiện nay", bà Thủy nói.

Mặt khác, theo bà Thủy, trong điều kiện "đất đô thị ngày càng có giá, chi phí phát triển giao thông đô thị ngày càng đắt đỏ", như Hà Nội đang dự kiến mở rộng đoạn đường Láng từ Ngã Tư Sở đến Cầu Giấy với tính toán ban đầu là 5.500 tỉ đồng/km.

Chưa kể các khó khăn trong thu hồi đất, lập dự án phát triển đường giao thông hiện nay, các đô thị không thể phát triển theo hướng xây mới, mở rộng đường trong nội đô, nội thị, mà cần chú trọng hơn các giải pháp về tổ chức giao thông hiệu quả, hạn chế xe cá nhân, phát triển giao thông đa tầng, giao thông công cộng khối lượng lớn.

Do đó, trong dự luật không nên quy định quá chi tiết về tỉ lệ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ cho từng loại đô thị.

Bà đề xuất chỉ cần ghi là phù hợp với tiêu chuẩn, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, kiến trúc cảnh quan của đô thị tương ứng để đảm bảo tính ổn định, lâu dài của luật.

Trường hợp giữ các quy định về tỉ lệ này, cần rà soát kỹ quy định để đảm bảo thống nhất tiêu chuẩn phân loại đô thị...

Còn đại biểu Nguyễn Văn Cảnh (Bình Định) bày tỏ thống nhất với quy định đặt tên, đổi tên và số hiệu đường bộ trong dự luật.

Nhưng với đường cao tốc, ông đề nghị cần quy định cách đặt tên đường cao tốc sao cho khoa học để người tham gia giao thông thuận tiện cho việc đi lại.

Bên cạnh đó, đường cao tốc ở địa phương nối và đường cao tốc chính cần thêm các ký tự "a, b, c, d…", và biển chỉ dẫn trên đường cao tốc cần quy định rõ ràng.

Cũng theo ông Cảnh, đường tốc độ cao khác với đường cao tốc vì có thể không có dải phân cách, không có đường lánh nạn, tổ chức giao thông giống quốc lộ. Đường tốc độ cao khác với quốc lộ là không có dân cư hai bên.

Do đó, ông đề nghị xem xét bổ sung thêm "đường tốc độ cao" để bao quát hết các loại đường và tổ chức giao thông phù hợp với đường cao tốc, đường tốc độ cao, quốc lộ.

Ba điều kiện để thu phí vào nội đô Hà Nội

Để thu phí ôtô vào nội đô phải triển khai các điều kiện về công nghệ, năng lực vận tải công cộng và kết cấu hạ tầng giao thông, theo UBND TP Hà Nội.

Chiều 20/10, UBND TP Hà Nội thông tin thêm về đề án "Thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn có nguy cơ ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường để hạn chế số lượng xe cơ giới đi vào".

UBND thành phố cho rằng để thực hiện đề án cần triển khai ba điều kiện kỹ thuật cần thiết. Thứ nhất, công nghệ thu phí phải số hóa, đồng bộ hệ thống cơ sở dữ liệu và chia sẻ dữ liệu về hạ tầng, phương tiện giao thông và trang thiết bị trên các phương tiện để có thể thực hiện được thu phí phí không dừng và xử lý vi phạm bằng hình ảnh (phạt nguội), đảm bảo không ùn tắc tại các khu vực thu phí.

Thứ hai, vận tải công cộng có thể đáp ứng tối thiểu 30% nhu cầu đi lại của người dân để người đi ôtô cá nhân có thể chuyển đổi sang phương tiện công cộng.

Thứ ba, kết cấu hạ tầng, hệ thống điểm giao thông tĩnh, bãi đỗ xe và trung chuyển cần có sự kết nối giữa các loại hình giao thông cá nhân với hệ thống vận tải hành khách công cộng. Mục đích là phục vụ hành khách trung chuyển thuận lợi từ ôtô cá nhân sang phương tiện công cộng.

Chính quyền thủ đô cho biết, quá trình xây dựng đề án, Trung tâm Quản lý giao thông công cộng TP Hà Nội (Tramoc) và đơn vị tư vấn đã tổ chức nhiều buổi hội thảo, tham vấn ý kiến của cộng đồng dân cư, chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực liên quan. Đề án đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, việc lắng nghe và tiếp thu phản biện xã hội, ý kiến đa chiều là cần thiết.

Có thể bạn quan tâm

Điều gì xảy ra tại dự án 500kV mạch 3 khiến 47 cán bộ, lãnh đạo doanh nghiệp bị khởi tố?

Điều gì xảy ra tại dự án 500kV mạch 3 khiến 47 cán bộ, lãnh đạo doanh nghiệp bị khởi tố?

Năng lượng
Từ một dự án trọng điểm quốc gia nhằm bảo đảm an ninh năng lượng, đường dây 500kV mạch 3 nay trở thành tâm điểm của một đại án kinh tế. Bộ Công an đã khởi tố 47 bị can, làm rõ hàng loạt sai phạm trong đấu thầu, kế toán, nghiệm thu và quyết toán dự án, đồng thời phong tỏa khối tài sản trị giá khoảng 1.756 tỷ đồng để phục vụ điều tra.
Từ ngày 1/7: Quán Internet hoạt động sau 22 giờ có thể bị phạt đến 15 triệu đồng

Từ ngày 1/7: Quán Internet hoạt động sau 22 giờ có thể bị phạt đến 15 triệu đồng

Chính sách số
Từ ngày 1/7/2026, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng hoạt động ngoài khung giờ quy định có thể bị xử phạt đến 15 triệu đồng. Quy định mới nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh Internet công cộng, bảo đảm an ninh mạng và môi trường sử dụng dịch vụ lành mạnh.
Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Kết nối Wi-Fi công cộng an toàn hơn nhờ tính năng mới của Android 17

Tư vấn chỉ dẫn
Chỉ với vài thao tác đơn giản, tính năng Network notifications trên Android 17 sẽ cảnh báo khi thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi không được mã hóa hoặc trạm phát sóng di động giả mạo.
Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Danh mục thiết bị điện gia dụng vào diện bắt buộc công bố hợp quy từ 1/7

Chính sách số
Bàn là, quạt điện, lò vi sóng và hàng loạt thiết bị điện gia dụng khác chính thức vào danh mục rủi ro trung bình, buộc công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế

Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế

Thị trường
Ngày 02/7/2026, tại thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) tổ chức Hội nghị “Phát hành chứng khoán - Động lực cho tăng trưởng kinh tế”.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Hà Nội

32°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
35°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
35°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
35°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Đà Nẵng

27°C

Cảm giác: 30°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
28°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Thừa Thiên Huế

24°C

Cảm giác: 26°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
34°C
Hà Giang

28°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
36°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
31°C
Hải Phòng

31°C

Cảm giác: 37°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
32°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
31°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
28°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
28°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
28°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
29°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
33°C
Khánh Hòa

31°C

Cảm giác: 34°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
33°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
34°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
36°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
30°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
25°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
24°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
37°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Nghệ An

31°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
21°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
20°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
23°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
30°C
Phan Thiết

30°C

Cảm giác: 35°C
mây đen u ám
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
25°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
29°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
27°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
26°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
33°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
27°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
26°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
32°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
32°C
Quảng Bình

22°C

Cảm giác: 23°C
mưa nhẹ
Chủ nhật, 05/07/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 05/07/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 05/07/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 06/07/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 06/07/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 03:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 07/07/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 15:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 18:00
22°C
Thứ ba, 07/07/2026 21:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 00:00
21°C
Thứ tư, 08/07/2026 03:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 06:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 09:00
24°C
Thứ tư, 08/07/2026 12:00
23°C
Thứ tư, 08/07/2026 15:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 18:00
22°C
Thứ tư, 08/07/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 09/07/2026 03:00
27°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,840 15,140
Kim TT/AVPL 14,840 15,140
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,840 15,140
Nguyên Liệu 99.99 13,600 13,800
Nguyên Liệu 99.9 13,550 13,750
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 14,600
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 14,550
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 14,530
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,400 151,400
Hà Nội - PNJ 148,400 151,400
Đà Nẵng - PNJ 148,400 151,400
Miền Tây - PNJ 148,400 151,400
Tây Nguyên - PNJ 148,400 151,400
Đông Nam Bộ - PNJ 148,400 151,400
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,840 15,140
Miếng SJC Nghệ An 14,840 15,140
Miếng SJC Thái Bình 14,840 15,140
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,790 ▲40K 15,140 ▲40K
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 14,330 ▲40K 15,030 ▲40K
Trang sức 99.99 14,340 ▲40K 15,040 ▲40K
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,484 15,142
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,484 15,143
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,483 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,483 1,514
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,463 1,498
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,317 148,317
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 103,011 112,511
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,524 102,024
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 82,037 91,537
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,992 87,492
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,123 62,623
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,484 1,514
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17714 17987 18563
CAD 17986 18261 18878
CHF 32079 32461 33102
CNY 0 3836 3930
EUR 29433 29654 30740
GBP 34300 34691 35629
HKD 0 3221 3424
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14698 15294
SGD 19814 20096 20672
THB 707 771 825
USD (1,2) 26026 0 0
USD (5,10,20) 26067 0 0
USD (50,100) 26096 26110 26463
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,083 26,083 26,463
USD(1-2-5) 25,040 - -
USD(10-20) 25,040 - -
EUR 29,630 29,654 31,066
JPY 159.14 159.43 169.03
GBP 34,556 34,650 35,845
AUD 17,937 18,002 18,679
CAD 18,223 18,282 18,956
CHF 32,423 32,524 33,481
SGD 19,968 20,030 20,819
CNY - 3,806 3,951
HKD 3,286 3,296 3,434
KRW 15.88 16.56 18.02
THB 756.58 765.92 819.7
NZD 14,728 14,865 15,307
SEK - 2,683 2,778
DKK - 3,964 4,103
NOK - 2,637 2,730
LAK - 0.89 1.23
MYR 6,044.26 - 6,822.81
TWD 743.74 - 900.92
SAR - 6,885.97 7,252.22
KWD - 83,123 88,435
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,083 26,103 26,463
EUR 29,501 29,619 30,812
GBP 34,480 34,618 35,647
HKD 3,284 3,297 3,414
CHF 32,163 32,292 33,226
JPY 158.96 159.60 167.50
AUD 17,863 17,935 18,529
SGD 20,003 20,083 20,670
THB 773 776 812
CAD 18,203 18,276 18,845
NZD 14,742 15,279
KRW 16.34 17.96
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26095 26095 26463
AUD 17889 17989 18914
CAD 18186 18286 19302
CHF 32338 32368 33950
CNY 3816.3 3841.3 3976.8
CZK 0 1190 0
DKK 0 4025 0
EUR 29641 29671 31394
GBP 34613 34663 36421
HKD 0 3355 0
JPY 159.72 160.22 170.74
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.6 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6600 0
NOK 0 2710 0
NZD 0 14821 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2735 0
SGD 19986 20116 20847
THB 0 738.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14840000 14840000 15140000
SBJ 13000000 13000000 15140000
Cập nhật: 04/07/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,150 26,463
USD20 26,100 26,150 26,463
USD1 26,100 26,150 26,463
AUD 17,926 18,026 19,164
EUR 29,701 29,771 31,222
CAD 18,122 18,222 19,556
SGD 20,056 20,206 20,789
JPY 160.12 161.62 166.39
GBP 34,481 34,831 35,753
XAU 14,838,000 0 15,142,000
CNY 0 3,724 0
THB 0 773 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/07/2026 11:00