Dự án điện gió và điện mặt trời tại Việt Nam: Thanh tra và những thách thức cho quá trình xử lý

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Các vi phạm liên quan đến hàng chục dự án điện gió và điện mặt trời đã được Thanh tra Chính phủ chỉ rõ, và hiện tại, quan tâm chủ yếu đặt vào quá trình xử lý sau thanh tra của những dự án này sẽ ra sao?

du an dien gio va dien mat troi tai viet nam thanh tra va nhung thach thuc cho qua trinh xu ly

Nhiều dự án điện mặt trời hưởng giá ưu đãi sai đối tượng. Ảnh: Xuân Ngọc.

Kết luận thanh tra của Chính phủ vừa công bố về việc chấp hành chính sách và pháp luật trong quản lý, thực hiện quy hoạch điện VII và VII điều chỉnh, đã chỉ ra nhiều khuyết điểm và vi phạm của Bộ Công Thương trong quản lý các dự án điện. Bùng nổ đầu tư vào điện gió và điện mặt trời, theo Thanh tra Chính phủ, đặt ra nhiều vấn đề cần được chú ý.

Tuy nhiên, từ một góc độ khác, việc đầu tư vào các dự án điện gió và điện mặt trời từ năm 2018 đến 2021 đã đóng góp một lượng điện đáng kể cho nền kinh tế, chiếm khoảng 15-16% sản lượng điện toàn hệ thống. Trong thời kỳ thiếu điện gần đây, nguồn điện tái tạo đã giảm thiểu mức độ thiếu điện.

Kết quả thực tế từ năm 2019 đến năm 2022 cho thấy sản lượng điện tái tạo tăng đáng kể, giúp giảm chi phí điện từ nguồn chạy dầu giá cao. Theo báo cáo của Chính phủ, có thể tiết kiệm được khoảng 10.850-21.000 tỷ đồng.

Doanh nghiệp Điện lực Quốc gia (EVN) thông báo rằng giá điện từ năng lượng mặt trời và gió trong 3 năm qua thấp hơn so với giá điện từ nhà máy than nhập khẩu. Nếu không sử dụng năng lượng tái tạo, việc phải mua thêm điện từ than nhập khẩu sẽ tăng chi phí. Trong ngày nắng nóng đỉnh điểm vào ngày 19/5/2023, điện mặt trời và điện gió đã cung cấp 115 triệu kWh trong tổng sản lượng điện là 923 triệu kWh (12,5%).

Tuy nhiên, kết luận thanh tra chỉ ra nhiều vấn đề trong quản lý và thực hiện các dự án này. Cụ thể, có 14 dự án điện tái tạo đang hưởng giá ưu đãi không đúng và gây hậu quả nặng nề cho EVN. Có 26 dự án điện mặt trời và điện gió được điều chỉnh và đưa vào vận hành mà không có văn bản chấp thuận từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Mặt khác, các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án này cũng đang đối mặt với những khó khăn về quản lý hợp đồng và giá ưu đãi. Các quy định chưa rõ ràng và sự chậm trễ trong việc ban hành các hướng dẫn đã tạo ra nhiều vấn đề cho cả doanh nghiệp và các cơ quan quản lý.

Trước đó, Bộ Công Thương đã yêu cầu EVN tiến hành rà soát và đề xuất giải pháp kinh tế để xử lý tình trạng này trước ngày 31/8.

Thông tin cụ thể các dự án điện mặt trời bao gồm: Hacom Solar, Sinenergy Ninh Thuận 1, Thuận Nam Đức Long, Thiên Tân Solar Ninh Thuận, Phước Ninh, Mỹ Sơn 2, Mỹ Sơn, Solar Farm Nhơn Hải, Bầu Zôn, Thuận Nam 12, SP Infra1, Adani Phước Minh, Hồ Bầu Ngứ (Ngăn 473), Nhà máy điện mặt trời 450 MW kết hợp trạm 500 kV Thuận Nam và Đường dây 500kV, 220kV. Các dự án này đã và đang được hưởng cơ chế giá khuyến khích không đúng với Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018.

Theo kết luận của Thanh tra Chính phủ, giá FIT 9,35 UScent/kWh đã được áp dụng cho các dự án này một cách không đúng đối tượng quy định trong Nghị quyết số 115/NQ-CP. Điều này dẫn đến việc từ năm 2020 đến 30/6/2022, EVN đã phải thanh toán tăng thêm khoảng 1.481 tỷ đồng so với việc thanh toán theo quy định.

Bên cạnh việc xử lý tình trạng này, EVN còn được yêu cầu làm việc với các dự án điện mặt trời và điện gió đã được công nhận vận hành thương mại (COD) theo giá FIT. Cụ thể, EVN sẽ phải thực hiện các bước như ký hợp đồng mua bán điện, kiểm tra điều kiện và đóng điện điểm đấu nối, kiểm tra khả năng sẵn sàng phát điện, công nhận COD, và thanh toán tiền mua bán điện.

Bộ Công Thương cũng đặt ra yêu cầu đối với các dự án điện mặt trời mái nhà được xây dựng trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp dưới mô hình đầu tư trang trại nuôi trồng. EVN cần phối hợp với các công ty điện lực tỉnh để rà soát và đề xuất giải pháp xử lý với từng dự án cụ thể.

Đây được coi là một bước quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý giá khuyến khích cho các dự án điện mặt trời tại Việt Nam. EVN được kỳ vọng sẽ tiến hành các bước cụ thể để giải quyết tình trạng này, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành điện mặt trời tại đất nước.

Có thể bạn quan tâm

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp

Chuyển đổi số
Chiều ngày 18/12/2025, tại Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chỉ đạo, Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức Diễn đàn "Xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, minh bạch: Thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp".
Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Schaeffler Việt Nam đẩy mạnh khai thác hệ thống điện mặt trời

Chuyển đổi số
Dự án là một trong nhiều sáng kiến được Schaeffler triển khai nhằm đáp ứng các mục tiêu về biến đổi khí hậu của Hiệp định Paris, khẳng định cam kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến để thúc đẩy quá trình khử carbon và nâng cao tính bền vững trong hoạt động sản xuất tại Việt Nam.
Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Hà Nội vinh danh 87 cơ sở, công trình sử dụng năng lượng xanh năm 2025

Năng lượng
Tối 10/12, Sở Công Thương Hà Nội tổ chức lễ trao danh hiệu cơ sở, công trình xây dựng sử dụng năng lượng xanh TP. Hà Nội năm 2025, nhằm ghi nhận những mô hình tiêu biểu trong tiết kiệm năng lượng, đổi mới công nghệ và phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố.
Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Năng lượng hydrogen - hướng đi chiến lược cho công nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển dịch xanh

Chuyển đổi số
Ngày 10/12, tại Hà Nội, Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo Kinh nghiệm và giải pháp thúc đẩy ứng dụng năng lượng hydrogen trong các ngành công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam.
Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Tôn vinh 3 nhà khoa học nữ dẫn đầu các nghiên cứu vì tương lai bền vững

Năng lượng
Lễ trao học bổng quốc gia L’Oréal – UNESCO năm 2025 diễn ra tại Hà Nội ngày 1/12/2025 tiếp tục quy tụ những trí tuệ xuất sắc nhất, những người đang trực tiếp giải quyết các thách thức của nhân loại về biến đổi khí hậu, trí tuệ nhân tạo và an ninh năng lượng.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hà Nội

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
TP Hồ Chí Minh

26°C

Cảm giác: 26°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
34°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
26°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
25°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
34°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
34°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
32°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
26°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
24°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
25°C
Đà Nẵng

19°C

Cảm giác: 20°C
sương mờ
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
22°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
21°C
Hải Phòng

19°C

Cảm giác: 19°C
mây thưa
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
19°C
Khánh Hòa

21°C

Cảm giác: 21°C
bầu trời quang đãng
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
31°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
31°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
28°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
31°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
29°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
22°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
20°C
Nghệ An

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
17°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
28°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
20°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
28°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
30°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
27°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
25°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
23°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây rải rác
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
16°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
15°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
15°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
22°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
21°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
21°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
20°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
21°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Thừa Thiên Huế

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
25°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
23°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
18°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
19°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
23°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
26°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
24°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
18°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C
Hà Giang

17°C

Cảm giác: 17°C
mây cụm
Thứ bảy, 31/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 03:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 06:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 09:00
19°C
Thứ bảy, 31/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 31/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 31/01/2026 21:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 03:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 06:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 09:00
17°C
Chủ nhật, 01/02/2026 12:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 15:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 01/02/2026 21:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 03:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 06:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 09:00
17°C
Thứ hai, 02/02/2026 12:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 15:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 18:00
16°C
Thứ hai, 02/02/2026 21:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 00:00
16°C
Thứ ba, 03/02/2026 03:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 06:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 09:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 12:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 15:00
17°C
Thứ ba, 03/02/2026 18:00
16°C

Giá vàngTỷ giá

DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 18,660 18,960
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 18,640 18,940
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 18,340 18,740
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 18,290 18,690
Nguyên liệu 99.99 17,940 18,140
Nguyên liệu 99.9 17,890 18,090
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 186,400 189,400
Hà Nội - PNJ 186,400 189,400
Đà Nẵng - PNJ 186,400 189,400
Miền Tây - PNJ 186,400 189,400
Tây Nguyên - PNJ 186,400 189,400
Đông Nam Bộ - PNJ 186,400 189,400
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 18,660 18,960
Miếng SJC Nghệ An 18,660 18,960
Miếng SJC Thái Bình 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 18,660 18,960
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 18,660 18,960
NL 99.90 17,570
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 17,600
Trang sức 99.9 18,150 18,850
Trang sức 99.99 18,160 18,860
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,866 18,962
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,866 18,963
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,863 1,893
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,863 1,894
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,843 1,878
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 179,441 185,941
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 132,114 141,014
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 118,967 127,867
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 105,819 114,719
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 100,748 109,648
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 6,957 7,847
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,865 1,895
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,866 1,896
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17811 18085 18664
CAD 18673 18951 19573
CHF 33204 33591 34244
CNY 0 3470 3830
EUR 30447 30722 31756
GBP 35083 35477 36415
HKD 0 3200 3403
JPY 162 167 173
KRW 0 17 19
NZD 0 15461 16051
SGD 20028 20311 20835
THB 749 812 866
USD (1,2) 25739 0 0
USD (5,10,20) 25778 0 0
USD (50,100) 25806 25825 26185
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,845 25,845 26,205
USD(1-2-5) 24,812 - -
USD(10-20) 24,812 - -
EUR 30,648 30,673 32,012
JPY 166.17 166.47 174.41
GBP 35,485 35,581 36,618
AUD 18,069 18,134 18,707
CAD 18,874 18,935 19,582
CHF 33,534 33,638 34,523
SGD 20,153 20,216 20,963
CNY - 3,689 3,807
HKD 3,275 3,285 3,384
KRW 16.79 17.51 18.9
THB 796.32 806.16 862
NZD 15,453 15,596 16,046
SEK - 2,898 2,999
DKK - 4,101 4,243
NOK - 2,670 2,763
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,188.85 - 6,983.81
TWD 749.26 - 906.48
SAR - 6,821.94 7,180.95
KWD - 83,131 88,389
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,840 25,880 26,220
EUR 30,635 30,758 31,931
GBP 35,426 35,568 36,572
HKD 3,272 3,285 3,399
CHF 33,422 33,556 34,486
JPY 165.98 166.65 174.23
AUD 18,077 18,150 18,731
SGD 20,287 20,368 20,948
THB 817 820 856
CAD 18,920 18,996 19,569
NZD 15,586 16,118
KRW 17.52 19.14
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25820 25820 26210
AUD 17995 18095 19017
CAD 18857 18957 19973
CHF 33463 33493 35076
CNY 0 3710.1 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30637 30667 32392
GBP 35396 35446 37204
HKD 0 3390 0
JPY 166.1 166.6 177.11
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15567 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20183 20313 21046
THB 0 778.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 18660000 18660000 18960000
SBJ 16500000 16500000 18960000
Cập nhật: 30/01/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,842 25,892 26,270
USD20 25,842 25,892 26,270
USD1 25,842 25,892 26,270
AUD 18,067 18,167 19,279
EUR 30,826 30,826 32,243
CAD 18,831 18,931 20,243
SGD 20,277 20,427 20,997
JPY 166.57 168.07 172.65
GBP 35,556 35,706 36,481
XAU 18,778,000 0 19,082,000
CNY 0 3,595 0
THB 0 813 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 01:00