Fortinet tái khẳng định cam kết vững chắc về quy trình phát triển sản phẩm an toàn

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Là một trong những nhà cung cấp các sản phẩm và giải pháp an ninh mạng đầu tiên ký cam kết Bảo mật theo Thiết kế của Cơ quan An ninh mạng và Cơ sở hạ tầng An ninh Nội địa (CISA) của Mỹ, Fortinet tiếp tục củng cố cam kết duy trì văn hóa minh bạch triệt để và chịu trách nhiệm với an ninh của các tổ chức, doanh nghiệp, luôn xem đây là ưu tiên hàng đầu của hãng.

Tại Hội nghị thường niên về an ninh mạng, công nghệ bảo mật, bảo vệ dữ liệu RSA 2024, ông Jim Richberg, Trưởng bộ phận Chính sách mạng và Giám đốc An ninh thông tin (CISO) toàn cầu, công ty Fortinet chia sẻ:

“Tại Fortinet, chúng tôi theo đuổi cam kết bền vững với việc trở thành đơn vị điển hình của ngành trong phát triển sản phẩm và trách nhiệm thông báo về các lỗ hổng bảo mật. Để thực thi cam kết này, Fortinet luôn chủ động điều chỉnh sản phẩm và giải pháp để phù hợp với thực tế và các quy chuẩn ngành, đồng thời duy trì các tiêu chuẩn bảo mật cao nhất trong mọi lĩnh vực hoạt động và kinh doanh.

Chúng tôi đánh giá cao sự ủng hộ và hợp tác của CISA dành cho Fortinet trong việc phát triển và thực thi những mục tiêu quan trọng này. Fortinet cũng hoan nghênh việc CISA tiếp tục kêu gọi các đơn vị hoạt động trong ngành bảo mật tuân theo cam kết, quy chuẩn và chúng tôi mong rằng các đơn vị khác trong cộng đồng công nghệ sẽ tham gia vào nỗ lực này để cùng hướng tới mục tiêu bảo vệ an ninh mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên toàn thế giới.”

fortinet tai khang dinh cam ket vung chac ve quy trinh phat trien san pham an toan

Thúc đẩy cam kết của Fortinet về bảo mật thông qua các nguyên tắc thiết kế và quy trình thông báo có trách nhiệm

Sáng kiến ​​mới nhất của CISA phù hợp với các quy trình phát triển sản phẩm hiện có của Fortinet dựa trên các nguyên tắc bảo mật theo thiết kế (secure-by-design) và bảo mật theo mặc định (secure-by-default). Fortinet cam kết tuân thủ theo đúng quy trình giám sát chặt chẽ về bảo mật sản phẩm ở tất cả các giai đoạn trong vòng đời phát triển sản phẩm, giúp đảm bảo tính năng bảo mật được thiết kế trong từng sản phẩm từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc vòng đời sản phẩm, theo những cách thức sau đây.

  • Vòng đời phát triển sản phẩm an toàn (SPDLC): Fortinet điều chỉnh các quy trình của công ty theo các tiêu chuẩn hàng đầu, bao gồm NIST 800-53, NIST 800-161, NIST 800-218, US EO 14028 và Đạo luật An ninh Viễn thông của Vương quốc Anh.
  • Kiểm tra sản phẩm bảo mật chặt chẽ: Fortinet tận dụng các công cụ và kỹ thuật như kiểm thử bảo mật ứng dụng tĩnh (SAST) và phân tích thành phần phần mềm được tích hợp trong quy trình xây dựng, kiểm tra bảo mật ứng dụng động (DAST), quét lỗ hổng bảo mật và kiểm thử fuzzing trước mỗi lần phát hành, cũng như kiểm tra thâm nhập và kiểm tra mã thủ công.
  • Nhà cung cấp đáng tin cậy: Để đảm bảo lựa chọn nghiêm ngặt và đánh giá chính xác năng lực của các đối tác sản xuất chính, Fortinet tuân thủ theo NIST 800-161: Các thực hành quản lý rủi ro chuỗi cung ứng an ninh mạng cho các hệ thống và tổ chức. Cam kết của Fortinet về quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu được thể hiện trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty và trong mọi giai đoạn của quá trình phát triển, sản xuất và phân phối sản phẩm.
  • Chương trình bảo mật thông tin: Chương trình bảo mật thông tin của Fortinet được phát triển và tuân thủ các tiêu chuẩn và khung bảo mật hàng đầu trong ngành, bao gồm ISO 27001/2, ISO 27017 và 27018 và NIST 800-53, cũng như các quy định về quyền riêng tư dữ liệu như GDPR và CCPA.
  • Chứng nhận của bên thứ ba: Các sản phẩm của Fortinet thường được chứng nhận đạt tiêu chuẩn và được xác thực thông qua các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của bên thứ ba, bao gồm NIST FIPS 140-2 và NIAP Common Criteria NDcPP / EAL4+.

Ngoài ra, Nhóm ứng phó sự cố bảo mật sản phẩm (PSIRT) của Fortinet chịu trách nhiệm duy trì các tiêu chuẩn bảo mật cho các sản phẩm của Fortinet và điều hành một trong những chương trình PSIRT mạnh nhất trong ngành, bao gồm việc thông báo các lỗ hổng bảo mật một cách chủ động và minh bạch. Gần 80% lỗ hổng của Fortinet được phát hiện vào năm 2023 đã được xác định thông qua quy trình kiểm tra nội bộ nghiêm ngặt của công ty.

Sự chủ động này giúp Fortinet phát triển và triển khai các bản sửa lỗi trước khi việc khai thác mã độc có thể xảy ra. Fortinet cũng luôn hợp tác chặt chẽ với các khách hàng, nhà nghiên cứu bảo mật độc lập, nhà tư vấn, các tổ chức trong ngành và các nhà cung cấp khác để đảm bảo khả năng ứng phó sự cố bảo mật tốt nhất.

Nhằm nâng cao hơn nữa cam kết thực thi văn hóa minh bạch triệt để và có trách nhiệm trong kinh doanh, Fortinet duy trì hợp tác lâu dài với các đối tác công và tư phù hợp với sứ mệnh của công ty:

  • Với tư cách là thành viên sáng lập của Liên minh bảo mật mạng Network Resilience Coalition, Fortinet đang giúp cung cấp các giải pháp thực tế để bảo vệ mạng và dữ liệu nhạy cảm, bao gồm cả việc giải quyết vấn đề thiếu triển khai các bản vá cũng như bản cập nhật phần mềm và phần cứng.
  • Thông qua tư cách thành viên của Trung tâm Hợp tác Phòng thủ mạng - Bộ An ninh nội địa Mỹ JCDC (được CISA thành lập vào năm 2021), Fortinet làm việc với các tổ chức công và tư để thu thập, phân tích và chia sẻ thông tin hữu ích nhằm chủ động bảo vệ và chống lại các mối đe dọa mạng.
  • Là thành viên sáng lập của Liên minh chống lại các mối đe dọa mạng (Cyber Threat Alliance - CTA), Fortinet chia sẻ kịp thời thông tin tình báo về mối đe dọa với các chuyên gia bảo mật mạng khác nhằm giúp bảo vệ các tổ chức, doanh nghiệp tốt hơn trước những kẻ tấn công mạng.
  • Làm việc với các nhà lãnh đạo toàn cầu với tư cách là thành viên sáng lập Trung tâm An ninh mạng (C4C) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Fortinet đang khuyến khích chia sẻ thông tin trong toàn ngành nhằm giảm thiểu các cuộc tấn công mạng trên quy mô toàn cầu và ngăn chặn tội phạm mạng.

Phiên thảo luận về Tính minh bạch và tinh thần trách nhiệm của các đơn vị bảo mật tại Hội nghị RSA 2024

Phiên thảo luận tại Hội nghị RSA 2024 với tiêu đề: Không có bí mật trong an ninh mạng: Hướng tới minh bạch triệt để” được diễn ra vào Thứ Năm, ngày 9 tháng 5, từ 10:50 đến 11:40 sáng theo giờ chuẩn Thái Bình Dương, tại Nam Moscone - 156, Mỹ.

Tại đây, Fortinet sẽ cùng các đại biểu cấp cao trao đổi về cách mở rộng và phát triển văn hóa minh bạch triệt để, nâng cao tinh thần trách nhiệm, giúp tăng cường khả năng phục hồi an ninh, chống lại tội phạm mạng. Buổi thảo luận sẽ có sự góp mặt của các chuyên gia uy tín trong ngành, bao gồm:

  • Tiến sĩ Carl Windsor, Phó Chủ tịch Cấp cao về Công nghệ sản phẩm và Giải pháp, Fortinet
  • Ông Michael Daniel, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành, Liên minh chống lại các mối đe dọa mạng (CTA)
  • Ông Eric Goldstein, Trợ lý Giám đốc Điều hành về An ninh mạng, CISA
  • Bà Suzanne Spaulding, Cựu Thứ trưởng, Bộ An ninh Nội địa Mỹ

Phát biểu tại phiên thảo luận, ông Michael Daniels, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Liên minh chống lại các mối đe dọa Mạng (CTA), cho biết: “Theo thời gian, qua những trải nghiệm ở nhiều lĩnh vực, chúng tôi hiểu rằng tính minh bạch luôn mang đến những kết quả tốt đẹp hơn. Ngành an ninh mạng không phải ngoại lệ. Trong lĩnh vực của chúng tôi, tính minh bạch là việc phải tìm kiếm, giảm thiểu và thông báo các lỗ hổng bảo mật một cách trung thực và có trách nhiệm.

Fortinet đang từng bước theo đuổi tính minh bạch có trách nhiệm trong kinh doanh bằng việc tạo ra một bộ quy tắc rõ ràng cho việc xử lý thông tin và phân tích về lỗ hổng. Nỗ lực của Fortinet trở thành điển hình để các nhà cung cấp dịch vụ an ninh mạng học hỏi trong quá trình hoàn thiện các trách nhiệm với khách hàng và công chúng.”

“Trong môi trường năng động ngày nay, việc nâng cao tính minh bạch là điều rất quan trọng trong việc giúp mọi tổ chức trở nên an toàn hơn. Thật đáng khích lệ khi thấy Fortinet đi đầu trong việc đảm bảo tính minh bạch triệt để, chia sẻ thông tin về các lỗ hổng và thông tin về mối đe dọa”.Bà Suzanne Spaulding, cựu Thứ trưởng Bộ An ninh Nội địa Mỹ, chia sẻ

Độc giả quan tâm tìm hiểu về chủ đề này có thể đăng ký tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Các công ty công nghệ dẫn đầu làn sóng AI mã nguồn mở tại CES 2026

Các công ty công nghệ dẫn đầu làn sóng AI mã nguồn mở tại CES 2026

Doanh nghiệp số
Các công ty Trung Quốc trở thành lực lượng tiên phong thúc đẩy mô hình AI mã nguồn mở tại CES 2026, mở ra làn sóng hợp tác công nghệ toàn cầu nhằm thu hẹp khoảng cách số giữa các quốc gia.
Tiger Beer xác lập kỷ lục mới

Tiger Beer xác lập kỷ lục mới

Doanh nghiệp số
Theo đó, Tiger Remix 2026 đã chính thức xác lập Kỷ lục “Chuỗi sự kiện chào đón năm mới ở các tỉnh thành có số lượng người tham gia Săn Lộc Xuân trên nền tảng số đông nhất Việt Nam”, với tổng cộng 36,498 người tham gia, được công nhận bởi Tổ chức Kỷ Lục Việt Nam.
KCN Nam Bình Xuyên Green Park thu hút khảo sát đầu tư từ CNCTech Industrial

KCN Nam Bình Xuyên Green Park thu hút khảo sát đầu tư từ CNCTech Industrial

Kết nối sáng tạo
CNCTech Industrial (CIS) triển khai chuỗi sự kiện khảo sát thực địa định kỳ tại KCN Nam Bình Xuyên Green Park. Đây là bước thẩm định chiến lược giúp nhà đầu tư trực tiếp kiểm chứng hệ sinh thái Xanh – Thông minh và tiến độ thi công thần tốc, sẵn sàng bàn giao ngay trong Quý I/2026.
LG khởi động chiến dịch

LG khởi động chiến dịch 'Tết Nhà Là Tết Nhất'

Kết nối sáng tạo
Đây là năm thứ 3 liên tiếp LG đồng hành cùng nhạc sĩ Bùi Công Nam trong việc kể câu chuyện Tết Việt bằng những lát cắt gần gũi của đời sống gia đình.
Tổng Công ty May 10 đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Tổng Công ty May 10 đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất

Kết nối sáng tạo
Khởi nguồn từ những xưởng may quân trang thô sơ tại chiến khu Việt Bắc năm 1946, hành trình của Tổng Công ty May 10 là minh chứng cho tinh thần kiên cường, đồng hành cùng mọi thăng trầm của lịch sử dân tộc. Qua 8 thập kỷ, từ nhiệm vụ sản xuất phục vụ kháng chiến đến giai đoạn đổi mới và hội nhập sâu rộng, May 10 đã không ngừng chuyển mình, khẳng định vị thế thương hiệu hàng đầu, biểu tượng của ngành Dệt May Việt Nam.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Nội

20°C

Cảm giác: 20°C
mây đen u ám
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
TP Hồ Chí Minh

24°C

Cảm giác: 25°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
29°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
33°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
28°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
29°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
29°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
32°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
31°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
24°C
Đà Nẵng

21°C

Cảm giác: 21°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
21°C
Hà Giang

15°C

Cảm giác: 15°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
19°C
Hải Phòng

18°C

Cảm giác: 18°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
18°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
20°C
Khánh Hòa

22°C

Cảm giác: 22°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
20°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
30°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
30°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Nghệ An

14°C

Cảm giác: 14°C
bầu trời quang đãng
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
14°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
17°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
20°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
18°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C
Phan Thiết

22°C

Cảm giác: 23°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
27°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
26°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
21°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
23°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
22°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
21°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
27°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
21°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
26°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
22°C
Quảng Bình

15°C

Cảm giác: 15°C
mây cụm
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
21°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
16°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
15°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
14°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
15°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
23°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
26°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
22°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
16°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
16°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
21°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
17°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
23°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
25°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
22°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
17°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
16°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
15°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
16°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
23°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
22°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
16°C
Thừa Thiên Huế

22°C

Cảm giác: 22°C
mây rải rác
Thứ năm, 15/01/2026 00:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 03:00
24°C
Thứ năm, 15/01/2026 06:00
25°C
Thứ năm, 15/01/2026 09:00
22°C
Thứ năm, 15/01/2026 12:00
20°C
Thứ năm, 15/01/2026 15:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 18:00
19°C
Thứ năm, 15/01/2026 21:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 00:00
17°C
Thứ sáu, 16/01/2026 03:00
25°C
Thứ sáu, 16/01/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 16/01/2026 09:00
24°C
Thứ sáu, 16/01/2026 12:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 15:00
19°C
Thứ sáu, 16/01/2026 18:00
18°C
Thứ sáu, 16/01/2026 21:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 00:00
18°C
Thứ bảy, 17/01/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 17/01/2026 06:00
27°C
Thứ bảy, 17/01/2026 09:00
24°C
Thứ bảy, 17/01/2026 12:00
20°C
Thứ bảy, 17/01/2026 15:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 18:00
19°C
Thứ bảy, 17/01/2026 21:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 00:00
19°C
Chủ nhật, 18/01/2026 03:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 06:00
26°C
Chủ nhật, 18/01/2026 09:00
24°C
Chủ nhật, 18/01/2026 12:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 15:00
20°C
Chủ nhật, 18/01/2026 18:00
18°C
Chủ nhật, 18/01/2026 21:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 00:00
17°C
Thứ hai, 19/01/2026 03:00
25°C
Thứ hai, 19/01/2026 06:00
27°C
Thứ hai, 19/01/2026 09:00
24°C
Thứ hai, 19/01/2026 12:00
19°C
Thứ hai, 19/01/2026 15:00
18°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Tây Nguyên - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Đông Nam Bộ - PNJ 158,000 ▲1500K 161,000 ▲1500K
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Nghệ An 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
Miếng SJC Thái Bình 16,150 ▲150K 16,350 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,930 ▲110K 16,230 ▲110K
NL 99.99 15,030 ▲130K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 15,030 ▲130K
Trang sức 99.9 15,520 ▲110K 16,120 ▲110K
Trang sức 99.99 15,530 ▲110K 16,130 ▲110K
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,615 ▲1455K 16,352 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,615 ▲1455K 16,353 ▲150K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,579 ▲14K 1,604 ▲1445K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,579 ▲14K 1,605 ▲14K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,564 ▲1409K 1,594 ▲1436K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 151,822 ▲1386K 157,822 ▲1386K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 111,212 ▲1050K 119,712 ▲1050K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 100,053 ▲952K 108,553 ▲952K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 88,894 ▲80090K 97,394 ▲87740K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 84,589 ▲816K 93,089 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 58,126 ▲583K 66,626 ▲583K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,615 ▲1455K 1,635 ▲1473K
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17060 17331 17905
CAD 18383 18660 19276
CHF 32098 32480 33122
CNY 0 3470 3830
EUR 29978 30251 31275
GBP 34551 34943 35876
HKD 0 3239 3441
JPY 158 162 169
KRW 0 16 18
NZD 0 14787 15374
SGD 19870 20152 20673
THB 751 814 868
USD (1,2) 26012 0 0
USD (5,10,20) 26053 0 0
USD (50,100) 26082 26101 26391
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,091 26,091 26,391
USD(1-2-5) 25,048 - -
USD(10-20) 25,048 - -
EUR 30,157 30,181 31,423
JPY 162.19 162.48 169.78
GBP 34,886 34,980 35,911
AUD 17,317 17,380 17,886
CAD 18,591 18,651 19,240
CHF 32,414 32,515 33,285
SGD 20,008 20,070 20,756
CNY - 3,715 3,825
HKD 3,313 3,323 3,416
KRW 16.51 17.22 18.54
THB 798.55 808.41 863.15
NZD 14,794 14,931 15,325
SEK - 2,809 2,900
DKK - 4,032 4,161
NOK - 2,563 2,645
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,073.67 - 6,833.62
TWD 752.46 - 908.16
SAR - 6,896.95 7,241.82
KWD - 83,729 88,811
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,090 26,091 26,391
EUR 30,018 30,139 31,305
GBP 34,660 34,799 35,793
HKD 3,301 3,314 3,427
CHF 32,228 32,357 33,274
JPY 161.19 161.84 169.02
AUD 17,224 17,293 17,864
SGD 20,039 20,119 20,696
THB 812 815 852
CAD 18,578 18,653 19,227
NZD 14,834 15,360
KRW 17.10 18.70
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26069 26069 26391
AUD 17243 17343 18268
CAD 18562 18662 19676
CHF 32365 32395 33977
CNY 0 3733.3 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30162 30192 31920
GBP 34854 34904 36665
HKD 0 3390 0
JPY 162.01 162.51 173.02
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.173 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14900 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20027 20157 20885
THB 0 780.7 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 16150000 16150000 16350000
SBJ 14000000 14000000 16350000
Cập nhật: 14/01/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,113 26,163 26,391
USD20 26,113 26,163 26,391
USD1 26,113 26,163 26,391
AUD 17,296 17,396 18,508
EUR 30,304 30,304 31,720
CAD 18,526 18,626 19,934
SGD 20,104 20,254 20,819
JPY 162.08 163.58 168.18
GBP 34,919 35,069 36,200
XAU 16,088,000 0 16,292,000
CNY 0 3,617 0
THB 0 814 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 14/01/2026 23:00