Doanh thu Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD​​​​​​​

Theo dõi tạp chí Điện tử và Ứng dụng trên
Xiaomi đẩy mạnh chiến lược cấp cao hóa, và đây chính là động lực để tạo nên sự tăng trưởng vượt bậc ở các mảng smartphone, xe điện thông minh và thiết bị gia dụng thông minh, đưa lợi nhuận ròng điều chỉnh quý II/2025 tăng 75,4% so với cùng kỳ năm trước.
Xiaomi ghi nhận lợi nhuận ròng Quý II tăng 147% Xiaomi trở lại Top 2 thị phần smartphone Việt Nam Xiaomi khai trương văn phòng mới với diện tích lên đến 1.000m vuông

Công bố kết quả hợp nhất chưa kiểm toán cho quý II/2025 vừa kết thúc ngày 30/6/2025 vừa qua đã cho thấy doanh thu tập đoàn tăng 30,5% so với cùng kỳ, đạt 16,24 tỷ USD. Lợi nhuận ròng điều chỉnh tăng vọt 75,4% so với cùng kỳ, đạt 1,512 tỷ USD và vượt 1,4 tỷ USD trong 2 quý liên tiếp.

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD

Ba mảng kinh doanh cốt lõi của Xiaomi là smartphone, xe điện thông minh và thiết bị gia dụng thông minh đều ghi nhận tăng trưởng mạnh trong quý II. Trong đó, doanh thu từ mảng smartphone đạt 6,37 tỷ USD, sản lượng tăng trưởng 8 quý liên tiếp và duy trì vị trí top 3 toàn cầu trong 20 quý liên tiếp. Mảng IoT và sản phẩm tiêu dùng thông minh lập kỷ lục doanh thu mới với mức 5,418 tỷ USD, tăng 44,7% so với cùng kỳ, nhờ doanh thu thiết bị gia dụng thông minh tăng 66,2%. Doanh thu từ mảng xe điện thông minh, AI và các sáng kiến mới khác đạt 2,982 tỷ USD, tăng mạnh 234% so với cùng kỳ. Riêng doanh thu xe điện lần đầu vượt 2,8 tỷ USD, đánh dấu cột mốc quan trọng cho mảng này.

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Smartphone
Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Xe điện thông minh

Đáng chú ý, trong tháng 6 vừa qua Xiaomi đã ra mắt mẫu xe SUV đầu tiên - Xiaomi YU7 Series, đây là mẫu xe “SUV hạng sang hiệu năng cao”. Dòng xe Xiaomi YU7 đã nhận được phản hồi tốt từ thị trường, ghi nhận hơn 240.000 đơn đặt cọc chỉ trong vòng 18 giờ sau khi ra mắt.

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Doanh số xe điện Xiaomi tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ

Doanh số xe điện Xiaomi tiếp tục tăng trưởng, đánh dấu bước chuyển mình sang giai đoạn mở rộng quy mô. Đặc biệt mảng xe điện thông minh, AI và các sáng kiến mới của Xiaomi tiếp tục ghi nhận tăng trưởng mạnh mẽ trong quý II vừ qua, với tổng doanh thu đạt 2,982 tỷ USD. Trong đó, doanh thu từ xe điện lần đầu vượt 2,8 tỷ USD, đánh dấu bước chuyển sang giai đoạn tăng trưởng mới. Số lượng xe điện giao đến tay khách hàng đạt 81.302 chiếc trong kỳ. Đáng chú ý, đến hết tháng 7/2025, tổng số xe điện Xiaomi EV giao ra thị trường đã vượt mốc 300.000 chiếc. Khoản lỗ hoạt động từ mảng xe điện cũng được thu hẹp xuống còn 42 triệu USD trong quý II, với kỳ vọng đạt điểm hòa vốn trong nửa cuối năm nay. Tập đoàn cũng Xiaomi tiếp tục mở rộng mạng lưới bán hàng và dịch vụ khi khai trương thành công 335 trung tâm bán hàng xe điện thông minh tại 92 thành phố ở Trung Quốc (tính đến ngày 30/6/2025).

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Thị phần smartphone của Tập đoàn giữ vững vị trí top 3 toàn cầu trong 20 quý liên tiếp

Thị phần smartphone của Tập đoàn tiếp tục ghi nhận đà tăng trưởng trong quý II vừa qua, và giữ vững vị trí top 3 toàn cầu trong 20 quý liên tiếp với những đột phá liên tục nhờ chiến lược cao cấp hóa. Với doanh thu đạt 6,37 tỷ USD với 42,4 triệu chiếc xuất xưởng toàn cầu, đánh dấu quý thứ 8 liên tiếp tăng trưởng. Theo Canalys (nay thuộc Omdia), Xiaomi chiếm 14,7% thị phần toàn cầu về số lượng xuất xưởng trong quý II/2025, duy trì vị trí top 3 thế giới suốt 20 quý liên tiếp. Sau khi trở lại vị trí số một về lượng xuất xưởng smartphone tại thị trường Trung Quốc trong quý I năm nay, Xiaomi tiếp tục dẫn đầu về số lượng thiết bị mới được kích hoạt trong quý II.

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Chiến lược cao cấp hóa của Xiaomi tiếp tục cho thấy hiệu quả rõ rệt

Chiến lược cao cấp hóa của Xiaomi tiếp tục cho thấy hiệu quả rõ rệt. Theo dữ liệu bên thứ ba, tại Trung Quốc, doanh số smartphone cao cấp (giá từ 420 USD trở lên) chiếm 27,6% tổng doanh số của tập đoàn, tăng 5,5 điểm phần trăm so với cùng kỳ. Đặc biệt, Xiaomi củng cố vị thế dẫn đầu trong phân khúc 560 – 700 USD với thị phần 24,7%, tăng thêm 4,5 điểm phần trăm. Ở phân khúc giá 700–840 USD, thị phần của Xiaomi cũng đạt 15,4%, tăng 6,5 điểm phần trăm so với cùng kỳ.

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Xiaomi tiếp tục tăng trưởng mạnh ở mảng thiết bị gia dụng thông minh

Ở mảng IoT, Xiaomi tiếp tục tăng trưởng mạnh trong đó thiết bị gia dụng thông minh bứt phá cả về giá và sản lượng. Quý II vừa qua, mảng kinh doanh IoT và sản phẩm tiêu dùng thông minh đạt doanh thu 5,418 tỷ USD, tăng 44,7% so với cùng kỳ, với biên lợi nhuận gộp cải thiện 2,8 điểm phần trăm, lên 22,5%. Mặc dù cạnh tranh gay gắt về giá trên thị trường thiết bị gia dụng, mảng thiết bị gia dụng thông minh của Xiaomi vẫn ghi nhận bước tiến vượt bậc khi doanh thu tăng 66,2% so với cùng kỳ. Sản lượng cũng bức phá so với xu hướng chung của thị trường: điều hòa không khí xuất xưởng hơn 5,4 triệu chiếc, tăng hơn 60%; tủ lạnh đạt hơn 790.000 chiếc, tăng 25%; máy giặt vượt mốc 600.000 chiếc, tăng 45% so với cùng kỳ.

Máy tính bảng của Xiaomi tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng trong quý II. Theo ghi nhận của Canalys, sản lượng máy tính bảng toàn cầu tăng 42,3% so với cùng kỳ, mức cao nhất trong nhóm 5 nhà cung cấp hàng đầu thế giới.

Mảng thiết bị âm thanh cũng đạt được những thành tích mới, trong đó sản lượng tai nghe TWS của Xiaomi giữ vị trí số hai toàn cầu và dẫn đầu thị trường Trung Quốc. Trong tháng 6 vừa qua, Xiaomi cũng ra mắt sản phẩm kính thông minh AI đầu tiên – Xiaomi AI Glasses tại Trung Quốc – với doanh số vượt xa kỳ vọng. Đặc biệt, phiên bản electrochromic nhanh chóng bán hết, buộc tập đoàn phải đẩy mạnh sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tính đến ngày 30/6/2025, số thiết bị IoT kết nối trên nền tảng AIoT của Xiaomi (không bao gồm smartphone, máy tính bảng và laptop) đã đạt 989,1 triệu sản phẩm, tăng 20,3% so với cùng kỳ. Số lượng người dùng sở hữu từ 5 thiết bị kết nối trở lên đạt 20,5 triệu, tăng 26,8%. Trong tháng 6/2025, ứng dụng Xiaomi Home ghi nhận 113,1 triệu người dùng hoạt động hàng tháng (MAU), tăng 16,8% so với cùng kỳ; trong khi MAU của Trợ lý AI đạt 153,2 triệu, tăng 16,4%.

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Mảng dịch vụ Internet của Xiaomi duy trì kết quả ổn định trong quý II vừa qua

Mảng dịch vụ Internet của Xiaomi duy trì kết quả ổn định trong quý II, với doanh thu đạt 1,274 tỷ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ. Biên lợi nhuận gộp tiếp tục giữ ở mức cao, 75,4%. Tệp người dùng ngày càng mở rộng đã giúp cả lượng người dùng hoạt động hàng tháng (MAU) toàn cầu và tại Trung Quốc đều lập kỷ lục mới. Trong tháng 6/2025, MAU toàn cầu đạt 731,2 triệu người, tăng 8,2%, trong khi MAU tại Trung Quốc đại lục đạt 184,8 triệu người, tăng 12,4% so với cùng kỳ. Đẩy mạnh phát triển công nghệ lõi, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D) hàng quý chạm mức kỷ lục 1,092 tỷ USD.

Xiaomi cũng tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào các công nghệ lõi nền tảng, thúc đẩy nhiều đột phá quan trọng trong các mảng kinh doanh đổi mới như xe điện, chip và AI. Trong đó, ngân sách cho nghiên cứu & phát triển của tập đoàn đạt mức kỷ lục 1,092 tỷ USD trong quý II, tăng 41,2% so với cùng kỳ. Tính đến ngày 30/6/2025, số lượng nhân sự R&D của Xiaomi đạt mức cao mới với 22.641 người.

Xiaomi toàn cầu đánh dấu quý thứ 3 liên tiếp vượt mốc 14 tỷ USD
Xiaomi cũng ra mắt chip flagship tiến trình 3nm tự phát triển mang tên Xiaomi XRING O1.

Ở lĩnh vực chip, Xiaomi ra mắt chip flagship tiến trình 3nm tự phát triển mang tên Xiaomi XRING O1. Với thành tựu này, Xiaomi trở thành công ty thứ 4 trên thế giới và là công ty đầu tiên tại Trung Quốc có khả năng tự thiết kế và phát triển chip flagship 3nm. Dòng smartphone cao cấp Xiaomi 15S Pro cùng với 2 mẫu máy tính bảng OLED siêu cao cấp Xiaomi Pad 7 Ultra và Xiaomi Pad 7S Pro đều được trang bị chip Xiaomi XRING O1. Các sản phẩm này lần lượt ra mắt trong quý II và nhận được sự đón nhận tích cực từ người tiêu dùng.

Xiaomi cũng ghi dấu nhiều bước tiến trong lĩnh vực mô hình ngôn ngữ lớn AI. Tháng 5, hãng chính thức phát hành và mở mã nguồn mô hình ngôn ngữ lớn đa phương thức MiMo-VL-7B. Đến tháng 7, 12 nghiên cứu của Xiaomi về mô hình ngôn ngữ lớn đã được chấp nhận đăng tại các hội nghị hàng đầu thế giới, bao gồm ICCV 2025 và ACL 2025, khẳng định năng lực đổi mới trong nghiên cứu AI. Ngay trong tháng 8 này, Xiaomi tiếp tục mở mã nguồn mô hình ngôn ngữ lớn suy luận âm thanh tự phát triển MiDashengLM-7B, đạt hiệu suất dẫn đầu trên 22 bộ tiêu chuẩn đánh giá khả năng hiểu và suy luận âm thanh.

Chi tiết về báo cáo tham khảo thêm tại đây.

Có thể bạn quan tâm

Hợp đồng lao động điện tử và chữ ký số miễn phí vào khu công nghiệp Phú Thọ

Hợp đồng lao động điện tử và chữ ký số miễn phí vào khu công nghiệp Phú Thọ

Đổi mới sáng tạo
Hợp đồng lao động điện tử bắt đầu vào các khu công nghiệp Phú Thọ qua thỏa thuận ký ngày 25/9, kèm cam kết cấp chữ ký số miễn phí cho người lao động và giảm 50% giá phần mềm cho doanh nghiệp.
Đón mùa tựu trường, VinaPhone dành tặng hơn 6,6 tỷ đồng cho các bạn học sinh sinh viên

Đón mùa tựu trường, VinaPhone dành tặng hơn 6,6 tỷ đồng cho các bạn học sinh sinh viên

Doanh nghiệp số
Với tổng giá trị phần thưởng lên đến 6,609 tỷ đồng, các bạn học sinh sinh viên sẽ có cơ hội nhận 5 suất học bổng trị giá 100 triệu đồng mỗi suất, cùng iPhone 17 Pro, laptop HP và hàng trăm nghìn phần quà công nghệ, giải trí.

'Chạm sẻ chia. Trao hy vọng' tiếp tục đồng hành cùng phụ nữ yếu thế và dân tộc thiểu số

Kết nối sáng tạo
Chương trình an sinh xã hội thường niên đã mang 2.010 suất tầm soát ung thư miễn phí đến với phụ nữ yếu thế, dân tộc thiểu số tại các xã biên giới, vùng khó khăn.
Hai công ty chứng khoán bị phạt tổng cộng 357,5 triệu đồng

Hai công ty chứng khoán bị phạt tổng cộng 357,5 triệu đồng

Doanh nghiệp số
Hai công ty chứng khoán Smartmind và EVS vừa bị Thanh tra Chứng khoán Nhà nước xử phạt tổng cộng 357,5 triệu đồng do các vi phạm về nghiệp vụ, công bố thông tin và báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính.
Lào Cai thêm 2 khu công nghiệp, lập cụm công nghiệp 75 ha

Lào Cai thêm 2 khu công nghiệp, lập cụm công nghiệp 75 ha

Chuyển động số
Lào Cai vừa thành lập Cụm công nghiệp Yên Hợp 2 quy mô 75 ha, đồng thời bổ sung hai khu công nghiệp mới vào danh mục thu hút đầu tư giai đoạn 2026-2030.
Xem thêm
Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
Đà Nẵng
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Hà Giang
Hải Phòng
Khánh Hòa
Nghệ An
Phan Thiết
Hà Nội

31°C

Cảm giác: 38°C
mây rải rác
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
35°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
TP Hồ Chí Minh

30°C

Cảm giác: 37°C
mưa nhẹ
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Đà Nẵng

29°C

Cảm giác: 36°C
mây đen u ám
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
27°C
Quảng Bình

23°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
22°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
22°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
21°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
23°C
Thừa Thiên Huế

30°C

Cảm giác: 34°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
30°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
22°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
31°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Hà Giang

26°C

Cảm giác: 27°C
mây thưa
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
24°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
25°C
Hải Phòng

30°C

Cảm giác: 37°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
28°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
28°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
32°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
28°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
27°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
32°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C
Khánh Hòa

26°C

Cảm giác: 27°C
mây đen u ám
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
32°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
34°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
25°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
35°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
33°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
31°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
28°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
32°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
34°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
33°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
35°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Nghệ An

24°C

Cảm giác: 24°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
33°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
24°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
23°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
22°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
23°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
34°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
33°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
24°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
32°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
23°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
31°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
24°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
23°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
23°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
28°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
24°C
Phan Thiết

27°C

Cảm giác: 30°C
mây cụm
Thứ ba, 29/09/2026 00:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 03:00
30°C
Thứ ba, 29/09/2026 06:00
31°C
Thứ ba, 29/09/2026 09:00
29°C
Thứ ba, 29/09/2026 12:00
27°C
Thứ ba, 29/09/2026 15:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 18:00
26°C
Thứ ba, 29/09/2026 21:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 00:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 03:00
30°C
Thứ tư, 30/09/2026 06:00
31°C
Thứ tư, 30/09/2026 09:00
29°C
Thứ tư, 30/09/2026 12:00
27°C
Thứ tư, 30/09/2026 15:00
26°C
Thứ tư, 30/09/2026 18:00
25°C
Thứ tư, 30/09/2026 21:00
24°C
Thứ năm, 01/10/2026 00:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 03:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 06:00
30°C
Thứ năm, 01/10/2026 09:00
29°C
Thứ năm, 01/10/2026 12:00
27°C
Thứ năm, 01/10/2026 15:00
26°C
Thứ năm, 01/10/2026 18:00
25°C
Thứ năm, 01/10/2026 21:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 00:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 03:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 06:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 09:00
29°C
Thứ sáu, 02/10/2026 12:00
27°C
Thứ sáu, 02/10/2026 15:00
26°C
Thứ sáu, 02/10/2026 18:00
25°C
Thứ sáu, 02/10/2026 21:00
25°C
Thứ bảy, 03/10/2026 00:00
26°C
Thứ bảy, 03/10/2026 03:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 06:00
30°C
Thứ bảy, 03/10/2026 09:00
29°C
Thứ bảy, 03/10/2026 12:00
26°C

Giá vàngTỷ giá

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Hà Nội - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đà Nẵng - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Miền Tây - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Tây Nguyên - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Đông Nam Bộ - PNJ 139,400 ▼2000K 142,400 ▼2000K
Cập nhật: 28/09/2026 19:00
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Nghệ An 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
Miếng SJC Thái Bình 13,940 ▼200K 14,240 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,890 ▼200K 14,290 ▼200K
NL 99.99 13,400 ▼150K
Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼150K
Trang sức 99.9 13,600 ▼200K 14,200 ▼200K
Trang sức 99.99 13,610 ▼200K 14,210 ▼200K
Cập nhật: 28/09/2026 19:00
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,394 ▼20K 14,242 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,394 ▼20K 14,243 ▼200K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,389 ▼20K 1,419 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,389 ▼20K 142 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,364 ▼20K 1,409 ▼20K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 132,505 ▼1980K 139,505 ▼1980K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 96,036 ▼1500K 105,836 ▼1500K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 86,172 ▼1360K 95,972 ▼1360K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 76,308 ▼1220K 86,108 ▼1220K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 72,503 ▼1166K 82,303 ▼1166K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 49,111 ▼834K 58,911 ▼834K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,394 ▼20K 1,424 ▼20K
Cập nhật: 28/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17679 17952 18531
CAD 17806 18080 18699
CHF 30592 30968 31610
CNY 0 3828 3924
EUR 28909 29127 30208
GBP 33627 34015 34953
HKD 0 3180 3383
JPY 158 162 169
KRW 0 18 20
NZD 0 14388 14976
SGD 19779 20061 20631
THB 689 752 805
USD (1,2) 25709 0 0
USD (5,10,20) 25748 0 0
USD (50,100) 25776 25790 26160
Cập nhật: 28/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,775 25,775 26,155
USD(1-2-5) 24,744 - -
USD(10-20) 24,744 - -
EUR 28,958 28,981 30,354
JPY 161.06 161.35 171.13
GBP 33,832 33,924 35,098
AUD 17,879 17,944 18,631
CAD 17,993 18,051 18,718
CHF 30,848 30,944 31,860
SGD 19,890 19,952 20,736
CNY - 3,794 3,939
HKD 3,243 3,253 3,389
KRW 17.6 18.35 19.97
THB 736.97 746.07 798.37
NZD 14,375 14,508 14,947
SEK - 2,563 2,655
DKK - 3,884 4,022
NOK - 2,680 2,775
LAK - 0.88 1.23
MYR 5,939.52 - 6,704.16
TWD 737.02 - 892.94
SAR - 6,798.21 7,161.14
KWD - 82,097 87,360
Cập nhật: 28/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,760 25,790 26,170
EUR 29,026 29,143 30,351
GBP 33,769 33,905 34,924
HKD 3,244 3,257 3,375
CHF 30,786 30,910 31,841
JPY 160.68 161.33 169.31
AUD 17,884 17,956 18,548
SGD 19,966 20,046 20,637
THB 757 760 797
CAD 18,022 18,094 18,682
NZD 14,458 14,997
KRW 18.31 20.30
Cập nhật: 28/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25790 25790 26150
AUD 17863 17963 18889
CAD 17986 18086 19102
CHF 30834 30864 32445
CNY 3810.1 3835.1 3970.3
CZK 0 1170 0
DKK 0 3970 0
EUR 29087 29117 30842
GBP 33925 33975 35745
HKD 0 3315 0
JPY 161.9 162.4 172.91
KHR 0 6.097 0
KRW 0 18.8 0
LAK 0 1.0945 0
MYR 0 6470 0
NOK 0 2745 0
NZD 0 14497 0
PHP 0 380 0
SEK 0 2635 0
SGD 19934 20064 20787
THB 0 717.7 0
TWD 0 810 0
SJC 9999 14050000 14050000 14350000
SBJ 13000000 13000000 14350000
Cập nhật: 28/09/2026 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,671 25,791 26,150
USD20 25,641 25,791 26,150
USD1 25,621 25,791 26,150
AUD 17,917 18,017 19,130
EUR 28,888 28,988 30,648
CAD 17,941 18,041 19,349
SGD 19,872 19,872 20,709
JPY 161.69 163.19 168.73
GBP 33,757 33,907 34,970
XAU 13,938,000 0 14,242,000
CNY 0 3,717 0
THB 0 753 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/09/2026 19:00